KHBD Ngữ văn lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 1 - Tích hợp năng lực số và AI

docx 45 trang Người đăng Hình Gia Ngày đăng 13/10/2026 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Ngữ văn lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 1 - Tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.net 
PHIẾU DÀNH CHO HỌC SINH
Tiết 1 – In phần này để phát; các câu trả lời dài viết vào vở.
Phiếu 1A – Đọc truyện và nhận diện các yếu tố
Ngữ liệu: trích Đôi cánh của Ngựa Trắng, Thy Ngọc, theo ngữ liệu trong giáo án tham khảo.
“Ngày xưa, có một chú Ngựa Trắng rất thơ ngây. Bộ lông chú trắng nõn nà như một đám mây bồng 
bềnh trên nền trời xanh thẳm. Mẹ chú yêu chú lắm. Mẹ hay căn dặn:
– Con phải ở cạnh mẹ đây. Con hãy hí to lên khi mẹ gọi nhé!
Mỗi khi nghe mẹ gọi, Ngựa Trắng hí lên những tiếng non nớt thật đáng yêu. Những lúc ấy, ngựa mẹ 
vô cùng vui sướng. Ngựa mẹ chỉ thích dạy con tập hí hơn là luyện cho vó con phi dẻo dai hoặc cú đá 
hậu mạnh mẽ.
Gần nhà chú Ngựa Trắng ấy có anh Đại Bàng Núi. Anh ta sải cánh thật vững vàng. Mỗi lúc lượn vòng, 
cánh không động, khẽ nghiêng bên nào là chao bên ấy, bóng cứ loang loáng trên bãi cỏ.
Ngựa Trắng mê quá, chú cứ ước ao như anh Đại Bàng. Có lần chú nói với Đại Bàng:
– Anh Đại Bàng ơi! Làm thế nào để có cánh như anh?
Đại Bàng đáp:
– Phải đi tìm! Cứ quanh quẩn bên mẹ mãi thì bao giờ mới có cánh.
Thế là Ngựa Trắng xin phép mẹ lên đường cùng Đại Bàng.”
1. Truyện trên chủ yếu viết cho: A. Trẻ em; B. Người lớn; C. Không dành cho người đọc nào trong hai 
nhóm.
2. Đặc điểm nhân vật: A. Vừa có đặc tính loài vật vừa có nét của con người; B. Nhân vật là loài vật; C. 
Cả A và B đúng. Gạch chân hai chi tiết làm căn cứ.
3. Lời Ngựa Trắng là: A. “Con phải ở cạnh mẹ đây.”; B. “Anh Đại Bàng ơi! Làm thế nào để có cánh 
như anh?”; C. “Phải đi tìm!”.
4. “Mẹ chú yêu chú lắm” là lời của: A. Ngựa mẹ; B. Ngựa Trắng; C. Người kể chuyện. Giải thích vì 
sao.
5. Câu miêu tả bộ lông cho biết: A. Hành động; B. Ngoại hình; C. Lời nói.
6. “Ngựa Trắng mê quá, chú cứ ước ao như anh Đại Bàng” cho biết: A. Cảm xúc, suy nghĩ; B. Cử chỉ; 
C. Hành động.
Thẻ sự việc: (a) Ngựa Trắng xin phép mẹ lên đường; (b) Ngựa Trắng sống bên mẹ; (c) Ngựa Trắng hỏi 
Đại Bàng về đôi cánh. Thứ tự: → → .
Luyện tập: đánh dấu lời người kể bằng một nét, lời nói trực tiếp bằng hai nét. Giải thích lựa chọn ở câu 
2 và câu 4 vào vở.
 11 Biên soạn: Lop6.net 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 1. TÔI VÀ CÁC BẠN
 Bài học đường đời đầu tiên – Chân dung Dế Mèn và cách ứng xử với Dế Choắt
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ: .......................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Ngữ văn Tuần: 1 Số tiết: 1 (45 phút)
 Tiết PPCT: 2
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Nhận biết chi tiết ngoại hình, hành động, suy nghĩ và lời nói để hiểu đặc điểm Dế Mèn ở phần (1), (2).
Phân biệt nét khỏe mạnh, tự tin đáng quý với sự kiêu căng, coi thường người khác; nhận ra sự kết hợp 
đặc tính loài vật và nét con người.
2. Năng lực
Dùng ít nhất hai bằng chứng để nhận xét nhân vật; trình bày ý kiến thích/không thích có lí do và biết 
bổ sung sau phản hồi.
Làm việc cá nhân trước khi trao đổi nhóm; đọc lời đối thoại phù hợp thái độ nhân vật mà không chế 
giễu bạn học.
Năng lực số – Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số [TC1.1.1]: tìm một thông tin đã 
xác định trong học liệu số; nêu từ khóa và cách mở đúng phần thông tin về tác giả.
Giáo dục AI [6.A1.3]: kiểm chứng một nhận định AI mô phỏng bằng thông tin SGK; sửa nhận định sai 
và nêu lí do cần kiểm trước khi sử dụng.
3. Phẩm chất
Tôn trọng sự khác biệt; không đồng nhất vẻ ngoài, sức khỏe với phẩm chất; biết nhận ra cách nói làm 
tổn thương người khác.
Trung thực khi ghi nguồn và bằng chứng; không nhận thông tin chưa kiểm là sự thật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK trang 12–19; phiếu 2A, 2B, 2D và thẻ thông tin/AI mô phỏng ở cuối tiết. Tranh Dế Mèn, ảnh Tô 
Hoài lấy từ SGK; giấy và bút nhóm.
Học liệu kèm: HocLieu/Tuan-01/TuLieu-ToHoai.html. Mở bằng trình duyệt thông dụng, hoạt động 
ngoại tuyến, không cần tài khoản. Bố trí một thiết bị cho mỗi nhóm 4–6 HS; HS thay lượt thao tác tìm 
kiếm.
Nếu chỉ có một máy, tổ chức lượt thao tác ngắn cho các nhóm; nếu không đủ lượt, chỉ ghi nhận minh 
chứng ở HS đã thao tác, bố trí tiếp ở buổi phù hợp. Khi thiếu thiết bị hoàn toàn, dùng thẻ in để đạt mục 
tiêu Ngữ văn và kiểm chứng AI; chưa ghi đạt chỉ báo tìm kiếm số.
Không nhập tên thật, tài khoản hoặc trải nghiệm riêng vào học liệu. Dùng mã nhóm khi cần; không 
truy cập liên kết lạ. Đây là kiểm chứng bản trả lời mô phỏng, không yêu cầu truy cập dịch vụ AI.
Nếu nhận học liệu dưới dạng ZIP, giải nén cạnh tệp Word để giữ đường dẫn HocLieu/Tuan-01; mở tệp 
HTML trong thư mục đã giải nén. Các học liệu không cần kết nối mạng.
 12 Biên soạn: Lop6.net 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Mở đầu – Một vết nối và một câu hỏi (3 phút)
a) Mục tiêu: Khơi gợi suy nghĩ về hậu quả của hành động thiếu cân nhắc.
b) Nội dung: Thử nối một mảnh giấy bị xé đôi, so sánh với mảnh còn nguyên rồi trao đổi về hậu quả 
của lời nói, hành động thiếu cân nhắc.
c) Sản phẩm: Một nhận xét có quan sát về vết nối và một ý trả lời về trách nhiệm khi gây tổn thương, 
nêu bằng lời trong nhóm và trước lớp.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Thử nối tờ giấy Phân công một em xé, một em nối, các em khác 
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ quan sát. Đây là vật liệu thử nghiệm, không xé 
 sách, vở.
 Mỗi nhóm có hai mảnh giấy nháp cùng cỡ. Xé 
 đôi một mảnh, dùng băng dính nối lại; so sánh Dự kiến trả lời:
 với mảnh còn nguyên. Không yêu cầu kể lỗi thật – Nối được nhưng còn dấu vết nối; tờ giấy không 
 của cá nhân. còn như ban đầu.
 + Giấy đã giống hệt ban đầu chưa? – Hành động có thể để lại dấu vết, cần cân nhắc 
 + Hoạt động gợi em nghĩ gì khi một lời nói, hành trước khi làm. Người gây tổn thương có thể xin 
 động làm bạn buồn? lỗi, giúp khắc phục, thay đổi cách cư xử; không 
 kết luận mọi tổn thương đều không thể hàn gắn.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Nối giấy, chỉ vết nối; ghi một ý trả lời câu hỏi 
 Cho 1 phút thao tác; nếu thiếu băng dính, cho đặt thứ hai.
 hai mảnh cạnh nhau và chỉ đường rách. Gợi HS 
 phân biệt “có thể khắc phục” với “xóa hết hậu 
 quả”.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Một nhóm nêu kết quả, nhóm khác bổ sung cách 
 Mời một nhóm nêu kết quả. Nhắc giấy không sửa chữa.
 hoàn toàn giống con người; người mắc lỗi vẫn có 
 thể nhận trách nhiệm và thay đổi.
 Bước 4. Kết luận, nhận định Cất giấy; lấy ba chi tiết đã chuẩn bị ở nhà để tiếp 
 Kết nối với Dế Mèn: cần đọc chi tiết trước khi tục khám phá nhân vật.
 nhận xét. Nhận xét khả năng quan sát và nêu lí 
 do; yêu cầu giữ tờ giấy để làm sản phẩm cuối tiết 
 3.
 13 Biên soạn: Lop6.net 
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu tác giả và kiểm chứng thông tin (7 phút)
a) Mục tiêu: Tìm đúng thông tin cơ bản về Tô Hoài và xuất xứ văn bản; nhận ra kết quả AI cần được 
kiểm chứng.
b) Nội dung: Tìm thông tin về tác giả, tác phẩm và người kể chuyện (phiếu 2A) từ học liệu TuLieu-
ToHoai.html, SGK trang 19 và chú thích trang 12; tìm thông tin bằng từ khóa; kiểm chứng một thẻ kết 
quả AI mô phỏng.
c) Sản phẩm: Phiếu 2A ghi đủ bốn dữ kiện, mỗi dữ kiện có nguồn trang; nhật kí tìm kiếm của nhóm 
ghi rõ ai đã thao tác; kết luận đúng/sai từng vế của thẻ AI kèm bằng chứng và câu sửa.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Ảnh cắt từ SGK Ngữ văn 6, tập một, trang 19 – chân dung Tô Hoài.
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nhận phần việc: một bạn điều khiển thiết bị, một 
 Chia ba nhóm nhiệm vụ: tên – quê; phong cách – bạn đối chiếu SGK, các bạn còn lại ghi và kiểm.
 tác phẩm; xuất xứ đoạn trích – người kể. Giao Dự kiến trả lời:
 phiếu 2A; hướng dẫn đọc chân dung như dấu I. TÌM HIỂU CHUNG
 hiệu nhận diện, không suy ra tiểu sử từ vẻ ngoài. 
 1. Tác giả: Tô Hoài (1920–2014), tên khai sinh 
 Câu hỏi: Nguyễn Sen, quê ở Hà Nội; quan sát và miêu tả 
 1. Tên khai sinh và quê của tác giả? tinh tế; ngôn ngữ chân thực, gần đời sống.
 2. Một đặc điểm lối viết? 2. Tác phẩm: đoạn trích thuộc chương đầu Dế 
 3. Tác phẩm chứa đoạn trích? Mèn phiêu lưu kí.
 4. Câu 1 (SGK trang 19): Câu chuyện được kể 3. Người kể chuyện: Dế Mèn xưng “tôi” kể lại 
 bằng lời của nhân vật nào? Kể theo ngôi thứ câu chuyện theo ngôi thứ nhất; Tô Hoài là tác 
 mấy? giả.
 Mỗi dữ kiện ghi nguồn trang 19 hoặc chú thích 
 trang 12.
 14 Biên soạn: Lop6.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Tự chọn từ khóa thứ hai (ví dụ “Dế Mèn”), thao 
 Năng lực số [TC1.1.1]: làm mẫu mở học liệu, tác theo lượt, trực tiếp tìm ít nhất một dữ kiện và 
 nhấn Ctrl+F, gõ “Nguyễn Sen”, chuyển đến kết ghi nhật kí: từ khóa đã dùng – thông tin tìm được 
 quả, đóng ô tìm và đọc cả đoạn quanh từ khóa. – trang SGK đối chiếu – bạn đã trực tiếp thao tác 
 Nếu tìm không có kết quả, gợi bỏ bớt từ và kiểm – điều cần hỗ trợ. Chỉ nhìn màn hình không tính 
 dấu. là đã thực hành.
 Kiểm nhật kí bằng thao tác thực; không dùng câu Năng lực số: nhật kí có từ khóa (ví dụ “Nguyễn 
 trả lời đúng trên giấy để suy đạt chỉ báo số. Sen”, “Dế Mèn”), thông tin tìm được và vị trí 
 nguồn; ghi rõ bạn đã thao tác.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nêu đúng/sai từng vế kèm bằng chứng; đọc câu 
 Giáo dục AI [6.A1.3]: hiển thị thẻ “Kết quả AI sửa.
 mô phỏng: Tô Hoài có tên khai sinh Nguyễn Giáo dục AI: vế đầu đúng theo SGK trang 19; vế 
 Sen; trong Bài học đường đời đầu tiên, chính Tô sau sai vì nhân vật Dế Mèn xưng tôi kể lại sự 
 Hoài xưng tôi kể chuyện.” Yêu cầu kiểm từng vế việc, Tô Hoài là tác giả.
 bằng trang 19 và câu 1 SGK, chưa vội chấp nhận Câu sửa: “Tô Hoài sáng tạo nhân vật Dế Mèn kể 
 vì có một vế đúng. lại câu chuyện theo ngôi thứ nhất.”
 Một câu trả lời có thông tin đúng vẫn có thể chứa 
 lỗi khác; phải kiểm từng nhận định.
 Bước 4. Kết luận, nhận định Sửa phiếu 2A; nêu quy tắc: phải đối chiếu thông 
 Chốt dữ kiện; nhận xét thông tin đúng, có nguồn tin AI với nguồn đọc được.
 và lời giải thích phân biệt tác giả – người kể. 
 Không suy từ một lần sửa đúng rằng HS đã thành 
 thạo toàn bộ năng lực AI.
 15

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_ngu_van_lop_6_nam_hoc_2026_2027_tuan_1_tich_hop_nang_lu.docx
  • zipHocLieu-Tuan1.zip