Ngày soạn: Tuần 27 - 28 Ngày dạy: Tiết 27 + 28 Chủ đề: SỰ NÓNG CHẢY VÀ SỰ ĐÔNG ĐẶC I.MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1.Kiến thức: - Mô tả được quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của các chất. - Nêu được đặc điểm về nhiệt độ trong quá trình nóng chảy của chất rắn. - Dựa vào bảng số liệu đã cho, vẽ được đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình nóng chảy của chất rắn. -Nêu được đặc điểm về nhiệt độ của quá trình đông đặc. Vận dụng được kiến thức về quá trình chuyển thể của sự nóng chảy và đông đặc để giải thích một số hiện tượng thực tế. -Mô tả được quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn của các chất. Dựa vào bảng số liệu đã cho, vẽ được đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình đông đặc. 1.2.Kỹ năng: Mô tả được quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của ít nhất 02 chất, vẽ được đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong sự nóng chảy của băng phiến. 1.3.Thái độ: Nghiêm túc, hợp tác và yêu thích môn học. 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực. 2.2.Năng lực: -Năng lực nêu và giải quyết vấn đề sáng tạo. -Năng lực hợp tác nhóm. II.CHUẨN BỊ 1.HS: Mỗi nhóm chuẩn bị 1 tờ giấy kẻ ô vuông thông dụng. 2.GV: Giáo án, 1 Giá đỡ TN ,1 kiềng và lưới đốt , 2 kẹp vạn năng , 1cốc đốt , 1nhiệt kế, 1 ống TN và 1 que khuấy ,1đèn cồn , băng phiến , nước. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: 3.Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn (5’ ) a) Mục đích hoạt động: HS thông qua phần giới thiệu của GV để gợi tò mò về vấn đề mới sẽ học trong bài. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV: Y/c HS đọc phần mở đầu chương và phần mở đầu bài 24. Y/c HS đưa ra giả 1 thuyết giải thích cho câu hỏi trên - HS: Ghi nhận thông tin và đưa ra phán đoán. Hoạt động 2: Tìm tòi , thí nghiệm và tiếp nhận kiến thức ( 25’ ) Kiến thức 1:Giới thiệu TN về sự nóng chảy a) Mục đích hoạt động: HS thông qua phần giới thiệu của GV nắm được cách thức tiến hành TN về sự nóng chảy. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV đặt vấn đề như phần -HS ghi nhận. I.Sự nóng chảy đầu bài. -GV mô tả TN H24.1. SGK -HS đọc SGK Sau đó nghe sau khi yêu cầu HS đọc GV mô tả sơ lược về TN. SGK để lấy thông tin. -GV mô tả cách làm TN. -HS lắng nghe. Kiến thức 2: Phân tích kết quả TN- Vẽ đường biểu diễn (GV hướng dẫn – HS tự làm) a) Mục đích hoạt động: HS tự đọc số liệu, vẽ được đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ dưới sự hướng dẫn của GV b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV y/c HS đọc bảng số -HS đọc sơ số liệu SGK. 1.Phân tích kết quả TN liệu SGK. -GV hướng dẫn HS vẽ -Ghi nhận sự hướng dẫn đường biểu diễn nhiệt độ của GV. của băng phiến lên bảng phụ có kẻ ô vuông sẵn. -GV hướng dẫn tỉ mỉ: -SPHS: HS lên bảng biểu +Cách vẽ các trục, xác định diễn được. trục thời gian, nhiệt độ. +Cách biểu diễn các giá trị lên trục. +cách xác định 1 điểm biểu -Hoàn thành đường biểu diễn trên đồ thị. diễn. -GV yêu cầu HS trả lời C1, -HS trả lời.SPHS: C2, C3 và C4. C1: Tăng – Nghiêng. Với 6A: GV y/c HS biết sử C2: 80 0 C dụng giấy ô ly và lựa chọn C3: Nằm ngang. các tỉ lệ xích để biểu diễn C4: Thay đổi theo thời gian các số liệu thu thập được - Nghiêng. để xây dựng đồ thị. Kiến thức 3: Rút ra kết luận a) Mục đích hoạt động: HS rút ra được kết luận sau khi hoàn thành 2 phần kiến 2 thức trên. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV hướng dẫn HS điền từ -SPHS:HS làm được theo 2.Rút ra kết luận thích hợp vào chỗ trống. yêu cầu của GV. -Sự chuyển thể từ chất rắn -Yêu cầu HS lấy ví dụ về -Lấy VD. sang chất lỏng gọi là sự sự nóng chảy trong thực tế. nóng chảy. +Nước đá nóng chảy ở -Phần lớn các chất nóng nhiệt độ là bao nhiêu? chảy ở nhiệt độ xác định. -GV mở rộng: Có một số ít Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ -Ghi nhân thông tin vào vở. các chất trong quá trình nóng chảy. nóng chảy thì nhiệt độ vẫn -Trong thời gian nóng chảy tiếp tục tăng ví dụ như: nhiệt độ của vật không thay Thủy tinh hay nhựa đổi. đường... nhưng nói chung thì chất rắn nóng chảy ở nhiệt độ nhất định. Kiến thức 4:Giới thiệu TN về sự đông đặc a) Mục đích hoạt động: HS thông qua phần giới thiệu của GV để gợi tò mò về vấn đề mới sẽ học trong bài. Cách thức tổ chức hoạt động: -GV làm thí nghiệm như - HS thực hiện và ghi kết I. Sự đông đặc : bài trước nhưng lúc này quả vào giấy. 1 .Dự đoán: đun băng phiến lên đến 90 2.Phân tích thí nghiệm : độ C và tắc đèn cồn , khi 0 băng phiến giảm còn 86 độ C1: 80 C C thì cứ sau 1 phút ghi C2: -Đường xiên nhiệt độ của nó một lần . -Đường ngang -GV treo đồ thị lên bảng ( - Đường xiên. số liệu ở bảng 25,1 SGK) -HS quan sát.SPHS: C3: - Giảm -GV : Tới điểm nào thì -Không đổi băng phiến đông đặc - HS: 80 độ C. - Giảm. -GV: Từ phút 0- 4 đường 0 biểu diễn là đường gì ? C4 : (1) 80 C (2)Bằng - HS: Đường nghiêng (3) Không thay đổi -GV:Từ phút 0-4 nhiệt độ thay đổi như thế nào ? -GV : Từ phút 4- 7 nhiệt độ - HS: Giảm thay đổi như thế nào ? - GV :Từ phút 7- 15 ? -HS: Không thay đổi -GV: Treo bảng vẽ C4 lên bảng. -HS: Giảm -GV : Hãy điền vào chỗ - HS : Quan sát 3 trống này cho thích hợp. -GV hướng dẫn HS chọn từ -HS : (1) 80 0 C (2) bằng 3.Rút ra kết luận: thích hợp trong khung để (3) không đổi -Sự chuyển thể từ chất lỏng điền vào chỗ trống. - HS hoàn thành C4 và ghi sang chất rắn gọi là sự -GV chốt lại kết luận chung nhân vào vở phần kết luận. đông đặc. vế sự đông đặc. -Phần lớn các chất đông -Gọi HS so sánh đặc điểm -HS đọc phần Ghi nhớ đặc ở 1 nhiệt độ nhất định. của sự nóng chảy và sự SGK. -Trong thời gian đông đặc, đông đặc. -SPHS: HS so sánh được 2 nhiệt độ của vật không thay quá trình trên. đổi. Hoạt động 3: Vận dụng và mở rộng (10’ ) a) Mục đích hoạt động: HS vận dụng được kiến thức đã học vào làm BT vận dụng trong SGK và SBT. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV hướng dẫn HS hoàn III.Vận dụng thành C5, C6 và C7. -Hoàn thành theo yêu cầu của GV.SPHS: -Hướng dẫn HS đốt nến để C5: Nước đá. Từ 0-1 phút, nước đá tăng nhiệt độ dần. Từ thấy 2 quá trình trên, bỏ 1- 4 phút, nước đá nóng chảy, nhiệt độ không đổi.Từ qua sự bay hơi của Parafin. phút 4-7 phút, nhiệt độ nước tăng dần. C6: Từ rắn sang lỏng và từ lỏng sang rắn. C7: Vì trong quá trình này là không đổi trong suốt quá trình nước đá tan. Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’) a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng HS tìm hiểu bài mới. b) Cách thức tổ chức hoạt động: GV: Học thuộc bài và làm BT trong (SBT). Chuẩn bị bài mới . HS: Ghi nhận dặn dò của GV. c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho bài sau. d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau. IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( 4’) : GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy của bài. V.RÚT KINH NGHIỆM ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................ Nhận xét: Ký duyệt tuần 27 - 28 - Ngày / / 2021 . Tổ trưởng . . . Nguyn Tin C 4 Ngày soạn: Tuần 29 + 30 Ngày dạy: Tiết 29 + 30 Chủ đề: SỰ BAY HƠI VÀ SỰ NGƯNG TỤ I.MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1.Kiến thức: -Mô tả được quá trình chuyển thể trong sự bay hơi và ngưng tụ của chất lỏng. -Nêu được dự đoán về các yếu tố ảnh hưởng đến sự bay hơi. -Nêu được ảnh hưởng của nhiệt độ đối với quá trình ngưng tụ. -Nêu được phương pháp tìm hiểu sự phụ thuộc của hiện tượng đồng thời vào ba yếu tố. Xây dựng được phương án thí nghiệm đơn giản để kiểm chứng tác dụng của từng yếu tố. -Vận dụng được kiến thức về sự bay hơi và ngưng tụ để giải thích được một số hiện tượng đơn giản. 1.2.Kỹ năng:Vạch được kế hoạch và thực hiện được TN kiểm chứng tác động của nhiệt độ, gió, mặt thoáng và tốc độ bay hơi. Rèn kỹ năng quan sát, so sánh và tổng hợp. 1.3.Thái độ: Trung thực và cẩn thận có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống. 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực. 2.2.Năng lực: -Năng lực nêu và giải quyết vấn đề sáng tạo. -Năng lực hợp tác nhóm. II.CHUẨN BỊ 1.HS: 1giá TN ,1 kẹp vạn năng , 2 đĩa nhôm nhỏ ,1 cốc nước ,1 đèn cồn. 2.GV: Giáo án và hệ thống các câu hỏi. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ:Nêu đặc điểm cơ bản của sự nóng chảy và đông đặc. Lấy một số VD vè 2 quá trình này trong thực tiễn. (7’) 3.Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS KL của GV Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn (5’) a) Mục đích hoạt động: HS thông qua phần giới thiệu của GV để gợi tò mò về vấn đề mới sẽ học trong bài. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV dùng khăn bảng ướt, -HS ghi nhận thông tin. 1.Nhớ lại những điều đã lau lên bảng.Ít phút sau, học từ lớp 4 về sự bay hơi bảng khô. Vậy nước trên 5 bảng đã biến đi đâu mất? Đó chính là nguyên nhân tại sao nước mưa trên mặt đường nhựa đã biến đi mất sau khi mưa tạnh một lúc. Các em đã biêt nước và mọi chất tồn tại ở 3 dạng: rắn, lỏng và khí; có thể chuyển từ thể này sang thể khác. Bài học này chúng ta sẽ học về sự chuyển thể từ lỏng sang thể hơi. -Yêu cầu HS tìm một số ví dụ về sự bay hơi của một số chất không phải là -Làm theo yêu cầu của nước. GV. -Gọi HS đọc VD của mình. -GV kết luận: Mọi chất -Đọc VD cho cả lớp nghe. lỏng đều có thể bay hơi. -Ghi nhận. SPHS: Những -Chuyển ý: Sự bay hơi phán đoán mà HS đưa ra nhanh hay chậm phụ để gây hứng thú tìm hiểu thuộc vào các yếu tố nào? bài mới. Hoạt động 2: Tìm tòi , thí nghiệm và tiếp nhận kiến thức ( 22’ ) Kiến thức 1: Quan sát hiện tượng bay hơi và rút ra nhận xét về tốc độ bay hơi a) Mục đích hoạt động: HS thông qua phần quan sát hiện tượng bay hơi và rút ra được nhận xét về tốc độ bay hơi. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV yêu cầu HS quan sát -Quan sát hình trong 2.Sự bay hơi nhanh hay H26.2a SGK và mô tả SGK. chậm phụ thuộc vào cách phơi quần áo ở 2 những yếu tố nào? hình. a)Quan sát hiện tượng -Yêu cầu trả lời C1. -Trả lời câu hỏi. SPHS: b)Rút ra nhận xét -GV chốt lại: Tốc độ bay C1:Nhiệt độ Tốc độ bay hơi của một hơi phụ thuộc vào nhiệt chất lỏng phụ thuộc vào C2:Gió độ. nhiệt độ, gió và diện tích -Tương tự mô tả B1, B2, C3:Mặt thoáng mặt thoáng của chất lỏng. C1 và C2 so sánh để rút ra C4:-Cao (thấp) – lớn (nhỏ) nhận xét về tốc độ bay hơi -Mạnh (yếu)- lớn (nhỏ) phụ thuộc vào gió và mặt -Lớn (nhỏ)- lớn (nhỏ) thoáng chất lỏng. -Yêu cầu hoàn thành C4. 6 -Chuyển ý: Từ việc phân tích ta rút ra nhận xét: Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào nhiệt độ, gió và diện tích mặt thoáng chất lỏng. c) Thí nghiệm kiểm tra dự đoán (HS về nhà tự làm) Kiến thức 2: Tìm hiểu về sự ngưng tụ a) Mục đích hoạt động: HS báo cáo được tiến trình cũng như kết quả TN mình tự làm ở nhà trước cả lớp. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV làm TN: Đổ nước -HS ghi nhận thông tin, II.Sự ngưng tụ nóng vào cốc, cho HS quan sát hiện tượng. 1.Tìm cách quan sát sự thấy nước bốc lên.Dùng SPHS: HS rút ra được ngưng tụ đĩa khô, cho HS sờ trước, nhận xét theo yêu cầu của a)Dự đoán đậy vào cốc nước. Một lúc GV. -Hiện tượng chất lỏng sau, mở đĩa, Yêu cầu HS biến thành hơi là sự bay quan sát mặt đĩa. Nêu hơi. nhận xét. -Hiện tượng hơi biến -GV: Hiện tượng chất -Lắng nghe và đưa ra dự thành chất lỏng là sự lỏng biến thành hơi gọi là đoán cá nhân. ngưng tụ. sự bay hơi, còn hiện tượng -Ngưng tụ là quá trình hơi biến thành chất lỏng ngược với bay hơi. gọi là sự ngưng tụ. Ngưng tụ là quá trình ngược với bay hơi. Muốn quan sát hiện tượng bay hơi, ta tăng nhiệt độ, còn muốn quan sát hiện tượng ngưng tụ thì ta phải tăng hay giảm nhiệt độ? Yêu cầu HS nêu dự đoán. Với 6A: GV y/c Dựa vào các hiện tự nhiên quan sát được dự đoán các yếu tố tác động đến sự bay hơi và ngưng tụ. c) Thí nghiệm kiểm tra dự đoán (HS về nhà tự làm) Hoạt động 4: Vận dụng và mở rộng (10’) a) Mục đích hoạt động: HS vận dụng được kiến thức đã học vào làm BT vận dụng trong SGK và SBT. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV yêu cầu HS trả lời d)Vận dụng C5, C6 và C7 – SGK tr 82 -HS trả lời C5, C6 và C7. SPHS: C5: Để có cùng diện tích mặt thoáng. 7 C6: loại trừ tác động của gió C7:Để kiểm tra tác động của nhiệt độ. -GV yêu cầu HS hoàn C9: Để giảm sự thoát hơi nước qua lá, cây không bị thành C9 và C10. mất nước. BT phân hóa: GV y/c HS C10: Trời nắng nóng và có gió. làm BT 26-27.8* SBT. -GV hướng dẫn HS thảo -Trả lời C6, C7 và C8.SPHS: C7: Hơi nước ban đêm luận và trả lời C6, C7 và ngưng tụ lại thành từng giọt trên lá cây C8- SGK tr 84. C8: Vì khi không đậy nút , rượu sẽ bay hơi . Còn khi đậy nút rượu sẽ bay hơi rồi lại ngưng tụ lại nên lượng rượu không đổi . Tích hợp BVMT: -Trong không khí luôn có hơi nước. Độ ăm không khí phụ thuộc vào khối lượng nước có trong 1 mét khối không khí. - Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa. Độ ẩm không khí từ 70% đến 90% ảnh hưởng khá lớn đến sản xuất làm kim loại nhanh bị ăn mòn đông thời làm dịch bệnh nhanh phát sinh. Nhưng nếu độ ẩm quá thấp cũng ảnh hưởng khá lớn đến sức khỏe con người, xảy ra hiện tượng khô hạn, ảnh hưởng lơn đến sản xuất nông nghiệp. -Khi lao động hay sinh hoạt cơ thể sử dụng nguồn năng lượng trong thức ăn chuyển hóa thành năng lượng của cơ bắp và giải phóng nhiệt. Cơ thể giải nhiệt bằng cách tiết mồ hôi. Mồ hôi bay trong không khí mang theo nhiệt lượng. Độ ẩm không khí quá cao khiến tốc độ bay hới chậm, ảnh hưởng đến hoạt động của con người. -Ở ruộng lúa thường thả bèo hoa dâu vì ngoại chất dinh dưỡng bèo cung cấp cho ruộng lúa thì bèo còn che phủ mặt ruộng hạn chế sự bay hơi nước ở ruộng. -Quanh nhà có nhiều ao, sông, hồ có cây xanh vào mùa hè nước bay hơi làm ta có cảm giác mát mẻ. Vì vậy cần tăng cường trồng cây xanh và giữ gìn vệ sinh ao hồ. Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’) a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng HS ôn tập kiến thức tốt hơn ở tiết sau. b) Cách thức tổ chức hoạt động: GV: Y/c HS học thuộc bài - Làm các bài tập SBT- Chuẩn bị bài 26. HS: Ghi nhận dặn dò của GV. c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho tiết sau. d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau. IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( 4’) Gv yêu cầu HS nhắc lại xem tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào những yếu tố nào? Cho một số VD về sự bay hơi và ngưng tụ trong tự nhiên của chất lỏng. V.RÚT KINH NGHIỆM ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................ 8 Nhận xét: Ký duyệt tuần 29 - 30 - Ngày / / 2021 . Tổ trưởng . . . Nguyn Tin C 9
Tài liệu đính kèm: