Giáo án tự chọn môn Toán học Lớp 6 - Chủ đề: Các bài toán về điểm, đường thẳng, tia - Nguyễn Thị Nhị Hà

Giáo án tự chọn môn Toán học Lớp 6 - Chủ đề: Các bài toán về điểm, đường thẳng, tia - Nguyễn Thị Nhị Hà

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

· Biết vẽ điểm, đường thẳng

· Biết đặt tên cho điểm, đường thẳng

· Biết kí hiệu điểm, đường thẳng

· Biết sử dụng kí hiệu ,

· Biết vị trí tương đối của hai đường thẳng

· Biết thế nào là hai tia đối nhau - trùng nhau; biết vẽ tia. Biết phân loại hai tia chung gốc

II/ CHUẨN BỊ:

- Gv chuẩn bị SGK, SBT, đồ dùng dạy học.

- Hs chuẩn bị đồ dùng học tập.

III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

Tiết 11:

TG HỌAT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HỌAT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG

18

27

1/ Họat động 1: ĐIỂM và Đường thẳng

 H: Làm cách nào để viết tên các điểm? Cách vẽ điểm ntn?

 H: Làm thế nào để viết tên các đường thẳng? Vẽ đường thẳng ntn?

 Hãy vẽ đường thẳng xy?

 Gv yêu cầu Hs Vẽ điểm A thuộc đường thẳng xy trên, điểm B không thuộc đường thẳng xy trên.

 Gv yêu cầu Hs lên bảng vẽ hai đường thẳng cắt nhau, trùng nhau , song song.

1/ Họat động 2: Luyện tập

- Gv yêu cầu Hs thực hiện bài toán 1 trên bảng phụ.

- Gv yêu cầu Hs thực hiện bài toán trên

- Người ta dùng chữ cái in hoa A, B, C, D để đặt tên cho điểm.

- Tên đường thẳng được viết bởi chữ cái thường a, b, c .

- Hs lên bảng vẽ hình.

- Hs thực hiện

- Hs thực hiện

 Chủ đề: Các Bài Toán Về Điểm, Đường thẳng, Tia

1/ Ôn tập:

 Người ta dùng chữ cái in hoa A, B, C, D để đặt tên cho điểm.

- Tên đường thẳng được viết bởi chữ cái thường a, b, c .

- Đường thẳng xy:

- Hai đường thẳng AB và CB trùng nhau

- Hai đường thẳng AB và AC cắt nhau tại A(giao điểm)

- Hai đường thẳng a, b song song với nhau.

2. Luyện Tập

Bài toán 1:(Bảng phụ)

 Vẽ đường thẳng a, vẽ, vẽ , vẽ đường thẳng xy sao cho xy cắt đường thẳng a tại điểm M.

giải

Bài toán 2: ( Bảng phụ)

Vẽ hai đường thẳng xy và mn song song với nhau. Chọn ba điểm A, B, C sao cho:

; và

và ba điểm A, B, C thẳng hàng.

giải

 

doc 4 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án tự chọn môn Toán học Lớp 6 - Chủ đề: Các bài toán về điểm, đường thẳng, tia - Nguyễn Thị Nhị Hà", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 6
Tiết 11, 12
Chủ đề: Các Bài Toán Về Điểm, Đường thẳng, Tia
Loại chủ đề: Bám sát
Ngày soạn: 04 / 10 / 07
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
Biết vẽ điểm, đường thẳng
Biết đặt tên cho điểm, đường thẳng
Biết kí hiệu điểm, đường thẳng
Biết sử dụng kí hiệu Ỵ, Ï
Biết vị trí tương đối của hai đường thẳng
Biết thế nào là hai tia đối nhau - trùng nhau; biết vẽ tia. Biết phân loại hai tia chung gốc
II/ CHUẨN BỊ:
Gv chuẩn bị SGK, SBT, đồ dùng dạy học.
Hs chuẩn bị đồ dùng học tập.
III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
Tiết 11:
TG
HỌAT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HỌAT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG
18’
27’
1/ Họat động 1: ĐIỂM và Đường thẳng
H: Làm cách nào để viết tên các điểm? Cách vẽ điểm ntn?x
y
B
H: Làm thế nào để viết tên các đường thẳng? Vẽ đường thẳng ntn?
Hãy vẽ đường thẳng xy?
Gv yêu cầu Hs Vẽ điểm A thuộc đường thẳng xy trên, điểm B không thuộc đường thẳng xy trên.
Gv yêu cầu Hs lên bảng vẽ hai đường thẳng cắt nhau, trùng nhau , song song.
1/ Họat động 2: Luyện tập
- Gv yêu cầu Hs thực hiện bài toán 1 trên bảng phụ.
- Gv yêu cầu Hs thực hiện bài toán trên
- Người ta dùng chữ cái in hoa A, B, C, D để đặt tên cho điểm.
- Tên đường thẳng được viết bởi chữ cái thường a, b, c .
x
y
- Hs lên bảng vẽ hình.
- Hs thực hiện
- Hs thực hiện
Chủ đề: Các Bài Toán Về Điểm, Đường thẳng, Tia 
1/ Ôn tập:
Người ta dùng chữ cái in hoa A, B, C, D để đặt tên cho điểm.
- Tên đường thẳng được viết bởi chữ cái thường a, b, c .
- Đường thẳng xy:
x
y
- Hai đường thẳng AB và CB trùng nhau
- Hai đường thẳng AB và AC cắt nhau tại A(giao điểm)
- Hai đường thẳng a, b song song với nhau.
2. Luyện Tập
Bài toán 1:(Bảng phụ)
 Vẽ đường thẳng a, vẽ, vẽ , vẽ đường thẳng xy sao cho xy cắt đường thẳng a tại điểm M.
giải
Bài toán 2: ( Bảng phụ)
Vẽ hai đường thẳng xy và mn song song với nhau. Chọn ba điểm A, B, C sao cho:
; và 
và ba điểm A, B, C thẳng hàng.
giải
Tiết 12:
TG
HỌAT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HỌAT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG
15’
30’
1/ Họat động 3: Tia
- H: Thế nào là tia gốc O?
- GV: Tia có đặc điểm gì?
- H: Tia được kéo dài về phía nào?
- Gv: Vẽ đường thẳng xx’. Lấy điểm B thuộc xx’. Viết tên hai tia gốc B?
- H: Vậy hai tia trùng nhau có đặc điểm gì?
- H: Hai tia đối nhau có đặc điểm gì?
1/ Họat động 4: Luyện tập
- Gv yêu cầu Hs thực hiện bài toán 1 trên bảng phụ.
- Gv yêu cầu Hs thực hiện bài toán.
- Tia có gốc và bị giới hạn bởi gốc của tia.
- Tia Ox có gốc O và kéo dài về phía x.
- Tia gốc B là: Bx, Bx’
- Chung góc và tạo thành nữa đường thẳng.
- Có chung điểm O và cùng tạo thành một đường thẳng, nằm hai phía khác nhau
- Hs thực hiện
- Hai tia đối nhau: tia Ax và tia Ay
- Hai tia trùng nhau: tia Ay và tia AB; tia Bx và tia BA
- Hs thực hiện
a. Hai tia đối nhau:
tia Am và tia An; tia Bm và tia Bn; tia Cm và tia Cn
b. Hai tia trùng nhau:
tia BA và tia Bm; tia An và tia AB và tia AC; tia BC và tia Bn
Chủ đề: Các Bài Toán Về Điểm, Đường thẳng, Tia 
3/ Ôn tập:
- Tia có gốc và bị giới hạn bởi gốc của tia.
- Tia Ox có gốc O và kéo dài về phía x.
- Tia gốc B là: Bx, Bx’
Hai tia Ax và AB trùng nhau
- Tia Ox và Oy là hai tia đối nhau.
4. Luyện Tập
Bài toán 1:(Bảng phụ)
 Vẽ đường thẳng xy, vẽ điểm A thuộc đường thẳng xy. Tìm hai tia đối nhau. Vẽ điểm B thuộc đường thẳng a tìm các tia trùng nhau
giải
- Hai tia đối nhau: tia Ax và tia Ay
- Hai tia trùng nhau: tia Ay và tia AB; Bx và BA
Bài toán 2: ( Bảng phụ)
Vẽ hai đường thẳng mn. Chọn ba điểm A, B, C cùng nằm trên đường thẳng mn.
a. Tìm hai tia đối nhau.
b. Tìm hai tia trùng nhau.
giải
a. Hai tia đối nhau:
tia Am và tia An; tia Bm và tia Bn; tia Cm và tia Cn
b. Hai tia trùng nhau:
tia BA và tia Bm; tia An và tia AB và tia AC; tia BC và tia Bn

Tài liệu đính kèm:

  • docTUchon6-tuan6.doc