Giáo án Tự chọn Ngữ văn 6 - Tiết 9: Ôn tập phần Tiếng Việt. Từ và cấu tạo của Tiếng Việt. Từ mượn. Nghĩa của từ. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ. Danh từ, động từ, tính từ, số từ, lượng từ, chỉ từ, phó từ (Tiếp theo) - Năm học 2020-2021

doc 4 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 12/12/2025 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tự chọn Ngữ văn 6 - Tiết 9: Ôn tập phần Tiếng Việt. Từ và cấu tạo của Tiếng Việt. Từ mượn. Nghĩa của từ. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ. Danh từ, động từ, tính từ, số từ, lượng từ, chỉ từ, phó từ (Tiếp theo) - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần: 11 Ngày soạn: 2/11/2020 
Tiết: 9 
 ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT: TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG VIỆT; TỪ 
 MƯỢN; NGHĨA CỦA TỪ; TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG 
 CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ; DANH TỪ; ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ, SỐ TỪ, 
 LƯỢNG TỪ; CHỈ TỪ; PHÓ TỪ (tiếp theo)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Cũng cố kiến thức về
 - Từ và cấu tạo của tiếng Việt
 - Từ mượn
 - Nghĩa của từ
 - Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
 - Ôn tập đặc điểm của DT, danh từ riêng và danh từ chung, cụm danh từ. Quy tắc 
viết danh từ riêng.
 - Động từ, tính từ, số từ, lượng từ, chỉ từ, phó từ.
2. Kĩ năng: 
 - Nhận biết từ ghép, từ láy, từ mượn, từ nhiều nghĩa, từ một nghĩa, danh từ, danh từ 
chung, danh từ riêng, cụm danh từ, tính từ, động từ, số từ, lượng từ, chỉ từ, phó từ.
 - Giải thích nghĩa của từ.
3. Thái độ: Học sinh có ý thức trong làm bài tập
II. Chuẩn bị
 - Giáo viên: Soạn giáo án, SGV, SGK.
 - HS: Học bài.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp: 
2. Kiểm tra bài cũ: 
3. Nội dung bài mới:
 HĐ của giáo viên HĐ của trò ND cơ bản
Bài tập 1: Cho đoạn văn sau: - Học sinh suy Bài tập 1: a) Từ mượn trong đoạn 
 Một hôm có hai chàng trai đến ngẫm trả lời. văn: cầu hôn, Tản Viên, Sơn Tinh, 
cầu hôn. Một người ở vùng núi Tản Thuỷ Tinh, tài năng.
Viên có tài lạ: vẫy tay về phía b) HS tự xác định các danh từ và 
đông, phía đông nổi cồn bãi; vẫy phân loại. Trong đoạn văn các 
tay về phía tây, phía tây mọc lên danh từ chia làm hai loại:
từng dãy núi đồi. Người ta gọi – Danh từ đơn vị: dãy.
chàng là Sơn Tinh. Một người ở – Danh từ chỉ sự vật:
miền biển, tài năng cũng không + danh từ chung: chàng trai, 
kém: gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa người, vùng, núi, tay, phía đông, 
về. Người ta gọi chàng là Thuỷ cồn bãi, miền, biển, gió, mưa, 
Tinh + danh từ riêng : Tản Viên, Sơn 
 (Sơn Tinh, Thuỷ Tinh) Tinh, Thuỷ Tinh. a) Tìm từ mượn trong đoạn văn. c) – Số từ trong đoạn văn: một 
b) Tìm danh từ và phân loại các (hôm), một (người), hai (chàng 
danh từ vừa tìm được. trai).
c) Tìm số từ, lượng từ và nêu ý + Ý nghĩa của các số từ trên biểu 
nghĩa của số từ. thị số lượng của sự vật.
 + Lượng từ: từng (dây núi đồi).
Bài tập 2: Xác định phó từ trong - Học sinh suy Bài tập 2: Xác định phó từ, phân 
các câu sau, phân loại phó từ vừa ngẫm trả lời loại phó từ trong các câu:
tìm được. a) cũng, phó từ chỉ sự tiếp diễn 
a) Nước đầy và nước mới thì cua cá tương tự.
cũng tấp nập ngược xuôi, thế là rất b) không: phó từ chỉ sự phủ định.
nhiều cò, vạc, sếu ở các bãi sông c) hãy: phó từ chỉ sự cầu khiến. 
xơ xác tận đầu cũng bay về. đã: phó từ chỉ thời gian.
. b) Cả rừng xà nu hàng vạn cây d) ra: phó từ chỉ kết quả và hướng 
không có cây nào không bị thương. rất phó từ chỉ mức độ.
c) Chúng ta hãy ghi nhớ công ơn Bài tập 3: a) Xác định từ loại của 
của các vị anh hùng dân tộc vì các các từ trong nhóm từ:
vị ấy đã hi sinh xương máu vì Tổ – nhớ, buồn, thương, vui: động từ.
quốc. – Huế, Hà Nội, Việt Nam: danh 
d) Đầu tôi to ra và nổi từng tảng rất từ.
bướng. – tròn, méo: tính từ.
Bài tập 3: Cho các nhóm từ sau: - Học sinh suy b) Chuyển nhóm từ đã cho sang 
– nhớ, buồn, thương, vui ngẫm trả lời. nhóm từ loại khác:
– Huế, Hà Nội, Việt Nam – (nỗi) nhớ, (niềm) thương, (nỗi) 
– tròn, méo buồn, (niềm) vui: danh từ.
a) Hãy cho biết từ loại của cậc từ – (rất) Huế, (rất) Hà Nội, (rất) 
trong nhóm từ trên. Việt Nam: tính từ.
b) Chuyển nhóm từ ấy sang nhóm – tròn (mắt nhìn), méo (mặt): 
từ loại khác bằng cách thêm vào động từ.
một số từ loại khác ở trước. Bài tập 4: a) – Đoạn văn trích 
Bài tập 4: Đọc kĩ đoạn văn sau và - Học sinh suy trong văn bản: Thạch Sanh.
trả lời câu hỏi: ngẫm trả lời – Văn bản thuộc thể loại: truyện 
“Nhà vua gả công chúa cho Thạch cổ tích.
Sanh Thấy vậy hoàng tử các – Đoạn văn kể sự việc: Thạch 
nước chư hầu trước kia bị công Sanh chiến thắng quân xâm lược 
chúa từ hôn lấy làm tức giận. Họ mười tám nước chư hầu.
hội binh lính cả mười tám nước kéo b) Ý nghĩa của những chi tiết thần 
sang đánh. Thạch Sanh xin nhà vua kì trong đoạn văn:
đừng động binh. Chàng một mình – Tiếng đàn Thạch Sanh tượng 
cầm cây đàn ra trước quân giặc. trưng cho công lí, nhân đạo, họà 
Tiếng đàn của chàng vừa cất lên thì bình, khẳng định tài năng, tâm 
quân sĩ mười tám nước bủn rủn tay hồn, tình cảm của chàng dũng sĩ chân Cuối cùng các hoàng tử có tâm hồn nghệ sĩ.
phải cởi giáp xin hàng. Thạch Sanh – Niêu cơm Thạch Sanh tượng 
sai dọn một bữa cơm thết đãi trung cho tình thương, lòng nhân 
những kẻ thua trận. Cả mấy vạn ái, ước vọng đoàn kết, tư tưởng 
tướng lĩnh, quân sĩ thấy Thạch yêu chuộng hoà bình và ước mơ 
Sanh chỉ cho dọn ra vẻn vẹn có một có một cuộc sống no đủ của nhân 
niêu cơm tí xíu, bĩu môi, không dân ta.
muốn cầm đũa. Biết ý, Thạch Sanh c) Xác định từ loại của các từ in 
đố họ ăn hết được niêu com và hứa đậm trong đoạn văn
sẽ trọng thưởng cho những ai ăn – công chúa: danh từ.
hết. Quân sĩ mười tám nước ăn – từ hôn: động từ.
mãi, ăn mãi, nhưng niêu cơm bé xíu – tí xíu: tính từ.
cứ ăn hết lại đầy. Chúng cúi đầu – kia: chỉ từ.
lạy tạ vợ chồng Thạch Sanh rồi kéo 
nhau về nước ”
a) Đoạn văn trích trong văn bản 
nào? Văn bản ấy thuộc thể loại 
nào? Đoạn văn kể sự vịệc gì?
b) Nêu ý nghĩa của những chi tiết 
thần kì trong đoạn văn.
c) Xác định từ loại của các từ in 
đậm trong đoạn văn.
Bài tập 5: Đọc kĩ đoạn văn và trả - Học sinh suy Bài tập 5: a) Những động từ chỉ 
lời các câu hỏi: ngẫm trả lời. hành động của Sơn Tinh trong 
Son Tinh không hề nao núng. Thần đoạn văn: nao núng, bốc, dời, 
dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời dựng, ngăn chặn, dâng.
từng dãy núi, dựng thành luỹ đất, b) Những động từ ấy giúp chúng 
ngăn chặn dòng nước lũ. Nước ta cảm nhận sức mạnh phi thường 
sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi của vị thần núi Tản Đó là tinh 
cao lên bấy nhiêu. Hai bên đánh thần quyết tâm chống lũ lụt của 
nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối người Việt cổ.
cùng Son Tinh vẫn vững vàng mà c) HS cần nắm được đặc điểm của 
sức Thuỷ Tinh đã kiệt. Thần Nước tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối. 
đành rút quân Ví dụ: Sơn Tinh vị thần núi Tản 
 (Sơn Tinh, Thuỷ Tinh) có sức mạnh vô song.
a) Tìm những động từ chỉ hành 
động của Sơn Tinh trong đoặn văn.
b) Những động từ ấy giúp em cảm 
nhận được vẻ đẹp nào của thần núi 
Tản?
c) Từ đó viết một câu văn có sử 
dụng một tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối miêu tả sức mạnh của Sơn 
Tinh.
Bài tập 6: Có thể thay các chỉ từ - Học sinh suy Bài tập 6: Các chỉ từ ấy, đó, nay 
trong đoạn dưới đây bằng những ngẫm trả lời không nên thay thế. Vì các chỉ từ 
từ hoặc cụm từ nào không? Rút ra này nhằm định vị thời gian, không 
nhận xét về tác dụng của chỉ từ. gian cho sự vật, sự việc khi các 
 Năm ấy, đến lượt Lí Thông nộp địa điểm, thời điểm không cụ thể 
mình. Mẹ con hắn nghĩ kế lừa hay mang tính chính xác
Thạch Sanh chết thay. Chiều hôm 
đó, chờ Thạch Sanh kiếm củi về, 
Lí Thông dọn một mâm rượu thịt ê 
hề mời ăn, rồi bảo:
- Đêm nay, đến phiên anh canh miếu 
thờ, ngặt vì dở cất mẻ rượu, em chịu 
 khó thay anh, đến sáng thì về.
4. Củng cố: Nhắc lại một số kiến thức tiếng Việt?
5. Hướng dẫn tự học, làm bài tập, soạn bài mới ở nhà:
 Xem lại nội dung bài học, xem lại bài.
IV. Rút kinh nghiệm:
 Kí duyệt Tuần 11, Ngày 11/11/2020
 Tổ trưởng
 - ND, HT
 - PP:
 Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_tu_chon_ngu_van_6_tiet_9_on_tap_phan_tieng_viet_tu_v.doc