Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu 2, 3: nhắc dòng ghi nguồn cần đủ bốn thông Làm câu 2, trao đổi câu 3. tin (có thể đặt trong ngoặc đơn ở cuối bài đăng); Dự kiến trả lời: câu 3 trả lời theo đúng tình huống trên thẻ. – Câu 2: (Hà My, Hang Én, Ngữ văn 6, tập một, tr. 116). Chấp nhận cách ghi khác có đủ tác giả, tên văn bản, sách, trang; HS khá có thể ghi thêm nguồn in ở cuối văn bản (Trang thông tin điện tử Sở Du lịch Quảng Bình, ngày 14/10/2020). – Câu 3: Dấu ngoặc kép cho người đọc biết đâu là câu văn của tác giả Hà My, không phải lời của Lan; ghi nguồn để tôn trọng người viết và để các bạn tìm lại, kiểm tra được câu văn. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Xác định tên văn bản, câu trích; thêm dấu. Gợi: Trong bài đăng, đâu là tên văn bản? Đâu là câu Lan chép nguyên văn của tác giả? Trước câu chép nguyên văn cần dấu gì? Bước 3. Báo cáo, thảo luận Đọc bài đã sửa; HS khác đối chiếu, sửa trên thẻ Chiếu thẻ, mời một HS đọc bài đã sửa và dòng của mình. ghi nguồn; một cặp trả lời câu 3. Nếu lớp có máy tính, GV có thể gõ lại bài đăng đã sửa trên Word để cả lớp xem (tuỳ chọn, không phải minh chứng của HS). Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Khi chia sẻ câu văn của người khác trên Đánh giá bằng lời: đạt khi đặt đủ hai cặp dấu môi trường số: đặt câu trích trong dấu ngoặc ngoặc kép và dấu hai chấm trước câu trích, dòng kép, nhắc tên tác phẩm trong ngoặc kép (hoặc ghi nguồn có đủ bốn thông tin, câu 3 nêu được lí in nghiêng) và ghi rõ nguồn. do. Minh chứng là thẻ 67C (mô phỏng trên giấy); vế thao tác trên văn bản số thật chưa có minh chứng trong tiết này. 11 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động 8. Vận dụng: giao tự đọc Văn bản 3 Cửu Long Giang ta ơi (3 phút) a) Mục tiêu: Biết cách tự đọc bài thơ Cửu Long Giang ta ơi ở nhà theo phiếu 67D: đọc to, dùng chú thích, trả lời câu hỏi Sau khi đọc có dòng thơ làm căn cứ đặt trong dấu ngoặc kép. b) Nội dung: Nghe GV giới thiệu bài thơ, nhận phiếu 67D; GV đọc mẫu khổ thơ đầu, lưu ý giọng đọc. c) Sản phẩm: HS nhận phiếu 67D, biết cách làm và thời hạn nộp (đầu tiết 68). d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nghe đọc mẫu, xem phiếu. Giới thiệu: Văn bản 3 là đoạn trích bài thơ Cửu Long Giang ta ơi của Nguyên Hồng (SGK tr. 119 – 121), viết về dòng Mê Kông, đoạn chảy qua Việt Nam gọi là sông Cửu Long. Phát phiếu 67D; đọc mẫu khổ thơ đầu (bốn dòng). Nhắc: đây là bài thơ tự do, dòng dài ngắn khác nhau; đọc chậm, ngắt theo dòng, giọng tha thiết, đọc hai dòng “Nam Bộ” lặp lại như tiếng gọi (lưu ý đọc theo SGV tr. 148). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Ghi thời hạn: nộp phiếu 67D đầu tiết 68. Hướng dẫn làm phiếu ở nhà: đọc to cả bài hai lần; đọc chú thích (gậy thần tiên, đạo sĩ, Mê Kông, các địa danh); đọc khung giới thiệu tác giả; trả lời câu 1 – 6, mỗi câu chép dòng thơ làm căn cứ, đặt dòng thơ trong dấu ngoặc kép (dùng ngay bài dấu câu hôm nay). Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nhắc lại nhiệm vụ. Mời một HS nhắc lại các việc phải làm và chỗ có chú thích. 12 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giữ đáp án câu 1 – 6 dưới đây để đối chiếu khi Làm phiếu ở nhà, nộp đầu tiết 68. thu phiếu 67D ở tiết 68 (không phát cho HS). Dự kiến trả lời: – Câu 1: Nhan đề gọi tên đoạn sông Mê Kông chảy qua Việt Nam (Cửu Long Giang, chú thích Mê Kông), kèm hai tiếng “ta ơi” như một lời gọi tha thiết; chữ “ta” gợi sự thân thiết, dòng sông là của chúng ta. Ấn tượng: tình yêu, niềm tự hào về dòng sông quê hương (SGV tr. 148). Chấp nhận cảm xúc khác có căn cứ ở nhan đề. – Câu 2: Tấm bản đồ mới, nhiều màu sắc, treo trên bức tường vôi mới (“Bản đồ mới tường vôi cũng mới”), đẹp lạ “Như đồng hoa bỗng gặp một đêm mơ”; nó mở ra trước mắt cậu học trò cả đất nước tươi đẹp. Cảm xúc: háo hức, say mê, ngỡ ngàng (“Tim đập mạnh hồn ngây không sao hiểu”); thầy giáo với cây thước như đạo sĩ cầm “Gậy thần tiên” đưa “ta” đi khắp “sông núi tuyệt vời”. Đáp án câu 3 (tiếp). Câu 3 chỉ yêu cầu tìm chi Câu 3 làm ở nhà. tiết; không đòi HS phân tích. Dự kiến trả lời: – Câu 3: Chi tiết ở đoạn sông chảy vào Nam Bộ (SGV tr. 149: chỉ cần kể các chi tiết ở đoạn chảy vào đất Việt): “Chín nhánh Mê Kông phù sa nổi váng / Ruộng bãi Mê Kông trồng không hết lúa / Bến nước Mê Kông tôm cá ngợp thuyền / Sầu riêng thơm dậy đất Thủ Biên / Suối mát dội trong lòng dừa trĩu quả.”; “Mê Kông chảy, Mê Kông cũng hát”; “Sóng toả chân trời buồm trắng.” Chấp nhận thêm chi tiết đoạn sông chảy qua núi rừng (“Thác Khôn cười trắng xoá”) nếu HS nêu. Đáp án câu 4 (tiếp). Câu 5, 6 ở hàng dưới là câu Câu 4 làm ở nhà. mở: chấp nhận cách hiểu khác có dòng thơ làm Dự kiến trả lời: căn cứ. – Câu 4: Chi tiết: “Nông dân Nam Bộ gối đất nằm sương / Mồ hôi vã bãi lầy thành đồng lúa”; những địa danh “đọc lên nước mắt đều muốn ứa”; “Những mặt đất / Cha ông ta nhắm mắt / Truyền cháu con không bao giờ chia cắt.” Cảm nhận: người nông dân cần cù, vất vả, gắn bó với ruộng đồng; họ đổ mồ hôi gây dựng quê hương và đoàn kết giữ gìn đất đai để trao lại cho con cháu (SGV tr. 149). 13 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đáp án câu 5, 6 (tiếp). Câu 5, 6 làm ở nhà. Dự kiến trả lời: – Câu 5: Chấp nhận một hoặc hai hình ảnh trích đúng (ví dụ “Thác Khôn cười trắng xoá”, “Mê Kông chảy, Mê Kông cũng hát”, “Thước bảng to nay thành cán cờ sao”) kèm lí do gắn với hình ảnh: nó gợi cho em thấy gì, cảm thấy gì. – Câu 6: Tình yêu lớn dần theo năm tháng (SGV tr. 149): lúc mười tuổi, yêu dòng sông qua tấm bản đồ và lời giảng của thầy; khi lớn lên, được tận mắt đi trên dòng sông, hoà mình với nó (“Ta cởi áo lội dòng sông ta hát”); khi trưởng thành (“Ta đã lớn”), hiểu đất nước đã “thấm máu của bao hồn bất tử”, yêu quê hương bằng lòng biết ơn cha ông. Ở mức đơn giản, chấp nhận HS nêu tình yêu dòng sông ở từng chặng mà chưa khái quát cả bài. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Tự đọc thơ cần đọc to, dùng chú thích, tìm Nhắc: mỗi câu trả lời cần dòng thơ làm căn cứ, dòng thơ làm căn cứ và trích dẫn đúng bằng chép đúng chữ SGK và đặt trong dấu ngoặc kép. dấu ngoặc kép. Giao các nhiệm vụ ở mục Hướng dẫn về nhà. Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Sản phẩm dự kiến Đọc bài thơ Cửu Long Giang ta ơi (SGK tr. 119 Phiếu 67D đủ sáu câu; nộp đầu tiết 68. – 121) và làm phiếu 67D: câu 1 – 6 trả lời ngắn, mỗi câu có dòng thơ làm căn cứ đặt trong dấu ngoặc kép. Không in phiếu thì làm vào vở theo thứ tự câu. Hoàn thiện phiếu 67A (các dòng nhóm khác trình Phiếu 67A, thẻ 67B, thẻ 67C hoàn chỉnh. bày), thẻ 67B, thẻ 67C nếu chưa xong. Chuẩn bị tiết 68: đọc phần Viết bài văn tả cảnh Tên cảnh sinh hoạt em định tả, ghi vào vở. sinh hoạt (SGK tr. 122 – 125); nghĩ trước một cảnh sinh hoạt em đã chứng kiến hoặc tham gia mà em muốn tả (có thể tham khảo các đề tài gợi ý ở SGK tr. 124). Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ................................................................................................................ ................................................................................................................ 14 Biên soạn: Lop6.net PHIẾU DÀNH CHO HỌC SINH Tiết 67 – In phần này để phát; các câu trả lời dài viết vào vở. Phiếu 67A – Thực hành tiếng Việt: Dấu câu, biện pháp tu từ Phần 1. Gạch chân dấu câu được hỏi và ghi công dụng của nó. (1) Anh quẩy 15 gánh cho thuyền anh: “Đi ra khơi, xa lắm mà. Có khi mười ngày mới về. Nước ngọt cho vào sạp, chỉ để uống. Vo gạo thổi cơm cũng không được lấy nước ngọt. Vo gạo bằng nước biển thôi”. (Cô Tô) (2) Cộng đồng én thoải mái sống “cuộc đời” của chúng, không mảy may để ý đến sự hiện diện của nhóm du khách. (Hang Én) (3) Tuần trước, lớp em đã đọc bài kí “Cô Tô” của nhà văn Nguyễn Tuân. (4) Yêu vô cùng những đàn bướm đủ màu – vàng, trắng, xanh đen – gặp ven đường, ven suối. (Hang Én) Câu Dấu câu được hỏi Dùng để làm gì? (1) Dấu ngoặc kép ...... (2) Dấu ngoặc kép ...... (3) Dấu ngoặc kép ...... (4) Dấu gạch ngang, dấu phẩy ...... Phần 2. Bài tập 1, 2 (SGK tr. 118). Bài tập 1. Câu Từ ngữ trong Nghĩa thường Nghĩa trong câu Công dụng ngoặc kép gặp a ...... ...... ...... ...... b ...... ...... ...... ...... 15
Tài liệu đính kèm: