Tuần 8 – Tiết 8 Ngày soạn: Bài 9: Ngày dạy: LỰC ĐÀN HỒI I.MỤC TIÊU: 1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1.Kiến thức: - Nhận biết được thế nào là biến dạng dàn hồi của một lò xo. - Trả lời được câu hỏi về đặc điểm của lực đàn hồi? 1.2.Kỹ năng: Dựa vào kết quả thí nghiệm, rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng của lò xo. 1.3.Thái độ:Nghiêm túc, say mê học hỏi. 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực. 2.2.Năng lực: -Năng lực nêu và giải quyết vấn đề sáng tạo. -Năng lực hợp tác và giao tiếp. -Năng lực thực hành TN. II.CHUẨN BỊ: 1.GV:Giáo án, cho mỗi nhóm HS: 1 giá treo, 1 chiếc lò xo, 1 thước chia độ đến mm và một hộp 4 quả nặng. 2.HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: - Trọng lực là gì? Cho biết phương và chiều của trọng lực? - Đơn vị lực là gì? - Quả nặng có khối lượng 2kg thì trọng lượng của nó là bao nhiêu? 3.Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn ( ) a) Mục đích hoạt động: Giúp HS hứng thú, tò mò khi GV đưa ra gợi ý đầu bài. b) Cách thức hoạt động: -GV: Y/c HS kéo dãn đồng thời một sợi dây cao su và một lò xo. Y/c HS quan 1 sát và tìm hiểu so sánh sự biến dạng xảy ra trong 2 trường hợp trên. -HS: Làm TN và trả lời câu hỏi của GV. SPHS: Các câu trả lời đa dạng của HS Hoạt động 2: Tìm tòi , TN và tiếp nhận kiến thức ( ) Kiến thức 1: Nghiên cứu biến dạng dàn hồi (qua lò xo). Độ biến dạng. a) Mục đích hoạt động: HS nắm được biến dạng đàn hồi là gì thông qua các TN thực tế. Từ đó tính được độ biến dạng. b) Cách thức hoạt động: -GV hỏi: Một sợi dây -HS trả lời. I.Biến dạng đàn hồi. Độ cao su và một lò xo có -SPHS: Khi không tác biến dạng tính chất nào giống dụng lực nữa, chúng trở 1.Biến dạng của lò xo nhau? vể hình dạng cũ. Thí nghiệm -Ta hãy nghiên cứu xem Rút ra kết luận sự biến dạng của lò xo có đặc điểm gì? Khi bị trọng lượng của -HS làm TN. các quả nặng kéo thì lò xo -Để tìm hiểu mục này, bị dãn ra, chiều dài của lò GV hướng dẫn HS thí - SPHS: HS có thể ghi nó tăng lên. Khi bỏ các nghiệm như SGK. Cần kết quả theo hàng và quả nặng đi, chiều dài của chú ý đo độ dài của lò xo cột cho chính xác và lò xo trở lại bằng chiều dài thật chính xác. -GV tính độ biến dạng của tự nhiên của nó. Lò xo có hướng dẫn HS lập luận lò xo trong phần sau. lại hình dạng ban đầu. tính trọng lượng của các Biến dạng của lò xo có đặc quả nặng. -HS trả lời. điểm như trên gọi là biến -GV hỏi: Độ biến dạng -SPHS: tính toán được dạng đàn hồi. Lò xo là vật của lò xo là gì? theo yêu cầu của GV có tính chất đàn hồi. -GV yêu cầu HS tính (C2). 2.Độ biến dạng của lò xo hiệu l-l0 trong TN trên (C2) sau đó giới thiệu Hiệu số giữa chiều dài lò cho HS biết khái niệm về xo bị biến dạng và chiều độ biến dạng. dài tự nhiên của nó gọi là độ biến dạng: l=l-l0 Kiến thức 2: Lực đàn hồi và đặc điểm của nó( ) a) Mục đích hoạt động: HS hiểu được khi nào xuất hiện lực đàn hồi, bản chất lực đàn hồi cũng như đặc điểm của nó. b) Cách thức hoạt động: -GV đưa ra câu hỏi: Lực -HS làm theo y/c của II.Lực đàn hồi và đặc điểm đàn hồi là gì? GV. SPHS: HS hoạt của nó: động cá nhân, nghiên 1.Lực đàn hồi: 2 -GV đề nghị HS trả lời cứu tài liệu và kết quả Lực mà lò xo khi biến C3. TN sau đó trả lời. dạng tác dụng vào quả -GV đề nghị HS trả lời -HS trả lời C3.SPHS: nặng gọi là lực đàn hồi. C4. C3:Khi quả nặng đã 2.Đặc điểm của lực đàn -Với 6A: Phát hiện được đứng yên thì lực đàn hồi: lực đàn hồi và xác định hồi sẽ cân bằng với Khi độ biến dạng tăng thì được điều kiện xuất hiện trọng lượng của quả lực đàn hồi cũng tăng. lực đàn hồi, phương và nặng. chiều lực đàn hồi. GV có -HS trả lời C4.SPHS: thể hướng dẫn thêm. C4: Khi độ biến dạng tăng thì lực đàn hồi cũng tăng. Hoạt động 3: Vận dụng và mở rộng ( ) a) Mục đích hoạt động: HS vận dụng được kiến thức đã học hoàn thành tại lớp C5, C6 và mở rộng kiến thức với phần “Có thể em chưa biết” b) Cách thức hoạt động: -GV đề nghị HS cá -HS trả lời C5 và C6. SPHS: III.Vận nhận hoàn thành C5 C5: dụng: và C6. a. Khi độ biến dạng tăng gấp đôi thì lực đàn hồi cũng tăng gấp đôi. b. Khi độ biến dạng tăng gấp ba thì lực đàn hồi cũng tăng gấp ba. C6: Lò xo là một vật đàn hồi. Sau khi nén hoặc kéo dãn nó một cách vừa phải, nếu buông ra , thì chiều dài của nó trở lại bằng chiều dài tự nhiên. Khi lò xo bị nén hay bị kéo dãn, thì nó sẽ tác dụng lực đàn hồi lên các vật tiếp xúc (hoặc gắn) với hai đầu của nó. Độ biến dạng của lò xo càng lớn, thì lực đàn hồi càng lớn. Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’) a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng HS tìm hiểu bài mới. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV: Y/c HS học thuộc bài và làm các BT: 9.1, 9.2. 9.3 và 9.4 SBT -Xem trước bài10. -HS: Ghi nhận dặn dò của GV. 3 c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho bài mới. d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau. IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( ) -Lớp 6A: BT nâng cao dành riêng cho HS khá giỏi: Một lò xo có l 0=30cm, khi treo vật nặng thì chiều dài lò xo là l=36cm. a)Khi vật nặng đứng yên, thì lực đàn hồi mà lò xo tác dụng đã cân bằng với lực nào? b) Tính độ biến dạng của lò xo? -Lớp 6B, 6C: GV y/c 1 hoặc 2 HS nhắc lại kiến thức chính trong bài. V.RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ .................... Nhận xét: . Ký duyệt: .. .. . 4 Tuần 9-Tiết 9 Ngày soạn: Bài 10: Ngày dạy: LỰC KẾ - PHÉP ĐO LỰC TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG I.MỤC TIÊU 1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1.Kiến thức: -Nhận biết được sự cấu tạo của một lực kế, GHĐ và ĐCNN của một lực kế. -Biết sử dụng công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật để tính trọng lượng của vật khi biết khối lượng của nó. 1.2. Kỹ năng :Sử dụng được lực kế để đo lực. 1.3.Thái độ: Nghiêm túc, yêu thích và say mê tìm hiểu kiến thức. 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực. 2.2.Năng lực: -Năng lực hợp tác và giao tiếp. -Năng lực thực hành TN. II.CHUẨN BỊ: 1.GV: Giáo án, chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: Một lực kế lò xo, một sợi dây mảnh nhẹ để buộc vật. 2.HS: Đọc trước bài ở nhà. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: ( ) Biến dạng đàn hồi là gì? Khi nào xuất hiện lực đàn hồi? Nêu đặc điểm của nó. 3.Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn ( ) a) Mục đích hoạt động: Giúp HS hứng thú, tò mò khi GV đưa ra gợi ý đầu bài. b) Cách thức hoạt động: -GV: Làm thế nào để đo được lực mà dây cung đã tác dụng vào mũi tên? -HS: Suy đoán và trả lời câu hỏi của GV. SPHS: Các câu phán đoán đa dạng của HS. 5 Hoạt động 2: Tìm tòi , TN và tiếp nhận kiến thức ( ) Kiến thức1: Tìm hiểu lực kế. ( ) a) Mục đích hoạt động: HS bằng quan sát nắm được công dụng và cấu tạo của lực kế. b) Cách thức hoạt động: - Cho HS đọc thông báo -HS ghi nhận thông tin. I. Tìm hiểu lực kế: trong SGK. Yêu cầu HS -HS đọc thông tin SGK. 1.Lực kế là gì? trả lời những câu hỏi sau: -HS trả lời câu hỏi của Lực kế là dụng cụ dùng +Lực kế là gì? GV để đo lực. Có nhiều loại +Có mấy loại lực kế? SPHS:+ Lực kế là dụng lực kế, loại lực kế +Mô tả lại một lực kế cụ dùng để đo lực. thường là lực kế lò xo. đơn giản (C1) +Có nhiều loại lực kế, 2.Mô tả một lực kế lò xo loại lực kế thường là lực đơn giản kế lò xo. Có lực kế đo C1: (1) Lò xo. lực kéo, đo lực đẩy và (2) Kim chỉ thị. lực kế đo cả lực kéo và (3) Bảng chia độ. lực đẩy. + C1: (1) Lò xo. -Hướng dẫn cho HS xác (2) Kim chỉ thị. định GHĐ và ĐCNN của (3) Bảng chia độ. lực kế mà nhóm đang có -HS thảo luận xác định GHĐ và ĐCNN của lực kế nhóm mình. Kiến thức 2 : Tìm hiểu cách đo lực bằng lực kế. ( ) a) Mục đích hoạt động: HS nắm được cách đo một vật bằng lực kế b) Cách thức hoạt động: -GV yêu cầu HS làm C3. -HS làm C3. II. Đo một lực bằng lực -GV yêu cầu HS làm C4. - HS làm C4. kế: -GV yêu cầu HS làm C5. -HS làm C5.SPHS: 1. Cách đo lực: C4: (1) Vạch 0. 2.Thực hành đo lực: (2) Lực cần đo. (3) Phương. C5: Khi đo phải cầm lực kế sao cho lò xo của lực kế nằm ở tư thế thẳng đứng, vì lực cần đo là 6 trọng lực có phương thẳng đứng. Kiến thức 3: Xây dựng công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng. ( ) a) Mục đích hoạt động: HS rút ra được hệ hệ thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng sau khi hoàn thành C6. b) Cách thức hoạt động: -GV đề nghị HS làm C6. -HS làm C6. III. Công thức liên hệ - Cho HS rút hệ thức liên SPHS: giữa trọng lượng và khối lượng: hệ giữa trọng lượng và C6: a (1): 100g = 1N khối lượng. b (2): 200g = 2N P = 10.m c (3): 1kg = 10N -P là trọng lượng, đơn vị -HS tự làm. đo là Niu tơn. -m là khối lượng, đơn vị là kg. Hoạt động 3: Vận dụng và mở rộng ( ) a) Mục đích hoạt động: HS vận dụng được kiến thức đã học ở trên để áp dụng hoàn thành BT.SGK . b) Cách thức hoạt động: -GV yêu cầu HS làm C7. -HS làm C7 và C9. IV. -GV yêu cầu HS thử làm SPHS : C7: Vì trọng lượng của một vật Vận một lực kế và nhớ chia luôn tỉ lệ với khối lượng của nó nên bảng dụng: độ cho lực kế. chia độ chỉ ghi khối lượng của vật. Thực -GV yêu cầu C9. chất “Cân bỏ túi” chính là lực kế lò xo. C9: Có trọng lượng 3.200 Niu tơn. Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’) a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng HS tìm hiểu bài mới. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV: Y/c HS học thuộc bài và làm các BT: 10.1 và 10.4 - Xem trước bài: Khối lượng riêng; trọng lượng riêng chuẩn bị cho tiết học sau -HS: Ghi nhận dặn dò của GV. c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho bài mới. d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau. IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( ) 7 -Lớp 6A: BT 1: Hãy cho biết trọng lượng tương ứng của các vật sau: Một vật có khối lượng 120g, một túi bánh co trọng lượng 128g, một túi đường có khối lượng 1,8kg. -Lớp 6B, 6C: BT2:Một xe tải có khối lượng 2,57 tấn. Tính trọng lượng xe tải. V.RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................ Nhận xét: . Ký duyệt: . . .. . . 8
Tài liệu đính kèm: