Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 10, Tiết 31-34 - Năm học 2020-2021

doc 9 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 12/12/2025 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 10, Tiết 31-34 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 10 Ngày soạn: 02/11/2020
 Từ tiết 31 đến 34
 Tiết: 31,32 DANH TỪ- DANH TỪ (tt) - CỤM DANH TỪ
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ 
 * Kiến thức
 - Khái niệm danh từ.
 - Đặc điểm của danh từ:
 + Nghĩa khái quát của danh từ, cụm danh từ.
 + Đặc điểm ngữ pháp của danh từ, cụm danh từ (khả năng kết hợp, chức vụ ngữ pháp).
 - Các loại danh từ. 
 - Cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ.
 - Ý nghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau trong cụm danh từ.
 * Kỹ năng
 - Nhận biết danh từ, cụm danh từ trong văn bản.
 - Sử dụng danh từ, cụm danh từ để đặt câu.
 * Thái độ: Giáo dục hs ý thức khi dùng từ, cụm từ.
 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu nội dung bài học.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Tìm hiểu đặc điểm của danh từ. 
 - Năng lực hợp tác nhóm: trình bày và trao đổi thông tin với bạn.
 II. Chuẩn bị:
 1. Giáo viên: CKTKN, Soạn bài, bảng phụ 
 2. Học sinh: Soạn bài
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học
 1. Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (3p)
 Nêu một số chỉ từ thường gặp. 
 Chỉ từ thường giữ chức vụ gì trong câu?
 3. Nội dung bài mới: (36p)
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản
HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/ Khởi động) (3p)
Cho HS trao đổi vấn đề: Nêu một số từ loại em đã học ở TH.
HĐ 2: HD HS tự đọc
- GVHD hS tự đọc Đặc điểm - Học sinh tự đọc
của danh từ
- GV hd HS tự đọc để nắm - Học sinh tự đọc
các loại DT. 
- GV hd HS tự đọc để nắm - Học sinh tự đọc
DT chung và DT riêng
*KT 1: Xác định cụm danh - 1 học sinh đọc và trả I. Cụm danh từ là gì?
từ - Đọc câu văn SGK/116. lời 1. Tìm hiểu ví dụ:
- Những từ ngữ in đậm bổ a. Nhận xét:
sung nghĩa cho những từ - Ngày xưa
nào? - Danh từ - hai vợ chồng ông lão đánh 
- Các từ vợ chồng, túp lều cá.
thuộc từ loại nào? - Học sinh phát hiện trả - Một túp lều nát bên bờ biển - Những từ ngữ nào phụ lời 
thuộc vào danh từ và chúng 
đứng ở vị trí nào so với danh 
từ? - Cụm danh từ 
- Tổ hợp trên gọi là gì? - HS khái quát 
- Cụm danh từ có cấu tạo 
ntn? - Quan sát  là tổ hợp từ do danh từ và một 
- GV treo bảng phụ - So sánh rút ra nhận số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.
- Cho hs so sánh các cách nói xét về ý nghĩa của cụm 
ở bài tập 2 rút ra nhận xét danh từ. b. So sánh:
về ý nghĩa của cụm danh từ. - túp lều/ một túp lều;
 - một túp lều/ một túp lều nát;
 - một túp lều nát/ một túp lều nát 
- Tìm một cụm danh từ. - Tìm cụm DT đặt trên bờ biển.
- Đặt câu với cụm danh từ rồi câu, nhận xét về hoạt Cụm DT có ý nghĩa đầy đủ 
rút ra nhận xét hoạt động động trong câu của cụm hơn DT.
trong câu của cụm danh từ so DT đó so với một danh c. Đặt câu, nhận xét:
với một danh từ. từ. Nhà kia có hai anh em mồ côi 
- Cụm danh từ có đặc điểm - Khái quát theo ghi nhớ cha mẹ sống với nhau.
ntn? Cụm DT từ hđ giống như DT. 
- Đọc câu văn SGK/117. Nó - Đọc câu văn, xác định II. Cấu tạo của cụm danh từ
thuộc văn bản nào? vb. 1. Đặc điểm: 
- Cho hs tìm các cụm DT - Tìm các cụm DT * Ví dụ
trong câu trên.
- Xác định danh từ rồi tìm từ - Học sinh trao đổi theo 
ngữ phụ thuộc đứng trước và nhóm bàn, 2 học sinh 
đứng sau danh từ. Xác định lên bảng làm. - Ý nghĩa đầy đủ hơn danh từ.
những từ ngữ phụ thuộc ấy - Cấu tạo phức tạp hơn danh từ.
thuộc từ loại nào? - Hoạt động trong câu giống như 
* Giáo viên dẫn dắt để học - Nghe một danh từ.
sinh hiểu các kí hiệu của 3 
phần trong cụm danh từ.
- Cấu tạo của các cụm danh - Học sinh trả lời 2. Cấu tạo:
từ gồm mấy phần? Phần nào 
bắt buộc phải có, phần nào Phần Phần trung Phần sau
có thể vắng mặt? trước tâm
- KG: Vẽ mô hình cụm dt, - Lên bảng vẽ mô hình t2 t1 T1 T2 S1 S2
cho VD điền vào. cụm dt, cho điền vd T.T SL ĐV SV S1 S2
- HS đọc Ghi nhớ - Đọc Ghi nhớ làng ấy
 Cả làng
 ba thúng gạo nếp 
 Tất em học ngoan ấy
 cả sinh
 3. Ghi nhớ (SGK)
*H Đ 3: Luyện tập 
MĐ: HS vận dụng lý thuyết về danh từ vào thực hành nhận biết, tìm từ trong thực tế. III. Luyện tập:
 * Bài 1,2/118: Tìm cụm danh từ:
- Đọc yêu cầu bài 1,2/118 - Đọc bài tập a. một/ người chồng/ 
- Gọi 3 HS lên bảng tìm cụm - 3 học sinh lên bảng thật...đáng.
danh từ t1 T1 T2 s1
- Cho HS khác nhận xét - HS khác nhận xét b. một/ lưỡi búa/ của cha để 
 lại
 t1 T1 T2 s1
 c...một/ con yêu tinh/ ở trên núi 
 có 
 t1 T1 T2 s1
 nhiều phép lạ.
 * Bài 3/118: Điền từ
- Đọc yêu cầu bài 3 - Đọc bài - ấy
- Tìm từ ngữ thích hợp điền - Tìm từ ngữ thích hợp - vừa rồi
vào chỗ trống. điền vào chỗ trống. - cũ
- Giáo viên nhận xét, sửa - Nghe
HĐ 4: Vận dụng và mở rộng 
- KG: Tìm thêm một số danh - Tìm DT chỉ hiện - Hiện tượng:
từ chỉ hiện tượng mà em biết. tượng: nắng, mưa, gió, - Khái niệm: ngày, hằng ngày, 
 bão, .. xung quanh.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (3 phút)
 - Học bài: Treo biển; HD ĐT Lợn cưới áo mới
 - Soạn bài: Thứ tự kể trong văn tự sự
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học:
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá về kết quả học tập của 
 bản thân và của bạn:
 Nêu các đặc điểm của danh từ? Cho VD
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. 
 Rút kinh nghiệm:
 ......................................................................................................................... .
 Tiết: 33 TREO BIỂN
 Hướng dẫn đọc thêm: LỢN CƯỚI, ÁO MỚI
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ 
 Kiến thức
 * Truyện Treo biển
 - Khái niệm truyện cười.
 - Đặc điểm thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong Treo biển.
 - Cách kể hài hước về người hành động không suy xét, không có chủ kiến trước những 
 ý kiến của người khác.
 * Truyện Lợn cưới, áo mới
 - Đặc điểm thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong Lợn cưới, áo 
 mới. - Ý nghĩa chế giễu, phê phán những người có tính hay khoe khoang, hợm hĩnh chỉ làm 
trò cười cho thiên hạ.
 - Những chi tiết miêu tả điệu bộ, hành động, ngôn ngữ của nhân vật lố bịch, trái tự nhiên
Kỹ năng:
 - Đọc- hiểu văn bản truyện cười Treo biển; Lợn cưới, áo mới.
 - Phân tích, hiểu ngụ ý truyện.
 - Kể lại câu chuyện.
 Thái độ:
 Cần có chính kiến của mình; không nói khoác lác.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được ý nghĩa của các chi tiết tưởng 
tượng, kì ảo.
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị:
 1. Giáo viên:
 - Soạn bài + Chuẩn KTKN+sgk
2. Học sinh: Đọc, soạn văn bản
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: 1’
 2. Kiểm tra bài cũ: 5’
 Bài học rút ra từ truyện Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng là gì?
 3. Nội dung bài mới: 33’
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
 Bài: Treo biển
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
 Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (35 phút)
 Mục đích: HS hiểu đặc điểm thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kện, cốt truyện 
 trong Treo biển; cách kể hài hước về người hành động không suy xét, không có chủ kiến 
 trước những ý kiến của người khác.
 * KT1: 3’ HD đọc-tìm I. Đọc - tìm hiểu chung
 hiểu chung
 - Giáo viên hướng dẫn - Nghe hướng dẫn đọc 1. Đọc
 đọc gọi hs đọc 2. Tìm hiểu chung
 - Gọi hs đọc chú thích (*). - Đọc chú thích (*), tìm hiểu 
 - Truyện cười có những đặc định nghĩa Truyện cười * Khái niệm: Truyện cười 
 điểm gì? (SGK/24)
 * KT2: 15’ Tìm hiểu văn II. Đọc- hiểu văn bản
 bản 
 - Tấm biển treo ở cửa hàng - Có 4 yếu tố 1. Giới thiệu tấm biển:
 “Ở đây có bán cá tươi” có - “Ở đây có bán cá tươi” mấy yếu tố?  Nội dung đầy đủ, cần 
- Vai trò của mỗi yếu tố - Học sinh trả lời thiết
ntn?
Theo em 4 nội dung này có - Rất cần vì nó cung cấp đầy 
cần cho một tấm biển quảng đủ thông tin
cáo không?
- Có mấy người “góp ý” về - 4 người. 2. Ý kiến đóng góp:
cái biển đề ở cửa hàng bán 
cá? “tươi”
- Lần lượt từng người, bằng - Học sinh trao đổi theo Bỏ “ở đây”
cử chỉ và ngôn ngữ đã “góp nhóm bàn, trả lời. “có bán”
ý” ntn? “cá”
- KG: Em có nhận xét gì về - Mang tính chủ quan  Chủ quan
từng ý kiến đó?
- Giáo viên nhận xét - Nghe
- Khi nghe 4 người góp ý, - Trả lời 3. Việc tiếp thu ý kiến:
thái độ của ông chủ ntn? - Cất luôn tấm biển
  không có chủ kiến, thiếu 
 suy xét.
- KG: Đọc truyện em thấy - Nêu đặc sắc nghệ thuật 4. Nghệ thuật:
buồn cười ở chỗ nào? Cái - Xây dựng tình huống vô lí.
cười được bộc lộ rõ nhất - Sử dụng yếu tố gây cười.
khi nào? Vì sao? - kết thúc bất ngờ
 5. Ý nghĩa: Qua tiếng cười 
- Truyện có ý nghĩa gì? - Nêu ý nghĩa của truyện châm biếm nhẹ nhàng, 
- GDKNS-KG: Qua truyện, - Rút ra bài học truyện phê phán những 
em có rút ra bài học gì cho người thiếu chủ kiến khi làm 
riêng mình? việc, không suy xét khi nghe 
 những ý kiến khác.
*H Đ 3: 5’Luyện tập 
MĐ: Vận dụng bài học vào giao tiếp trong đời sống
- Học sinh đọc yêu cầu bài - Học sinh trả lời III. Luyện tập:* Cách dùng 
Luyện tập từ:
- KG: Qua truyện này, em - Học sinh suy ngẫm trả lời - Từ dùng phải có nghĩa
có thể rút ra bài học gì về - Từ dùng phải có lượng 
cách dùng từ? thông tin cần thiết, trong 
 biển quảng cáo ngắn gọn, rõ 
 ràng, mục đích.
 HDĐT: Lợn cưới, áo mới
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (35 phút)
Mục đích: HS hiểu nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong Lợn cưới, áo mới; ý nghĩa chế 
giễu, phê phán những người có tính hay khoe khoang, hợm hĩnh chỉ làm trò cười cho thiên hạ; những chi tiết miêu tả điệu bộ, hành động, ngôn ngữ của nhân vật lố bịch, trái tự nhiên
 *KT 1: 4’ HD Đọc, tìm I. Hướng dẫn đọc-chú 
 hiểu chung thích
 - Giáo viên hướng dẫn đọc - Nghe 1. Hướng dẫn đọc:
 - Gọi HS đọc GV nhận - Đọc, nghe nhận xét
 xét 2. Tìm hiểu chung:
 - Cho hs tìm hiểu chú thích - Tìm hiểu chú thích
 * KT 2: 4’ Tìm hiểu văn II. Đọc- hiểu văn bản
 bản
 - Em hiểu thế nào là tính - Học sinh trao đổi trả lời 1. Nội dung:
 khoe của? Anh có lợn Anh có áo 
 - Anh đi tìm lợn khoe của - Nêu tình huống cưới mới
 trong tình huống nào? - Tất tưởi - Đứng 
 - Lẽ ra anh phải hỏi người - Trả lời hóng
 ta ntn? - Bác..con - “Từ lúc 
 - KG: Anh có áo mới thích - Suy nghĩ, trả lời. lợn cưới tôi mặc 
 khoe của đến mức nào? không” cái áo mới 
 - Điệu bộ của anh ta có phù - Nhận xét thấy”
 hợp khi trả lời không?  chế giễu tính cách khoe 
 - Đọc truyện vì sao em lại - Nhận xét của.
 cười? 2. Nghệ thuật
 - Tạo tình huống gây cười.
 - Từ tìm hiểu trên, hãy khái - Khái quát đặc sắc nghệ - Nghệ thuật phóng đại.
 quát đặc sắc nghệ thuật của thuật. 3. Ý nghĩa:
 truyện. Truyện chế giễu, phê phán 
 - Truyện có ý nghĩa gì? - Nêu ý nghĩa của truyện những người hay khoe của- 
 một tính xấu trong xã hội. 
 *H Đ 3: 2’ Luyện tập 
 MĐ: Vận dụng bài học vào giao tiếp trong đời sống
 - GDKNS: Em rút ra được - Rút ra bài học III. Luyện tập:
 bài học gì cho mình qua câu 
 chuyện này?
 - Nhắc lại định nghĩa truyện - HS Nhắc lại định nghĩa 
 cười truyện cười
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài.
 - Tiết sau trả bài TLV số 2
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của 
bản thân và của bạn: Nhắc lại sơ lược nội dung bài học. Đọc ghi nhớ.
 + Hãy kể lại truyện Treo biển bằng lời văn của em.
 + Bài học qua truyện này là gì?
 + Đọc bài “Đọc thêm”
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm:
...........................................................................................................................................................................
Tiết: 34 SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
I. Mục tiêu
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
Kiến thức:
- Khái niệm số từ và lượng từ. 
- Nghĩa khái quát số từ và lượng từ. 
- Đặc điểm ngữ pháp của số từ và lượng từ:
+ Khả năng kết hợp của số từ và lượng từ.
+ Chức vụ ngữ pháp của số từ và lượng từ.
 Kỹ năng: 
- Nhận diện được số từ và lượng từ. 
- Phân biệt số từ với DT chỉ đơn vị.
Thái độ: Có ý thức vận dụng số từ và lượng từ khi nói và viết.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu bài học.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nhận biết số từ, lượng từ; biết phân biệt 2 từ 
loại này. 
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: CKTKN, Soạn bài + sgk
2. Học sinh: Soạn bài kĩ
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: 4’
 Vẽ mô hình cụm danh từ và cho VD trong cụm DT đó.
3. Bài mới: 34’
 Cách thức tổ chức hoạt động SP Hoạt động của học Kết luận của GV
 sinh
HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2p)
 Mục đích: Giúp HS hiểu trong thực tiễn việc sd TV có những từ chỉ số lượng đếm được 
và những từ chỉ số lượng không đếm được. 
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (20p)
MĐ: Giúp hs nắm được khái niệm, nghĩa khái quát, đặc điểm ngữ pháp của số từ và 
lượng từ.
*KT 1: Đặc điểm của số từ. I. Số từ:
- Gọi hs đọc VD a, b SGK/128
- Đoạn trích thuộc văn bản nào? - Đọc VD 1. Ví dụ:
- Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa - Trả lời. a. Một trăm ván cơm nếp
cho những từ nào? - Học sinh suy ngẫm, 
- Bổ sung ý nghĩa gì? trả lời Số lượng
- Vị trí của nó so với từ mà nó bổ - Số lượng b. Hùng Vương thứ sáu
nghĩa? - Thường đứng trước  - Vậy số từ là gì? Số thứ tự
- KG: Từ “đôi” trong câu (a) có - Suy nghĩ, trả lời 2. Từ đôi là DT chỉ đơn 
phải là số từ không? Vì sao? - Không  là danh từ vị.
 chỉ đơn vị vì có thể nói 
 “một trăm con trâu”, 
 không thể nói “một 
- Em hãy tìm những từ có ý nghĩa trăm đôi con trâu”.
khái quát và công dụng như từ - Tá, cặp, chục
“đôi”. 
Gọi hs đọc ghi nhớ 1 - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ 1: SGK/128
KT 2: Tìm hiểu lượng từ II. Lượng từ:
- Gọi hs đọc VD - Đọc VD 1. Ví dụ:
- KG: Nghĩa của những từ in đậm - Học sinh thảo luận, - Các hoàng tử 
có gì giống và khác với ý nghĩa đại diện giải thích. 
của số từ chỉ số lượng? Lượng ít hay nhiều
- KG: Vậy các từ này có ý nghĩa - Chỉ số lượng không 
chỉ gì? đếm được.
- Giáo viên treo bảng phụ - Thực hiện: tá, chục
- Em hãy xếp các từ in đậm trên - Sắp xêp
vào mô hình cụm danh từ. 2. Phân loại:
- Hãy tìm thêm những từ có ý - Tìm thêm những từ Lượng từ
nghĩa và công dụng tương tự. có ý nghĩa và công 
 dụng tương tự. Toàn thể Tập hợp
- KG: Dựa vào vị trí trong cụm - Phân loại hay phân phối
danh từ, có thể chia lượng từ làm 
mấy nhóm? 
- Gọi HS đọc ghi nhớ. - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ 2: SGK/129
* H Đ 3: Luyện tập 15p
MĐ: vận dụng lý thuyết vào làm 
bài tập 
- Gọi hs đọc bài thơ. - 1 học sinh đọc III. Luyện tập:
- Yêu cầu hs tìm số từ trong bài - Học sinh thảo luận 
thơ, xác định ý nghĩa của số từ ấy theo nhóm bàn, trả lời. 1. Bài tập 1
- Gọi hs đọc hai câu thơ. - Đọc hai câu thơ - Một, hai, ba, năm (câu 1, 
- Các dòng thơ có từ in đậm được - Trả lời: số lượng 4) chỉ số lượng.
dùng với ý nghĩa ntn?. nhiều, rất nhiều - Bốn, năm (câu 3) chỉ 
 không chính xác thứ tự
 2. Bài 2: Các từ: trăm, 
- Cho hs đọc bài 3 - 1 học sinh đọc ngàn, muôn chỉ số 
- Nghĩa của “từng” và “mỗi” có gì - Học sinh trả lời lượng nhiều, rất nhiều  
giống và khác nhau? miệng không chính xác.
* Lưu ý: khi nói và viết dùng số từ - Nghe 3. Bài 3:
cho phù hợp. * Giống nhau: tách ra từng 
- Gọi HS khác nhận xét, GV kết - Nhận xét. sự vật, từng cá thể. luận * Khác nhau:
 - Từng: mang ý nghĩa lần 
 lượt, theo trình tự.
 - Mỗi: mang ý nghĩa nhấn 
 mạnh, tách riêng từng sự 
 vật, từng cá thể.
- KG: Từ tám trong câu Bây giờ - Xác định 4. Từ «tám» trong câu 
là tám giờ rồi. là số từ chỉ số «Bây giờ là tám giờ rồi» là 
lượng hay thứ tự? số từ chỉ thứ tự.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (3p)
Học bài+ soạn bài: Kể chuyện tưởng tượng
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p)
 - Số từ là gì? Cho VD
 - Lượng từ là gì? Cho VD
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm
 .
 Kí duyệt – 04.11.2020
 - ND:
 - PP: 
 PHT: Hồ Văn Khởi

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_6_tuan_10_tiet_31_34_nam_hoc_2020_2021.doc