Tuần 19- Tiết 19 Ngày soạn: Bài 17: Ngày dạy: TỔNG KẾT CHƯƠNG I: CƠ HỌC I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1.Mục tiêu: Ôn lại những kiến thức cơ bản về cơ học đã học trong chương. Củng cố và đánh giá sự nắm vững kiến thức và kỹ năng 1.2.Kỹ năng: Sử dụng kiến thức đã học giải quyết một số công việc đơn giản và không quá sức trong cuộc sống thường gặp. 1.3.Thái độ: Nghiêm túc và hợp tác giúp đỡ nhau trong ôn tập. 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực. 2.2.Năng lực: -Năng lực nêu và giải quyết vấn đề sáng tạo. -Năng lực hợp tác nhóm. II.CHUẨN BỊ: 1.GV: có thể chuẩn bị một số nội dung trực quan nhãn ghi khối lượng tịnh kem giặt, sữa hộp 2.HS: Ôn tập trước ở nhà. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: Xen trong giờ học. 3.Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Ôn tập (20’) a) Mục đích hoạt động: HS ôn lại những kiến thức đã học. b) Cách thức hoạt động: GV gọi HS trả lời. HS trả lời.SPHS: C1. Hãy nêu tên các dụng cụ dùng để C1: đo: A. Thước A. Độ dài B. Bình chia độ, bình tràn. B.Thể tích C. Lực kế. C. Lực D. Cân. D. Khối lượng C2: Lực. C2: Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác là gì? C3. Làm vật bị biến dạng hoặc làm C3: Lực tác dụng lên vật có thể gây ra biến đổi chuyển động của vật hoặc cả những kết quả gì trên vật? hai. C4: Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào C4: Hai lực cân bằng. một vật đang đứng yên mà vật vẫn 1 đứng yên thì hai lực đó gọi là hai lực gì? C5: Lực hút của Trái đất lên các vật gọi C5: Trọng lực là gì? C6: Lực đàn hồi C6: Dùng tay ép hai đầu một lò xo bút bi lại, lực mà lò xo tác dụng lên tay gọi C7: Khối lượng của kem giặt trong là gì? hộp. C7: Trên vỏ hộp kem giặt VISO có ghi 1kg. Số đó chỉ gì? C8: 7800 kg/m3 là khối lượng riêng của C8:Hãy tìm từ thích hợp điền vào chỗ sắt. trống. C9:Điền từ thích hợp vào chỗ trống. C9: Đơn vị đo độ dài là mét, kí hiệu là m. Đơn vị đo thể tích là mét khối, kí hiệu là m3. Đơn vị đo lực là Niu tơn, kí hiệu là N. Đơnvị đokhối lượng là kílôgam, kí hiệulà kg C10:Viết công thức liên hệ giữa trọng Đơn vị đo khối lượng riêng là kí lô gam lượng và khối lượng của cùng một vật. trên mét khối, kí hiệu là kg/m3. C11: Viết công thức tính khối lượng C10: P = 10.m riêng theo khối lượng và thể tích. C11: C12: Hãy nêu tên 3 loại máy cơ đơn giản - đã học. C12: mặt phẳng nghiêng, ròng rọc, đòn C13:Nêu tên máy cơ đơn giản dùng bẩy. trong công việc sau: –Kéo một thùng bê tông lên cao để đổ trần nhà. C13: – Đưa một thùng phuy nặng từ mặt đường– Ròng rọc. lên sàn xe tải. – Mặt phẳng nghiêng. – Cái chắn ô tô tại những điểm bán vé trên– Đòn bẩy. đường cao tốc. Hoạt động 2: Vận dụng kiến thức vào làm các BT có liên quan (20’) a) Mục đích hoạt động: HS vận dụng kiến thức hoàn thành các BT cơ bản. b) Cách thức hoạt động: Dùng các từ có sẵn viết thành 5 câu khác nhau: 1. Con trâu tác dụng lực kéo lên cái cày. 2. Người thủ môn bóng đá tác dụng lực đẩy lên quả bóng đá. 3. Chiếc kìm nhổ đinh tác dụng lực kéo lên các đinh. 2 4. Thanh nam châm tác dụng lực hút lên miếng sắt. 5. Chiếc vợt bóng bàn tác dụng lực đẩy Một học sinh đá vào quả bóng. Có lên quả bóng bàn. những hiện tượng gì xảy ra với quả bóng? Chọn câu C. Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: a. Quả bóng bị biến dạng. b. Chuyển động của quả bóng bị biến đổi c. Quả bóng bị biến dạng đồng thời chuyển động của nó bị biến đổi. Có ba hòn bi kích thước bằng nhau Chọn cách B. được đánh số 1, 2, 3. Hòn bi 1 nặng nhất, hòn bi 3 nhẹ nhất. Trong 3 hòn bi đó có một hòn bi bằng sắt, một hòn bằng nhôm, hòn nào bằng chì? Chọn cách trả lời đúng trong 3 cách: A, B, C Hãy chọn những đơn vị thích hợp a. Khối lượng của đồng là 8.900 kg trên trong khung để điền vào chỗ trống. mét khối. b. Trọng lượng của một con chó là 10 niutơn c. Khối lượng của một bao gạo là 50 kílôgam d. Trọng lượng riêng của dầu ăn là 8000 niu tơn trên mét khối. e. Thể tích nước trong bể là 3 mét khối. Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống. a. Mặt phẳng nghiêng. b. Ròng rọc cố định. c. Đòn bẩy. Tại sao kéo cắt kim loại có tay cầm dài hơn lưỡi kéo? d. Ròng rọc động. Để làm cho lực mà lưỡi kéo tác dụng vào tấm kim loại lớn hơn lực mà Tại sao kéo cắt giấy, cắt tóc có tay tay ta tác dụng vào tay cầm. cầm ngắn hơn lưỡi kéo? Vì cắt giấy, cắt tóc thì chỉ cần có lực nhỏ. Lưỡi kéo dài hơn tay cầm tay ta vẫn có thể cắt được. Bù lại tay được lợi là tay ta di chuyển ít mà tạo ra được vết cắt dài theo tờ giấy. Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’) 3 a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng HS tìm hiểu bài mới. b) Cách thức tổ chức hoạt động: GV: Y/c HS học thuộc bài và làm BT trong SBT – Chuẩn bị bài 18 - HS: Ghi nhận dặn dò của GV. c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho bài mới. Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau. IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( ) GV hướng dẫn cho HS chơi trò chơi ô chữ trong SGK. V.RÚT KINH NGHIỆM ............................................................................................................................................. ....................................................................................................................................... Nhận xét: Ký duyệt: . . .. . Nguyễn Tiến Cử Tuần 20 -21-22 -23 Ngày soạn Tiết 20 + 21 +22 +23 Ngày dạy: Chủ đề: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT - ỨNG DỤNG CỦA SỰ NỞ VÌ NHIỆT I.MỤC TIÊU: 1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1.Kiến thức: -Tìm được ví dụ thức tế về sự nở vì nhiệt của các chất -Giải thích được một số hiện tượng đơn giản có liên quan. -Làm được TN về sự nở vì nhiệt, mô tả được hiện tượng và rút ra được kết luận cần thiết. 1.2.Kỹ năng: So sánh được sự nở vì nhiệt của các chất và sử dụng kiến thức để giải thích các BT thực tế. 1.3.Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực. 2.2.Năng lực: -Năng lực nêu và giải quyết vấn đề sáng tạo. -Năng lực hợp tác nhóm. II.CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Bình tối màu, ống nghiệm, nút cao su, khay đựng. Quả cầu kim loại, vòng kim loại, đèn cồn. 1 bình thủy tinh đáy bằng, 1 ống thủy tinh thẳng, 1 nút cao su có 4 đục lỗ, 1 cốc nước màu, 1 tờ giấy trắng, khăn lau khô và mềm. 1 băng kép và 1 giá TN để lắp băng kép. 2. Học sinh: Nước nóng, bột màu, chậu III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: 3.Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS KL của GV Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn ( ) a) Mục đích hoạt động: Giúp HS hứng thú về kiến thức mới để có động lực tìm hiểu bài mới. b) Cách thức tổ chức hoạt động: GV: Cho HS đọc phần mở bài. Tìm hiểu nội dung. HS: Hứng thú với phần mở bài để tìm hiểu bài mới. Hoạt động 2: Tìm tòi, TN và tiếp nhận kiến thức Kiến thức 1:Làm TN để kiểm tra sự co dãn vì nhiệt của chất rắn ( ) a) Mục đích hoạt động: HS tự làm được TNKT xem sự co dãn vì nhiệt của chất rắn b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV làm TN như trong phần gợi -HS quan sát TN do GV I. Sự nở vì nhiệt của ý về cách thực hiện TN, Yêu cầu làm. chất rắn HS nhận xét hiện tượng, không -HS trả lời C1 và C2. 1. TN cho HS tìm nguyên nhân sau từng C1: Vì quả cầu nở ra khi 2.Kết luận TN. nóng lên. -Chất rắn nở ra khi -Sau khi làm xong TN, yêu cầu C2:Vì quả cầu co lại khi nóng lên, co lại khi HS trả lời C1 và C2. GV điều lạnh đi. lạnh đi. khiển cả lớp thảo luận để trả lời. -HS điền từ dưới sự -Các chất rắn khác -GV hướng dẫn HS điền từ thích hướng dẫn của GV. nhau thì nở vì nhiệt hợp vào chỗ trống và điều khiển cũng khác nhau. lớp thảo luận. -HS làm theo yêu cầu -GV yêu cầu HS đọc bảng ghi độ của GV. tăng chiều dài của một số chất rắn để rút ra nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau Kiến thức 2:Làm TN và rút ra được KL về sự co dãn vì nhiệt của chất lỏng ( ) a) Mục đích hoạt động: HS tự làm được TN xem sự co dãn vì nhiệt của chất lỏng từ đó rút ra được KL. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV y/c HS đọc kỹ SGK và nêu -HS : Nêu phương án và II. Sự nở vì nhiệt ra được cách thức tiến hành, bố trí thiết kế TN. của chất lỏng và tiến hành TN. -HS: làm thí nghiệm và 1. TN quan sát. 5 -GV: phát dụng cụ và hướng dẫn 2.Kết luận HS làm TN -Chất lỏng nở ra khi -GV: quan sát và giúp đỡ các nóng lên, co lại khi nhóm. -HS làm TN và trả lời lạnh đi. -GV yêu cầu HS trả lời C1 và làm C1 và C2. Các nhóm tự -Các chất lỏng khác TN kiểm chứng. nhận xét, bổ xung cho nhau thì nở vì nhiệt -GV: gọi HS khác nhận xét, bổ câu trả lời của cũng khác nhau. xung sao đó đưa ra kết luận chung nhau.SPHS: C1: mực cho câu C1 và C2. nước trong ống tăng lên -GV đề nghị HS hoàn thành C3. do nước trong bình tăng GV gọi HS khác nhận xét, bổ lên xung sao đó đưa ra kết luận chung C2: nếu đặt bình vào cho câu C3. chậu nước lạnh thì mực -GV yêu cầu HS điền từ vào chỗ nước trong bình tụt đi trống. C3: các chất lỏng khác nhau thì nở vì nhiệt là khác nhau -HS điền từ vào chỗ trống. C4: a, . tăng . b, . không giống nhau ... Kiến thức 3:Chỉ ra phương án và thiết kế TN và rút ra được KL về sự co dãn vì nhiệt của chất khí ( ) a) Mục đích hoạt động: HS tự làm được TN xem sự co dãn vì nhiệt của chất khí từ đó rút ra được KL. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV: Muốn biết được chất khí nở -HS trả lời câu hỏi của III. Sự nở vì nhiệt ra khi nóng lên ta phải tiến hành GV. của chất khí TN đo thể tích không khí trước và 1. TN sau khi tiến hành TN rồi so sánh. -HS trả lời câu hỏi của 2.Kết luận Vậy làm thế nào để đo thể tích GV. -Các chất khí nở ra không khí? SPHS: C1: giọt nước khi nóng lên và co lại -GV: Vậy khi tiến hành TN như màu đi lên chứng tỏ thể khi lạnh đi. H20.2 thì thể tích không khí trong tích không khí trong -Các chất khí khác bình đến đâu? bình đang tăng lên. nhau nở vì nhiệt -GV: Chúng ta sẽ làm nóng lên C2: giọt nước màu đi giống nhau. hay lạnh đi bằng cách nào? xuống chứng tỏ thể tích không khí trong bình đang giảm đi. Kiến thức 4:So sánh khả năng dẫn nhiệt của các chất ( ) 6 a) Mục đích hoạt động: Từ suy luận kết hợp với SGK HS so sánh được khả năng nở vì nhiệt gữa các chất b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV hướng dẫn HS đọc bảng ghi -HS tự so sánh và rút ra IV. So sánh sự nở vì độ tăng thể tích của 1000cm3 một nhận xét. nhiệt của các chất số chất để rút ra nhận xét về: Sự Chất khí nở nhiều nở vì nhiệt của các chất khí khác hơn chất lỏng và chất nhau, các chất lỏng khác nhau và lỏng nở nhiều hơn so sánh sự nỏ vì nhiệt của rắn, chất rắn. lỏng và khí. Kiến thức 5:Quan sát lực xuất hiện khi co dãn vì nhiệt ( ) a) Mục đích hoạt động: Qua TN trực quan, HS nhận ra sự xuất hiện của lực co dãn do nhiệt. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV tiến hành TN như hướng dẫn -HS quan sát TN. V.Lực xuất hiện SGK yêu cầu cả lớp quan sát. trong sự co dãn vì -GV điều khiển HS cả lớp thảo -Thao luận để trả lời C1 nhiệt luận trả lời C1 và C2. và C2.SPHS: C1: thanh 1.Quan sát TN -GV hướng dẫn HS đọc và trả lời thép dãn dài ra; C2: chốt 2.Trả lời câu hỏi C3 SGK để dự đoán hiện tượng ngang bị đẩy gẫy đi 3. Rút ra kết luận: xảy ra và nêu nguyên nhân. chứng tỏ khi dãn ra vì Sự co dãn vì nhiệt có -GV làm TN kiểm tra dự đoán. nhiệt có lực tác dụng vào thể gây nên lực tác -GV hướng dẫn HS hoàn thành chốt ngang động rất lớn. C4. -HS đọc C3 và dự đoán, nêu nguyên nhân hiện tượng.SPHS: C3: khi co lại vì nhiệt có lực tác dụng vào chốt ngang. -Quan sát GV làm TN kiểm tra. -HS cá nhân hoàn thành C4. SPHS: C4: a, nở ra lực b, vì nhiệt lực Kiến thức 6: Nghiên cứu về băng kép a) Mục đích hoạt động: HS nắm được cấu tạo và hoạt động của băng kép. b) Cách thức hoạt động: -GV giới thiệu cấu tạo của băng -HS nghe GV giới thiệu VI. Băng kép. kép, hướng dẫn HS đọc TN SGK về băng kép và cách thức 1. Quan sát thí và lắp đặt băng kép, điều chỉnh tiến hành TN. nghiệm: 7 sao cho vị trí băng kép vào -Thảo luận để trả lời C7, 2. Kết luận: khoảng 2/3 ngọn lửa đèn cồn. C8 và C9.SPHS: C7: -Băng kép là dụng cụ -GV hướng dẫn HS thảo luận để đồng và thép nở vì nhiệt được làm bằng 2 trả lời C7, C8 và C9. khác nhau. thanh kim loại nở vì C8: khi bị hơ nóng thì nhiệt khác băng kép luôn cong về nhau,được ghép chặt phía thanh thép vì thanh với nhau. đồng nở ra nhiểu hơn. -Được ứng dụng làm C9: khi bị lạnh thì băng thiết bị đóng ngắt kép cong về phía thanh mạch điện. đồng vì đồng co lại nhiều hơn thép. Hoạt động 3: Vận dụng – Mở rộng (45’ ) a) Mục đích hoạt động: HS vận dụng kiến thức để hoàn thành các BT SGK.Ghi nhân phần mở rộng trong phần “Có thể em chưa biết” b) Cách thức hoạt động: -GV yêu cầu HS tự hoàn thành VII.Vận dụng C5, C6 và C7.SGK.tr 59. GV gợi -HS cá nhân tự hoàn thành C5, C6 và C7.SPHS: ý cho HS vận dụng kiến thức để C5 SGK.tr 59: vì khi nung nóng thì khâu nở to trả lời. ra, khi tra vào cán thì lúc nguội đi khâu co lại và -GV y/c HS nêu một số VD về sự giữ chặt cán dao. nở vì nhiệt của chất rắn trong đời C6 SGK.tr 59: nung nóng cả vòng kim loại nên sống mà HS thấy và giải thích nó. thì quả cầu sẽ chui lọt . C7 SGK.tr 59: vì vào mùa hè có nhiệt độ cao nên ngọn tháp nở ra và cao lên. Còn về mùa -GV yêu cầu HS cá nhân tự hoàn đông thì nhiệt độ giảm đi và ngọn tháp co lại thành C5, C6 và C7.SGK..61 nên thấp xuống GV y/c HS 6A hoàn thành 19.1, C5 SGK..61: vì khi nước nóng lên nó sẽ nở ra 19.2, 19.3 và 19.4 SBT tại lớp. và tràn ra ngoài C6 SGK..61: vì về mùa hè nhiệt độ tăng nên -GV yêu cầu HS tự hoàn thành chai nước nở ra và làm bật nắp hoặc vỡ chai C7, C8. SGK tr 63. GV yêu cầu C7 SGK..61: hai khối chất lỏng này nở ra như HS về nhà tìm hiểu về cách thức nhau nhưng do diện tích của hai ống là khác hoạt động của bình Galile.GV có nhau nên chiều cao của hai cột chất lỏng là khác thể giảng cho HS về C8. nhau -GV chỉ định 1 HS trả lời C7 SGK tr 63.: vì khi gặp nóng thì thể tích C5.SGK.tr 66. không khí bên trong quả bóng bàn tăng lên và -GV chỉ định HS trả lời C6. đẩy cho quả bóng phồng ra. m SGK.tr 66. D C8 SGK tr 63: ta thấy V mà khi gặp nóng thì không khí nở ra nên V tăng m giảm (D = const). Do đó không khi nóng nhẹ hơn không khí lạnh. 8 C5.SGK.tr 66.: chỗ nối có khoảng cách, làm như thế để khi đường ray dãn ra thì không bị cong vênh và làm hỏng đường tàu. C6. SGK.tr 66.: gối đỡ đặt trên con lăn để khi co dãn vì nhiệt thì cầu dài ra khi nóng lên mà không bị ngăn cản. GDBVMT 1. Khi lợp nhà bằng tôn, ta không nên chốt đinh ở hai đầu tấm tôn vì khi nhiệt độ thay đổi, các tấm tôn co giãn vì nhiệt làm cho mái tôn không phẳng. 2. Đai sắt trước khi lắp vào các thùng Tô - nô thường được đốt nóng cho nở ra, khi nguội lại chúng sẽ áp chặt vào thùng do co lại. 3.Các khe cửa gỗ về mùa đông thường hở to hơn mùa hè. 4.Khi nút chai bị kẹt, hơ nóng cổ chai ta có thể dễ dàng mở được nút. -Trong xây dựng, cần tạo ra khoảng cách nhất định giữa các phần để có không gian giãn nở. -Cần có biện pháp bảo vệ cơ thể giữ ấm vào mùa đông và làm mát vào mùa hè để tránh sôc nhiệt, tránh ăn thức ăn quá nóng hoặc quá lạnh. Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’) a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng HS tìm hiểu bài mới. b) Cách thức tổ chức hoạt động: GV: Y/c HS học thuộc bài và làm BT trong SBT – Chuẩn bị bài 22 - HS: Ghi nhận dặn dò của GV. c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho bài mới. d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau. IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( 4’ ) GV y/c 1 hoặc 2 HS nhắc lại kiến thức chính trong bài. GV và các HS khác nhận xét . V.RÚT KINH NGHIỆM ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Nhận xét: Ký duyệt: . . .. . Nguyễn Tiến Cử 9
Tài liệu đính kèm: