KHBD Ngữ văn lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 12 - Tích hợp năng lực số và AI

docx 35 trang Người đăng Hình Gia Ngày đăng 13/10/2026 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Ngữ văn lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 12 - Tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.net 
Thẻ 46C – Cả nhóm cùng lập bảng từ (mô phỏng)
THẺ MÔ PHỎNG – tình huống do người soạn giả định; tên người là giả định.
Cô giao nhóm bốn bạn của Minh lập một bảng tổng hợp từ đồng âm, từ đa nghĩa (mỗi bạn tìm năm từ), 
làm ở nhà trong ba ngày, cuối cùng nộp cho cô một bảng. Nhóm nghĩ ra ba phương án:
 Phương án Cách làm
 A Mỗi bạn gõ năm từ vào một tệp Word trên máy ở 
 nhà mình, chụp ảnh màn hình rồi gửi vào nhóm 
 trò chuyện.
 B Cả nhóm cùng điền vào một tệp bảng tính chung 
 do cô tạo trong thư mục của lớp; mỗi bạn điền 
 một cột; ai điền đâu các bạn khác đều thấy.
 C Mỗi bạn nhắn từng từ vào nhóm trò chuyện; 
 Minh chép lại từng tin nhắn vào bảng.
Câu hỏi: (1) Phương án nào giúp cả nhóm làm chung một bảng thuận tiện nhất? Vì sao? (2) Vì sao hai 
phương án còn lại kém hơn? (3) Nếu dùng bảng tính chung, nhóm cần thoả thuận hai điều gì để làm 
việc suôn sẻ?
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Phiếu 46D – Vận dụng ở nhà: đồng âm và đa nghĩa trong lời ăn tiếng nói
1. Bài ca dao sau dùng từ đồng âm nào để chơi chữ? Giải thích nghĩa của từ ấy ở mỗi lần xuất hiện.
Bà già đi chợ Cầu Đông / Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng / Thầy bói gieo quẻ nói rằng / Lợi thì 
có lợi nhưng răng không còn. (Ca dao)
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
2. Giải thích nghĩa của từ “răng” ở câu (a), (b) và từ “miệng” ở câu (c), (d). Các nghĩa của mỗi từ có 
liên quan với nhau không? (a) Bé cười để lộ hàm răng sữa. (b) Chiếc lược này đã gãy mất hai răng. (c) 
Em bé há miệng chờ mẹ đút cơm. (d) Bà dặn đậy kín miệng chum nước.
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
3. Đặt một cặp câu có từ đồng âm (khác các ví dụ đã học trên lớp), ghi rõ nghĩa của từ ở mỗi câu.
..................................................................................................................................
 11 Biên soạn: Lop6.net 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 4. QUÊ HƯƠNG YÊU DẤU
 VĂN BẢN 2. CHUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH (TIẾT 1)
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ: .......................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Ngữ văn Tuần: 12 Số tiết: 1 (45 phút)
 Tiết PPCT: 47
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Đọc diễn cảm bài thơ Chuyện cổ nước mình (Lâm Thị Mỹ Dạ); hiểu nghĩa các từ chú thích (SGK tr. 
93–94); nêu được những nét chính về tác giả, xuất xứ bài thơ.
Nhận biết được những dấu hiệu của thể thơ lục bát thể hiện qua bài thơ: số tiếng mỗi dòng, cách sắp 
xếp cặp lục – bát, vần, nhịp, thanh điệu (câu 1, SGK tr. 95).
Tìm được những câu chuyện cổ được gợi ra qua lời thơ và các từ ngữ, hình ảnh gợi liên tưởng đến 
những câu chuyện đó (câu 2, SGK tr. 95).
2. Năng lực
Năng lực văn học: nhận biết đặc điểm thơ lục bát; liên hệ lời thơ với truyện cổ đã đọc. Giao tiếp, hợp 
tác: thảo luận cặp, nhóm.
Năng lực số – [TC1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số): qua thẻ 47C, so sánh được độ tin 
cậy của ba trang web đăng truyện Sự tích trầu cau dựa vào các dấu hiệu có trên thẻ (người biên soạn, 
nguồn sách, nội dung có khớp với điều đã biết hay không) và nêu được cách kiểm tra lại.
3. Phẩm chất
Yêu nước: trân trọng kho tàng truyện cổ của dân tộc. Chăm chỉ: chuẩn bị bài, đọc thêm truyện cổ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK tập một (tr. 93–95); phiếu 47A, 47B, thẻ 47C in sẵn ở cuối tiết. Máy tính, ti vi (nếu có) chiếu bài 
thơ và tranh SGK tr. 94; không có thì dùng tranh trong SGK.
Thẻ 47C là học liệu mô phỏng in sẵn: không cần mạng; tên trang web, tên người là giả định.
HS đã đọc bài thơ, chú thích và chuẩn bị câu 1, 2 phần Trước khi đọc (Hướng dẫn về nhà tiết 46); có 
thể mang tranh về một câu chuyện cổ. HS cần hỗ trợ: được nhắc tên truyện qua câu gợi ở HĐ 5; HS 
khá: tìm thêm dòng thơ gợi nhắc truyện cổ ngoài ba truyện chính.
 12 Biên soạn: Lop6.net 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1. Mở đầu: những câu chuyện cổ em biết (5 phút)
a) Mục tiêu: Huy động hiểu biết về truyện cổ nước ta, tạo tâm thế đọc bài thơ.
b) Nội dung: Trả lời hai câu hỏi Trước khi đọc (SGK tr. 93) đã chuẩn bị ở nhà; giới thiệu tranh sưu 
tầm (nếu có).
c) Sản phẩm: Tên một số câu chuyện cổ; nhân vật em thích và lí do.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nộp phiếu 46D; trao đổi theo cặp; đoán tên 
 Nêu hai câu hỏi Trước khi đọc: truyện qua tranh của bạn.
 1. Em biết những câu chuyện cổ nào của nước 
 ta? (SGK tr. 93)
 2. Em thích những nhân vật nào trong các câu 
 chuyện đó? Vì sao? (SGK tr. 93)
 Giao cặp trao đổi phần đã chuẩn bị (1 phút); bạn 
 nào mang tranh thì giơ tranh cho bạn bên cạnh 
 đoán tên truyện.
 Thu phiếu 46D (đã hẹn ở tiết 46); đáp án để đối 
 chiếu ở Tiết 46, hoạt động 7.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Nhớ lại, trả lời câu gợi.
 Gợi HS chưa nhớ tên truyện: Truyện nào có cây Dự kiến trả lời:
 khế và con chim lớn trả ơn bằng vàng? Truyện – Câu 1: Tấm Cám, Thạch Sanh, Cây khế, Sọ 
 nào có chàng trai đánh chằn tinh? Dừa, Cây tre trăm đốt, Sự tích trầu cau, Thánh 
 Gióng, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh 
 – Câu 2: ví dụ em thích Thạch Sanh vì chàng 
 dũng cảm, thật thà, rộng lượng; thích người em 
 trong Cây khế vì hiền lành, không tham. Chấp 
 nhận nhân vật khác nếu nêu được lí do gắn với 
 việc làm, phẩm chất của nhân vật.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trả lời; bạn bổ sung tên truyện khác.
 Mời ba HS trả lời; ghi nhanh tên truyện lên bảng.
 Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Truyện cổ quen thuộc với mỗi người từ 
 Nhận xét phần chuẩn bị; dẫn: nhà thơ Lâm Thị nhỏ; nhân vật ta yêu thường là người tốt, hiền 
 Mỹ Dạ cũng lớn lên cùng những câu chuyện ấy lành, dũng cảm.
 và viết thành bài thơ lục bát. Giữ danh sách tên 
 truyện trên bảng để dùng ở HĐ 5.
 13 Biên soạn: Lop6.net 
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức: đọc văn bản và tìm hiểu chú thích (10 phút)
a) Mục tiêu: Đọc đúng, diễn cảm bài thơ; hiểu nghĩa từ chú thích; vận dụng chiến lược hình dung.
b) Nội dung: Nghe GV đọc mẫu, đọc thành tiếng, đọc thầm; trả lời ba câu hỏi về từ ngữ; làm theo hộp 
HÌNH DUNG (SGK tr. 94).
c) Sản phẩm: Phần đọc của HS; câu trả lời về nghĩa từ và về màu sắc, đường nét miêu tả quê hương.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nghe đọc mẫu; hai HS đọc to; cả lớp theo dõi, 
 Hướng dẫn giọng đọc (cách tổ chức theo SGV tr. đọc thầm.
 127): giọng tâm tình, thiết tha, chậm vừa; ngắt 
 theo nhịp chẵn của lục bát, không đọc dồn; nhấn 
 nhẹ các từ yêu, thương, thiết tha.
 GV đọc mẫu tám dòng đầu. Mời hai HS đọc tiếp: 
 HS 1 từ “Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa” đến 
 “Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà”, HS 2 
 phần còn lại (cả bài 28 dòng, 196 tiếng, đọc to 
 khoảng 1,5 phút). Cả lớp đọc thầm lại một lượt 
 (khoảng 1 phút).
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trả lời theo cặp, dựa vào chú thích.
 Hỏi về từ ngữ (cặp trả lời, 2 phút): Dự kiến trả lời:
 (1) Đặt từ “độ trì” vào dòng thơ “Người ngay thì – (1) Người tiên cứu giúp người ngay (độ trì: cứu 
 gặp người tiên độ trì”: người tiên làm gì cho giúp).
 người ngay? – (2) Đa tình trong bài là giàu tình cảm (chú 
 (2) Trong bài, “đa tình” nghĩa là gì? Nghĩa này thích ghi rõ “nghĩa trong văn bản”); khác với 
 có giống cách người ta thường dùng hằng ngày cách nói hằng ngày “đa tình” thường chỉ người 
 không? dễ say mê, nên phải hiểu theo chú thích.
 (3) “Đa mang” là gì? Thử nói một câu về ông – (3) Đa mang: ràng buộc vào mình nhiều điều 
 cha có dùng ý ấy. để phải lo lắng, bận tâm. Ví dụ: Ông cha ta đa 
 mang, lo cho con cháu từ miếng cơm đến lời dạy.
 Giao làm theo hộp HÌNH DUNG (SGK tr. 94): Đọc lại dòng thơ, nêu điều hình dung được.
 Những màu sắc, đường nét miêu tả quê hương. Dự kiến trả lời:
 Hỏi: Dòng thơ nào giúp em hình dung rõ nhất về 
 – Hai dòng “Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa / 
 quê hương? Em thấy những màu sắc, đường nét Con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi”: màu 
 nào? vàng của nắng, màu trắng của mưa; đường nét 
 con sông đang chảy, rặng dừa nghiêng mình soi 
 bóng xuống sông.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nhận xét bạn đọc; trả lời.
 Mời HS nhận xét giọng đọc của hai bạn (ngắt 
 nhịp, giọng thiết tha); mời hai cặp trả lời câu hỏi 
 từ ngữ.
 14 Biên soạn: Lop6.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Đọc bài thơ với giọng thiết tha, ngắt nhịp 
 Nhận xét phần đọc: đạt khi đọc đúng chữ, ngắt chẵn; vừa đọc vừa hình dung màu sắc, đường 
 theo nhịp, giọng tâm tình. Nhắc: từ có nghĩa nét của quê hương.
 riêng trong văn bản (đa tình) thì hiểu theo chú 
 thích.
Hoạt động 3. Hình thành kiến thức: tìm hiểu chung (4 phút)
a) Mục tiêu: Nêu được những nét chính về tác giả, xuất xứ và nội dung khái quát của bài thơ.
b) Nội dung: Đọc chú thích tác giả (SGK tr. 93) và dòng nguồn cuối bài thơ (SGK tr. 94); trả lời ba 
câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời về tác giả, xuất xứ, điều bài thơ nói đến.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc chú thích, dòng nguồn; suy nghĩ.
 Hỏi cả lớp:
 (1) Tác giả bài thơ là ai, quê ở đâu? Thơ của bà 
 có đặc điểm gì?
 (2) Bài thơ được in trong cuốn sách nào?
 (3) Đọc dòng đầu bài thơ: nhà thơ bày tỏ tình 
 cảm gì với chuyện cổ?
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Tìm thông tin trong chú thích, trả lời.
 Nhắc HS nhìn chú thích (2) tr. 93 và dòng in Dự kiến trả lời:
 nghiêng cuối bài thơ. – (1) Lâm Thị Mỹ Dạ (1949 – 2023), quê ở 
 Quảng Bình (nay thuộc tỉnh Quảng Trị); thơ nhẹ 
 nhàng, đằm thắm, trong trẻo, thể hiện tâm hồn 
 tinh tế, giàu yêu thương.
 – (2) In trong Tuyển tập của Lâm Thị Mỹ Dạ, 
 NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2011.
 – (3) “Tôi yêu chuyện cổ nước tôi”: nhà thơ nói 
 thẳng tình yêu dành cho chuyện cổ của đất nước 
 mình.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trả lời; bạn bổ sung.
 Mời ba HS, mỗi em một câu.
 Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Bài thơ của Lâm Thị Mỹ Dạ bày tỏ tình yêu 
 Chốt ý chung; lưu ý ghi đúng tên tác giả (một số với những câu chuyện cổ của đất nước.
 tài liệu trên mạng ghi nhầm tên nhà thơ khác).
 15

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_ngu_van_lop_6_nam_hoc_2026_2027_tuan_12_tich_hop_nang_l.docx