I. Mục tiêu :
1) Kiến thức :
Học sinh nắm vững tính chất của các phép tính cộng và nhân.
Tính tổng một dãy các số tự nhiên theo một quy luật.
2) Kỹ năng :
Rèn kỹ năng tính toán chính xác, khoa học.
Vận dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân vào các bài toán tính nhanh cũng như tính tổng.
3) Thái độ :
Vận dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế.
II. Đồ Dùng Dạy Học :
1) Giáo viên : Giáo án , SGK , Dụng cụ dạy học, bảng phụ.
2) Học sinh : SGK, Dụng cụ học tập
III . Các Hoạt Động Trên Lớp
1.Ổn định lớp: 1 kiểm tra sĩ số
2. Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
32 Ơ bài 1, gọi 1 hs sinh lên bảng.
Nhận xét và cho điểm.
Bài 2: gợi ý viết dưới dạng một tổng rồi dùng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
Cho cả lớp cùng giải. Gọi hs lên bảng giải câu a/.
Treo bảng phụ bài giải cho hs tham khảo.
Hướng dẫn hs tách 1 số thành 1 tổng 2 số
Và dùng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
Ghép đôi các số hạng trong một tổng sao có các tổng bằng nhau. Tính số cặp ghép đôi và ra kết quả.
Tương tự câu a. đăt số 100 ở giữa, 2 phia ghép thành 5 cặp, mỗi cặp đều có tổng bằng 200.
Treo bảng phụ bài giải.
a/ Phải tính tổng:
b/ Phải tính tổng:
a/ Dựa vào bài 5.
b/
Nên Vậy
Ta có:
Ta có:
Tương tự:
Ta có: 2002.2 > 2000.2
Nên 2002.2000 + 2002.2 > 2002.2000+2000.2
Vậy: a > b
Bài 4:
b/ 100 + 5 . 200 = 1100
Tổng quát từ bài 4, ta được:
Từ 11 – 99 có:
(99-11) : 2 + 1 = 45 số lẻ
Nên có
Vậy
Từ 100 – 999 có 900 số nên có 900 : 2 = 450 cặp số, mỗi cặp bằng:
Vậy
Như cách tính bài 5,
Ghi bài làm của giáo viên
Vận dụng công thức tổng quát giáo viên giới thiệu để giải bài tập về sau. Bài 1: Thay dấu * bởi các chữ số thích hợp:
** + ** = *97
Bài 2: Xác định dạng của các tích sau:
Bài 3: So sánh a và b mà không tính cụ thể giá trị của chúng:
Bài 4: Tính nhanh các tổng sau:
Bài 5: Tính nhanh
a/ Tổng của các số tự nhiên lẻ có hai chữ số.
b/ Tổng của các số tự nhiên có 3 chữ số.
Bài 6: Tính tổng :
. Từ đó tổng quát lên n, tưc là tính tổng:
Ngày soạn : ................................
Ngày dạy : .................................
Tuần 1, 2 Tiết
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ TẬP HỢP VÀ TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN.
I. Mục tiêu :
Kiến thức :
Học sinh nắm vững khái niệm về tập hợp, các phần tử của tập hợp, tập hợp con.
Khái niệm tập hợp số tự nhiên.
Làm quen một số dạng toán liên quan đến tập hợp.
Kỹ năng :
Nhận dạng được loại hình của bài toán và lựa chọn pp giải thích hợp.
Rèn kỹ năng tính toán chính xác, khoa học.
Thái độ :
Chính xác, lôgic. Hiểu đượ vai trò quan trọng của nội dung đề.
Vận dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế
II. Đồ Dùng Dạy Học :
Giáo viên : Giáo án , SGK , Dụng cụ dạy học, bảng phụ.......
Học sinh : SGK, Dụng cụ học tập
III . Các Hoạt Động Trên Lớp
1.Oån định lớp: 1’ kiểm tra sĩ số
2. Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
89’
Cho hs ghi đề
Hướng dẫn hs làm bài tập 1, 2 và 3. Gọi 3 hs lên bảng.
Nhận xét và cho điểm hs
Nhắc lại kiến thức: hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị.
Cho cả lớp suy nghĩ bài 4. Đặt câu hỏi gợi ý:
- Có bao nhiêu số tự nhiên không vượt quá 4?
Chú ý đến số 0
- Có bao nhiêu số tự nhiên không vượt quá 19?
Như vậy, có bao nhiêu số tự nhiên không vượt quá n?
Treo bảng phụ đề bài 5. Cho hs lên bảng họn và giải thích.
Gọi 3 hs làm các bài 6, 7, 8.
Hướng dẫn hs lần lượt từng bài
Bài 6: gọi số tự nhiên có 3 chữ số là: . Từ đó cho hs xác định số sau khi đã thêm chữ số 3 vào trước.
Treo bảng phụ bài giải cho hs tham khảo
Bài 7: Cho hs sinh viết tập hợp các số tự nhiên chẵn có 4 chữ số.
Cho hs tính số phần tử trong tập hợp trên?
Bài 8: Hỏi hs từ 1 – 9 có bao nhiêu chữ số?
Từ 10 – 99 có bao nhiêu chữ số?
Sau đó cho cả lớp giải.
Thực hiện theo yêu cầu giáo viên.
Cả lớp cùng làm, 3 hs lên bảng.
Hs 1: (bài 1)
Hs 2: (bài 2)
b/ táoA; táoB.
Hs 3:
5
20
n + 1
Chọn câu a
Giải các bài tập dưới sự hướng dẫn của giáo viên
Gọi số tự nhiên có 3 chữ số là:
Khi ta thêm chữ số 3 vào trước số đó, ta được:
Ta có:
Vậy sau khi thêm số 3 vào trước số đó thì nó tăng 3000 đơn vị.
Gọi A là tập hợp các số tự nhiên chẵn có 4 chữ số.
Vậy số phần tử của tập hợp A là: (9998 – 1000) : 2 + 1 =
4500 phần tử (số tự nhiên chẵn)
Từ 1 – 9 có: 9 chữ số.
Từ 10 – 99 có:99– 10 +1=90 số.
Nên có: 90.2=180 chữ số.
Vậy có tất cả 9+180+1=190 chữ số.
Bài 1: Cho hai tập hợp:
. Viết các tập hơp gồm hai phần tử, trong đó một phần tử thuộc A và một phần tử thuộc B.
Bài 2: Cho các tập hợp:
A = {cam, táo},
B ={ổi, chanh, cam}. Dùng kí hiệu để ghi các phần tử:
a/ Thuộc A và thuộc B
b/Thuộc A mà không thuộc B
Bài 3: Điền vào chỗ trống để mỗi dòng là ba số tự nhiên liên tiếp giảm dần:
Bài 4: Có bao nhiêu số tự nhiên không vượt quá n trong đó
Bài 5: Trong các dòng sau, dòng nào cho ta ba số tự nhiên liên tiếp tăng dần:
a/x, x + 1, x + 2 với
b/b – 1, b, b + 1 với
c/c, c + 1, c + 2 với
d/m + 1, m, m – 1 với
Bài 6: Một số tự nhiên có ba chữ số thay đổi như thế nào nếu ta viết thêm chữ số 3 vào trước số đó.
Bài 7: Có bao nhiêu số tự nhiên chẵn có 4 chữ số?
Bài 8: Bạn Tâm đánh số trang sách bằng các số tự nhiên từ 1 đến 100. Bạn Tâm phải viết tất cả bao nhiêu chữ số?
Rút kinh nghiệm: Ngày soạn : ................................
Ngày dạy : .................................
Tuần 3 Tiết
PHÉP TOÁN CỘNG VÀ NHÂN CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I. Mục tiêu :
Kiến thức :
Học sinh nắm vững tính chất của các phép tính cộng và nhân.
Tính tổng một dãy các số tự nhiên theo một quy luật.
Kỹ năng :
Rèn kỹ năng tính toán chính xác, khoa học.
Vận dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân vào các bài toán tính nhanh cũng như tính tổng.
Thái độ :
Vận dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế.
II. Đồ Dùng Dạy Học :
Giáo viên : Giáo án , SGK , Dụng cụ dạy học, bảng phụ..........
Học sinh : SGK, Dụng cụ học tập
III . Các Hoạt Động Trên Lớp
1.Ổn định lớp: 1’ kiểm tra sĩ số
2. Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
32’
Ơû bài 1, gọi 1 hs sinh lên bảng.
Nhận xét và cho điểm.
Bài 2: gợi ý viết dưới dạng một tổng rồi dùng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
Cho cả lớp cùng giải. Gọi hs lên bảng giải câu a/.
Treo bảng phụ bài giải cho hs tham khảo.
Hướng dẫn hs tách 1 số thành 1 tổng 2 số
Và dùng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
Ghép đôi các số hạng trong một tổng sao có các tổng bằng nhau. Tính số cặp ghép đôi và ra kết quả.
Tương tự câu a. đăt số 100 ở giữa, 2 phia ghép thành 5 cặp, mỗi cặp đều có tổng bằng 200.
Treo bảng phụ bài giải.
a/ Phải tính tổng:
b/ Phải tính tổng:
a/ Dựa vào bài 5.
b/
Nên Vậy
Ta có:
Ta có:
Tương tự:
Ta có: 2002.2 > 2000.2
Nên 2002.2000 + 2002.2 > 2002.2000+2000.2
Vậy: a > b
Bài 4:
b/ 100 + 5 . 200 = 1100
Tổng quát từ bài 4, ta được:
Từ 11 – 99 có:
(99-11) : 2 + 1 = 45 số lẻ
Nên có
Vậy
Từ 100 – 999 có 900 số nên có 900 : 2 = 450 cặp số, mỗi cặp bằng:
Vậy
Như cách tính bài 5,
Ghi bài làm của giáo viên
Vận dụng công thức tổng quát giáo viên giới thiệu để giải bài tập về sau.
Bài 1: Thay dấu * bởi các chữ số thích hợp:
** + ** = *97
Bài 2: Xác định dạng của các tích sau:
Bài 3: So sánh a và b mà không tính cụ thể giá trị của chúng:
Bài 4: Tính nhanh các tổng sau:
Bài 5: Tính nhanh
a/ Tổng của các số tự nhiên lẻ có hai chữ số.
b/ Tổng của các số tự nhiên có 3 chữ số.
Bài 6: Tính tổng :
. Từ đó tổng quát lên n, tưc là tính tổng:
IV. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn : ................................
Ngày dạy : .................................
Tuần 5 Tiết 5
Chủ đề: NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN CÁC PHÉP TOÁN TRỪ VÀ CHIA
I. Mục tiêu :
Kiến thức :
Học sinh nắm vững các tính chất của phép trừ và phép chia.
Một số dạng toán liên quan đến các phep toán trên.
Kỹ năng :
Rèn kỹ năng tính toán chính xác, khoa học.
Nắm pp giải các dạng toán liên quan đến hai phép toán trên.
Thái độ :
Vận dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế.
Lôgic, hợp lý.
II. Đồ Dùng Dạy Học :
Giáo viên : Giáo án , SGK , Dụng cụ dạy học, bảng phụ..........
Học sinh : SGK, Dụng cụ học tập
III . Các Hoạt Động Trên Lớp
1.Ổn định lớp: 1’
2. Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
35’
Cho hs chép đề
Gợi ý cho hs:
SBT = ST + H
ST = SBT – H
Từ đầu đề câu 2, cho hs tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Cho cả lớp lam vào vở.
Gọi hs lên 2 bảng.
Nhận xét và sửa bài cẩn thận cho hs.
Lưu ý hs công thức:
với
Với
Treo bảng phụ bài giải cho hs tham khảo.
Cho cả lớp làm bài 5, lấy 10 bài làm nhanh nhất
Ta có:
SBT + ST + H = 1062
Mà: ST + H = SBT
Nên: SBT + SBT = 1062
2.SBT = 1062
SBT = 1062 : 2
SBT = 531
Mặt khác: ST – H =279
Và: ST + H =1062 – 531
ST + H = 531
Vậy: ST = ( 279 + 531) : 2 = 405
H = 405 – 279 = 126
SC = (72 – 8) : 4 = 16
SBC = 16 x 3 + 8 = 56
Viết được:
với
Ta có:
Vậy B = 0
Bài 1: một phép trừ có tổng của số bị trừ, số trừ và hiệu là 1062. Số trừ lớn hơn hiệu là 279. Tìm số bị trừ và số trừ.
Bài 2: Một phép chia có tổng của số bị chia và số chia bằng 72. Biết thương là 3 và số dư là 8. Tìm số bị chia và số chia.
Bài 3: Tìm các số tự nhiên a, biết rằng khi chia a cho 3 thì thương là 15
Bài 4: Cho A là tổng các số tự nhiên chẵn không vượt quá 100.
A là tổng các số tự nhiên lẻ không vượt quá 100.
Tính A – B.
Bài 5: Thực hiện các phép tính sau đây bằng cách hợp lý nhất:
IV. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn : ................................
Ngày dạy : .................................
Tuần 4 Tiết 4
Chủ đề: CÁC VẤN VỀ ĐƯỜNG THẲNG
I. Mục tiêu :
Kiến thức :
Học sinh nắm vững lý thuyết về đường thẳng, điểm, đường thăng đi qua hai điểm.
Kỹ năng :
Rèn kỹ vẽ hình.
Nhận biết hìng vẽ.
Thái độ :
Vận dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế
II. Đồ Dùng Dạy Học :
Giáo viên : Giáo án , SGK , Dụng cụ dạy học, bảng phụ..........
Học sinh : SGK, Dụng cụ học tập
III . Các Hoạt Động Trên Lớp
1.Ổn định lớp: 1’
2. Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
35
Cho hs chép đề bài tâp.
Cho hs vẽ hình và làm câu a/.
Gọi một hs lên bảng.
Hướng dẫn hs làm câu b/.
Có 4 điểm, từ một điểm ta vẽ được (4 – 1) = 3 đường thẳng.
Ta có sự trùng lặp khi qua A và C chỉ có một đường thẳng.
Vậy có đường thẳng.
Giới thiêu với hs đây là bài toán ngược của bài 1
Gọi 1 hs lên bảng, còn lại cả lớp làm vào vở
Treo bảng phụ hình vẽ và kết quả cho hs so sánh.
Cho hs sinh suy nghĩ và làm vào tập, chấm điểm 10 bài làm nhanh nhất.
Sau đó, sửa bài luuu ý hs tất cả các trường hợp xảy ra.
Hs làm bài dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
a/ Có 6 đường thẳng.
b/ Có đường thẳng.
Có đường thẳng
Vận dụng bài 1, giải:
Ta có:
mà: n(n – 1) là tích hai số tự nhiên liên tiếp.
Vậy có 20 điểm.
Điểm C ở giữa A và B
Điểm C ở giữa A và N
Điểm C ở giữa M và B
Điểm C ở giữa M và N
Thực hiện theo yêu cầu giáo viên.
TH 1: A, B, C, D cùng nằm trên một đường thẳng.
Chỉ có một đường thẳng.
TH 2: Có 3 trong 4 điểm trên thẳng hàng.
Có 4 đường thẳng
TH 3: Không có 3 điểm nào thẳng hàng.
Có 6 đường thẳng.
Bài 1:
a/ Cho 4 điểm A, B, C, D trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng. Cứ qua hai điểm ta kẻ được một đường thẳng. Có bao nhiêu đường thẳng?
b/ Cũng như câu hỏi a nếu có 10 đường thẳng? Có n điểm (trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng)
Bài 2: Cho n điểm trong đó không có 3 điểm nào thẳng hàng. Cứ qua 2 điểm ta kẻ được một đường thẳng. Tính n biết rằng có tất cả 190 đường thẳng.
Bài 3: Vẽ C nằm giữa hai điểm A và B; điểm M ở giữa hai điểm A và C; điểm N ở giữa hai điểm C và B. Các điểm nói trên đều nằm trên một đường thẳng. Nhìn hình vẽ trả lời: Điểm C ở giữa hai điểm nào?
Bài 4: Qua bốn điểm A, B, C, D ta vẽ được ít nhất bao nhiêu đường thẳng đi qua ít nhất hai trong các điểm đó.
IV Rút kinh nghiệm
Ngày soạn : ................................
Ngày dạy : .................................
Tuần 6 Tiết 6
Chủ đề: MỘT SỐ DẠNG TOÁN VỀ THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH
I. Mục tiêu :
Kiến thức :
Học sinh nắm rõ các phép tính về lũy thừa, thực hiện nhuần nhuyễn các phép tính.
Kỹ năng :
Vận dụng vào tính giá trị biểu thức, tìm x
Rèn kỹ năng tính toán chính xác, khoa học.
Thái độ :
Vận dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế
II. Đồ Dùng Dạy Học :
Giáo viên : Giáo án , SGK , Dụng cụ dạy học, bảng phụ..........
Học sinh : SGK, Dụng cụ học tập
III . Các Hoạt Động Trên Lớp
1.Ổn định lớp: 1’
2. Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
89’
Gọi 3 hs làm bài 1
Nhận xét và cho điểm từng hs.
Gọi 2 hs làm bài 2
Nhận xét và cho điểm từng hs
Hướng dẫn hs:
Gọi 3 hs lên bảng.
Sửa bài làm hs và cho điểm
Gọi hs lên bảng.
Treo bảng phụ bài giải cho hs tham khảo.
Gọi hs lên bảng thực hiên các phép tính.
Hướng dẫn hs giải bài tập
Cho hai dãy hs thi đua làm bài 6.
Thực hiện theo yêu cầu giáo viên.
Bài 1: Viết kết quả phép tính dưới dạnh một lũy thừa:
Bài 2: Mỗi tổng sau có là một sồ chính phương hay không
Bài 3: Viết kết quả phép tính dưới dạnh một lũy thừa
Bài 4: Tìm số tự nhiên n, biết rằng:
Bài 5: Tìm x, biết:
Bài 6: Viết dưới dạng tổng lũy thừa của 10
IV. Rút kinh nghiệm:
Tài liệu đính kèm: