Tuần 17-Tiết 17 Ngày soạn: Ngày dạy: ÔN TẬP HỌC KỲ I I.MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1.Kiến thức: Củng cố và hệ thống lại các kiến thức cơ bản trong HK I cho HS. 1.2.Kỹ năng: Đổi đơn vị và nắm các bước tiến hành các TN đo cơ bản một cách thành thạo. 1.3.Thái độ: Nghiêm túc trong học tập. 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: 2.1. Phẩm chất: Chăm làm, trách nhiệm. 2.2. Năng lực: -Năng lực nêu và giải quyết vấn đề sáng tạo. -Năng lực hợp tác nhóm . II.CHUẨN BỊ 1.GV: Giáo án và hệ thống các câu hỏi. 2.HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: Xen trong giờ học. 3.Nội dung ôn tập: Hoạt động 1: Ôn tập nội dung lý thuyết ( ) a) Mục đích hoạt động: HS ôn tập lại phần lý thuyết đã học ở HKI b) Cách thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV nêu các câu hỏi sau HS trả lời câu hỏi của GV. và đề nghị HS trả lời: SPHS : -Câu 1: Nêu một số dụng -Câu 1: cụ đo độ dài? Giới hạn ✓ Những dụng cụ đo độ dài: Thước dây, thước đo của thước là gì? Độ cuộn, thước mét, thước kẻ. chia nhỏ nhất của thước ✓ Giới hạn đo của một thước là độ dài lớn nhất là gì? ghi trên thước. ✓ Độ chia nhỏ nhất của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước. -Câu 2: ✓ Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đơn vị đo - Câu 2: Đơn vị đo độ lường hợp pháp của Việt Nam là mét, kí hiệu dài là gì? là m. ✓ Đơn vị đo độ dài lớn hơn mét là kilômét (km) và nhỏ hơn mét là đềximét (dm), centimét (cm), milimét (mm).Với: 1km = 1000m; 1m = 10dm; 1m = 100cm; 1m = 1000mm - Câu 3: Đơn vị đo thể -Câu 3: tích là gì? ✓ Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3) và lít (l); ✓ 1m3 = 1 000dm3= 1 000l = 1 000 000cm3 = 1 000 000ml = 1 000 000cc; 1l = 1dm3; 1ml = 1cm3 = 1cc - Câu 4: Khối lượng là -Câu 4: gì? Đơn vị đo khối lượng ✓ Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo là gì? thành vật. ✓ Đơn vị đo khối lượng là kilôgam, kí hiệu là kg. (1kg = 1 000g) -Câu 5: -Câu 5: Lực là gì? ✓ Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia, ta nói vật Đơn vị đo lực là gì? này đã tác dụng lực lên vật kia. ✓ Đơn vị lực là niutơn, kí hiệu N. -Câu 6: -Câu 6: Nêu 01 ví dụ về ✓ Gió thổi vào cánh buồm làm thuyền buồm tác dụng đẩy, 01 ví dụ về chuyển động, khi đó gió đã tác dụng lực đẩy tác dụng kéo của lực? lên cánh buồm. ✓ Đầu tàu kéo các toa tàu chuyển động, khi đó đầu tàu đã tác dụng lực kéo lên các toa tàu. -Câu 7: -Câu 7: Thế nào là hai ✓ Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau lực cân bằng? có cùng phương, ngược chiều, cùng tác dụng vào một vật. -Câu 8: Nêu kết quả tác -Câu 8: dụng của lực? ✓ Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật hoặc làm cho vật bị biến -Câu 9: Trọng lực là gì? dạng. Trọng lượng là gì? -Câu 9: ✓ Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên -Câu 10: Lực đàn hồi là vật. gì? ✓ Cường độ (độ lớn) của trọng lực tác dụng lên một vật ở gần mặt đất gọi là trọng lượng của vật đó. -Câu 10: -Câu 11: Viết công thức ✓ Lực đàn hồi là lực của vật bị biến dạng tác liên hệ giữa khối lượng dụng lên vật làm nó biến dạng. và trọng lượng? -Câu 11: -Câu 12: Khối lượng ✓ Công thức: P = 10m; trong đó, m là khối riêng là gì? Đơn vị đo khối lượng riêng là gì? lượng của vật(kg); P là trọng lượng của Công thức tính khối vật,(N). lượng riêng? -Câu 12: ✓ Khối lượng của một mét khối một chất gọi là khối lượng riêng của chất đó. m D ✓ V ; trong đó, D là khối lượng riêng -Câu 13: Trọng lượng (kg/m3); m là khối lượng (kg), V là thể tích riêng là gì? Đơn vị đo (m3) . trọng lượng riêng là gì? ✓ Đơn vị của khối lượng riêng là kg/m3. Công thức tính trọng -Câu 13: lượng riêng? ✓ Trọng lượng của một mét khối một chất gọi là trọng lượng riêng của chất đó. P d ✓ V ; trong đó, d là trọng lượng riêng(N/m3); P là trọng lượng của vật(N); V -Câu 14: Nêu các máy cơ là thể tích của vật(m3); đơn giản thường gặp? ✓ Đơn vị trọng lượng riêng N/m3. ✓ Công thức khác: d = 10.D -Câu 14: ✓ Mặt phẳng nghiêng: Tấm ván dày đặt nghiêng so với mặt nằm ngang, dốc... ✓ Đòn bẩy: Búa nhổ đinh, kéo cắt giấy, ✓ Ròng rọc: Máy tời ở công trường xây dựng, ròng rọc kéo gầu nước giếng Hoạt động 2: Giải các bài tập định lượng ( ) a) Mục đích hoạt động: HS giải các BT vê KLR và TLR b) Cách thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV Hoạt động của HS -GV nêu câu hỏi và đề -HS trả lời. HS phải trả lời sử dụng công thức nào nghị HS trả lời. GV lưu liên quan giữa khối lượng và trọng lượng. Sau đó áp ý cho HS, trước hết tóm dụng công thức giải BT. tắt, đổi đơn vị, nêu công -HS cá nhận hoàn thành BT này. HS tự tóm tắt và thức sử dụng và sau cùng kiểm tra đơn vị. là giải. SPHS: C1:Ta có: P = 10 m và 3,2 tấn = 3 200kg Vậy trọng lượng của xe là: P = 10 3 200 = 32 000 -Y/c HS làm các BT trong Phiếu học tập. (N) m D C2: Ta có công thức V Vậy m = D V = 1 587 (kg/m3) 0,5 (m3) = 793,5 (kg) C3:Ta có:100cm3 = 0,0001m3. Áp dụng công thức: = 7 800(kg/m3) 0,0001 (m3)=0,78 (kg) Mặt khác: d = 10 D = 0,78 =7,8(N). m D C4:Từ V ta có m = D V và 2l = 0,002m3 ; 3l = 0,003m3 Vậy mnước=1000 0,002= 2 (kg) Mdầu hỏa=800 0,003=2,4(kg) Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’) a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng HS tìm hiểu bài mới. b) Cách thức tổ chức hoạt động: GV: Y/c HS học thuộc bài và làm BT trong SBT – Chuẩn bị thi HKI - HS: Ghi nhận dặn dò của GV. c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho bài mới. d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau. IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( ) GV y/c HS nhắc lại một số kiến thức chủ chốt trong HKI. V.RÚT KINH NGHIỆM ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ...... Nhận xét: Ký duyệt: . . .. . Nguyễn Tiến Cử
Tài liệu đính kèm: