Giáo án tự chọn môn Toán học Lớp 6 - Chủ đề 1: Một số khái niệm về tập hợp(loại chủ đề bám sát) - Nguyễn Thị Nhị Hà

Giáo án tự chọn môn Toán học Lớp 6 - Chủ đề 1: Một số khái niệm về tập hợp(loại chủ đề bám sát) - Nguyễn Thị Nhị Hà

I. Mục tiêu:

a/ Kiến thức:

- Học sinh viết được một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước và sử dụng các kí hiệu , .

b/ Kỹ năng:

- Phân biệt được tập N và N* , biết sử dụng các kí hiệu  và , biết viết số liền sau, số liền trước của một STN.

- Rèn luyện cho học sinh tư duy linh hoạt và tính chính xác khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp.

c/ Thái độ:

II. Chuẩn bị:

* GV: bảng phụ ghi BT và một số sơ đồ về tập hợp;

* HS: vở ghi TC, đồ dùng học tập.

III. Tổ chức hoạt động dạy và học::

TG HĐ CỦA GV HĐ CỦA TRÒ GHI BẢNG

Tiết 1

5 7’

38’

 HĐ 1: Hãy Nhắc lại các cách viết tập hợp và các kí hiệu , .

 GV nhắc thêm cách đặt tên cho tập hợp; phần tử.

HĐ2: Bài tập

Bài 1: Hãy viết tập hợp các chữ cái trong các từ sau đây:

a/ TOÁN HỌC

b/ NHA TRANG;

c/ SÔNG HỒNG;

d/ NGUYỄN BỈNH KHIÊM.

 GV HD cho hs tự viết và lên bảng trình bày, GV sửa sai.

Bài 2: Cho 2 tập hợp:

A={0;2;4;6;8}; B={a;b;1;3;c}

Điền số hoặc kí hiệu thích hợp vào ô trống :

2 A; b A; A; A

c B; 8 B; B; B

Bài 3: Cho hai tập hợp:

A={a,b}; B={b,x,y}. Điền kí hiệu , ;

gv ghi yêu cầu đề bài

cho hs tự làm tương tự như bài 2

Bài 4: cho hình vẽ

Hãy viết các tập hợp A, B, C ? HS nhắc lại 2 cách viết tập hợp ;

Kí hiệu:  : thuộc,  : không thuộc (để chỉ một phần tử thuộc/ không thuộc một tập hợp)

HS viết các tập hợp ở giấy nháp, lên bảng trình bày và sửa vào vở

Hs làm bài theo nhóm, dưới sự hd của gv

Hs đọc kết quả, gv hoàn chỉnh bài làm trên bảng phụ

Hs ghi đề bài và tự làm bài vào vở

Hs quan sát sơ đồ trên bảng phụ

Xác định các phần tử của từng tập hợp và viết tập hợp

Mỗi hs đại diện lên bảng viết 1 tập hợp.

 Chủ đề I: MỘT SỐ KHI NIỆM VỀ TẬP HỢP

Bài 1: Viết tập hợp các chữ cái trong các từ:

Giải:

a/ A = {T, O, A, N, H, C}

b/ B = {N, H, A, T, R, G}

c/ C = {S, Ô, N, G, H}

d/ D = {N, G, U, Y, Ê, B, I, H, K, M}

Bài 2: Cho 2 tập hợp:

A={0;2;4;6;8}; B={a;b;1;3;c}

Ta có:

2  A; b  A; 0 A; a A

c  B; 8  B; 3 B; 6 B

Bài3: Cho hai tập hợp:

A={a,b}; B={b,x,y}.

Ta có:

 xA; yB; bA; bB

Bài 4:

Từ hình vẽ ta có:

A = {1; 2; 5; m; x; y; z}

B = {1; 2; x; z}

C = {1; 5; x; y}

 

doc 4 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án tự chọn môn Toán học Lớp 6 - Chủ đề 1: Một số khái niệm về tập hợp(loại chủ đề bám sát) - Nguyễn Thị Nhị Hà", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 1+2
Tiết 1+2+3+4
Chủ đề I: 	MỘT SỐ KHI NIỆM VỀ TẬP HỢP
 (LOAÏI CHUÛ ÑEÀ BAÙM SAÙT )
Ngày 20/8/08
I. Mục tiêu:
a/ Kiến thức:
- Học sinh viết được một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước và sử dụng các kí hiệu Î, Ï. 
b/ Kỹ năng:
- Phân biệt được tập N và N* , biết sử dụng các kí hiệu ³ và £, biết viết số liền sau, số liền trước của một STN.
- Rèn luyện cho học sinh tư duy linh hoạt và tính chính xác khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp.
c/ Thái độ:
II. Chuẩn bị:
* GV: bảng phụ ghi BT và một số sơ đồ về tập hợp;
* HS: vở ghi TC, đồ dùng học tập.
III. Tổ chức hoạt động dạy và học::
TG
HĐ CỦA GV
HĐ CỦA TRÒ
GHI BẢNG
Tiết 1
7’
38’
HĐ 1: Hãy Nhắc lại các cách viết tập hợp và các kí hiệu Î, Ï.
® GV nhắc thêm cách đặt tên cho tập hợp; phần tử.
HĐ2: Bài tập
Bài 1: Hãy viết tập hợp các chữ cái trong các từ sau đây:
a/ TOÁN HỌC
b/ NHA TRANG;
c/ SÔNG HỒNG;
d/ NGUYỄN BỈNH KHIÊM.
® GV HD cho hs tự viết và lên bảng trình bày, GV sửa sai.
Bài 2: Cho 2 tập hợp:
A={0;2;4;6;8}; B={a;b;1;3;c}
Điền số hoặc kí hiệu thích hợp vào ô trống :
2 A; b A; ÎA; ÏA
c B; 8 B; ÎB; ÏB
Bài 3: Cho hai tập hợp:
A={a,b}; B={b,x,y}. Điền kí hiệu Î, Ï; 
gv ghi yêu cầu đề bài
cho hs tự làm tương tự như bài 2
Bài 4: cho hình vẽ 
Hãy viết các tập hợp A, B, C ?
HS nhắc lại 2 cách viết tập hợp ;
Kí hiệu: Î : thuộc, Ï : không thuộc (để chỉ một phần tử thuộc/ không thuộc một tập hợp)
HS viết các tập hợp ở giấy nháp, lên bảng trình bày và sửa vào vở
Hs làm bài theo nhóm, dưới sự hd của gv
Hs đọc kết quả, gv hoàn chỉnh bài làm trên bảng phụ
Hs ghi đề bài và tự làm bài vào vở
Hs quan sát sơ đồ trên bảng phụ
Xác định các phần tử của từng tập hợp và viết tập hợp
Mỗi hs đại diện lên bảng viết 1 tập hợp.
Chủ đề I: MỘT SỐ KHI NIỆM VỀ TẬP HỢP
Bài 1: Viết tập hợp các chữ cái trong các từ:
Giải:
a/ A = {T, O, A, N, H, C}
b/ B = {N, H, A, T, R, G}
c/ C = {S, Ô, N, G, H}
d/ D = {N, G, U, Y, Ê, B, I, H, K, M}
Bài 2: Cho 2 tập hợp:
A={0;2;4;6;8}; B={a;b;1;3;c}
Ta có:
2 Î A; b Ï A; 0 ÎA; a ÏA
c Î B; 8 Ï B; 3 ÎB; 6 ÏB
Bài3: Cho hai tập hợp:
A={a,b}; B={b,x,y}. 
Ta có:
 xÏA; yÎB; bÎA; bÎB
Bài 4: 
Từ hình vẽ ta có:
A = {1; 2; 5; m; x; y; z}
B = {1; 2; x; z}
C = {1; 5; x; y}
Tiết 2
45’
3/ HĐ3: Bài tập
Bài 5: Dòng nào sau đây cho ta 3 số tự nhiên liên tiếp tăng dần?
a/ x, x+1, x+2; (x Î N)
b/ b-1, b, b+1; (b Î N*)
c/ c, c+1, c+3; (c Î N)
d/ m+1, m, m-1; (m Î N*)
Bài 6: Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử?
a/ A = {x Î N / 18 < x < 21}
b/ B = { x Î N* / x < 4}
c/ C = {x Î N / 35 £ x £ 38}
d/ D = {x Î N* / x £ 7}
Bài 7: Viết các tập hợp sau bằng 2 cách?
a/ Tập hợp A gồm các số tự nhiên x mà x – 5 = 13;
b/ Tập hợp B gồm các số tự nhiên x mà x + 8 = 8;
c/ Tập hợp C gồm các số tự nhiên x mà x.0 = 0;
d/ Tập hợp D gồm các số tự nhiên x mà x.0 = 7.
Hs chọn các câu đúng và giải thích cho trường hợp sai
Hs làm theo nhóm dưới sự hd của gv
Mỗi hs lên bảng viết một tập hợp
Hs nêu 2 cách viết tập hợp
Hoạt động nhóm làm bài
Đại diên các nhóm lên bảng trình bày
Gv sửa sai, hoàn chỉnh bài làm và nhận xét đánh giá
Bài 5: 
a/ Đúng
b/ Đúng
c/ Sai, vì không liên tiếp
d/ Sai, vì giảm dần
Bài 6: Viết tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử:
a/ A = {19; 20}
b/ B = { 1; 2; 3}
c/ C = {35; 36; 37; 38}
d/ D = {1; 2; 3; 4; 5; 6; 7}
Bài 7: Viết tập hợp bằng 2 cách:
a/ A = {x Î N / x-5=13}
 A = {18}
b/ B = { x Î N / x +8=8}
 B = {0}
c/ C = {x Î N / x.0=0}
 C = {0; 1; 2; 3;  } = N
d/ D = {x Î N/ x.0=7}
 D = Æ
Tiết 3
12’
38’
4/ HĐ4: Kiểm tra
- Gọi 3 hs lên kiểm tra
1/ Nêu sự khác nhau giữa số và chữ số? Cho ví dụ
2/ Một tập hợp có thể có mấy phần tử? Tìm số phần tử của tập hợp M gồm các số tự nhiên nhỏ hơn 10.
3/ Khi nào thì tập hợp A là tập hợp con của tập hợp B? Tập hợ nào là con của tập hợ nào trong các tập hợp sau đây (bảng phụ), Viết kí hiệu.
5/ HĐ5: Bài tập
Bài 8: Viết số tự nhiên nhỏ nhất và lớn nhất:
a/ có 3 chữ số
b/ có 3 chữ số khác nhau
Bài 9:Viết tập hợp các chữ số của các số :
a/ 6566
b/ 912791
- số 6566 và 912791 được viết từ những chữ số nào?
Bài 10:
Viết các tập hợp sau bằng 2 cách và cho biết mỗi tập hợp có bao nhiêu phần tử:
a/ Tập hợp A các số tự nhiên không vượt quá 50;
b/ Tập hợp B các số tự nhiên lớn hơn 8 nhưng nhỏ hơn 9;
c/ Tập hợp C các số tự nhiên từ 20 đến 80;
d/ Tập hợp D các số tự nhiên chẵn từ 10 đến 58;
e/ Tập hợp E các số tự nhiên lẻ từ 35 đến 75.
- nhắc lại 2 cách viết tập hợp;
Cho hs thảo luận nhóm
- Hs1: chỉ dùng 10 chữ số 0, 1, , 9 để viết ra tất cả các số. VD: số 2007 được viết từ 3 chữ số là 0, 2, 7.
- Hs2: Một t/h có thể có một, nhiều, vô số phần tử, cũng có thể không có ptử nào. M = {0; 1; 2;  ; 9} có 10 phần tử.
- Hs3: Khi mọi ptử của t/h A đều thuộc t/h B thì t/h A là t/h con của t/h B.
B Ì A; C Ì A
(B và C đều là con của A).
Hs nhớ lại cách viết số đã học ở tiểu học à làm bài theo yêu cầu
- số 6566 được viết từ 2 chữ số 5 và 6;
- số 912791 được viết từ 4 chữ số 1, 2, 7, 9
2 cách viết tập hợp là:
+ chỉ ra t/c đặc trưng cho các phần tử;
+ liệt kê các phần tử.
- hs làm bài theo nhóm;
- đại diện cho 5 nhóm lần lượt lên trình bày.
Bài 8: Viết số tự nhiên:
a/ nhỏ nhất có 3 chữ số: 100
 lớn nhất có 3 chữ số: 999
b/ nhỏ nhất, có 3 chữ số khác nhau là: 102
 lớn nhất, có 3 chữ số khác nhau là: 987.
Bài 9:Viết tập hợp các chữ số của các số :
a/ A = { 5; 6}
b/ B = {1; 2; 7; 9}
Bài 10:
a/ A = {x Î N / x £ 50};
 A = { 0; 1; 2;  ; 50}, có 50-0+1 = 51 phần tử;
b/ B = {xÎ N / 8 < x < 9};
 B = Æ, không có phần tử nào;
c/ C = { x Î N / 20 £ x £ 80};
 C = {20; 21; 22;  ; 80}, có 80 – 20 + 1 = 61 phần tử;
d/ D = { x Î N/ 10 £ x £ 58; x là số chẵn};
 D = {10; 12; 14;  ; 58), có (58-10):2 +1 = 25 phần tử;
e/ E = { x Î N/ 35 £ x £ 75; x là số lẻ};
 E = {35; 37; 39;  ; 75}, có (75-35):2 +1 = 21 phần tử.
Tiết 4
40’
6/ HĐ6: Bài tập
Bài 4: Viết các t/h sau và cho biết số phần tử của nó?
a/ tập hợp C các số chẵn nhỏ hơn 10;
b/ tập hợp L các số lẻ lớn hơn 10 nhưng nhỏ hơn 20; 
c/ tập hợp A ba số chẵn liên tiếp, trong đó số nhỏ nhất là 18;
d/ tập hợp B bốn số lẻ liên tiếp, trong đó số lớn nhất là 31.
? nhắc lại cách tính số phần tử của một t/h gồm các số tự nhiên tà a đến b
Bài5: Tính số phần tử của mỗi tập hợp sau:
A = {40; 41; 42;  ; 100};
B = {10; 12; 14;  ; 98};
C = {35; 37; 39;  ; 105};
D={21;23;25;.;99};
E={32;34;36;.;96} 
- cho hs làm tương tự như bt 4
Bài 6:
Viết t/h A các stn nhỏ hơn 6, t/h B các stn nhỏ hơn 8 rồi dùng kí hiệu Ì để thể hiện quan hệ giữa 2 t/h trên.
- nhận xét về các ptử của 2 t/h trên
Bài 7: cho 3 tập hợp
A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 10
B là tập hợp các số chẵn
N* là tập hợp các stn khác 0.
dùng kí hiệu Ì để thể hiện quan hệ giữa 2 trong 3 t/h trên
- yêu cầu hs viết các t/h và xét xem tập nào là con cuả tập nào, giải thích?
- t/h các stn liên tiếp từ a đến b có (b-a)+1 phần tử;
- t/h các stn chẵn liên tiếp từ a đến b có (b-a):2+1 phần tử;
- t/h các stn lẻ liên tiếp từ a đến b có (b-a):2+1 phần tử
- hs viết các t/h và tính số phần tử theo yêu cầu.
Hs áp dụng cách tính số phần tử như bt 4 để tính.
- Hs tự viết 2 t/h A và B;
- mọi ptử của A đều thuộc B nên A là t/h con của B
Hs viết 3 t/h theo yêu cầu của gv và xem xét mối quan hệ và trả lời.
Bài 11:
a/ C={0;2;4;6;8}, 
có (8-0):2+1 = 5 phần tử;
b/ L={11;13;15;17;19}, 
có (19-11):2 + 1 = 5 phần tử;
c/ A={18;20;22}, 
có (22-18):2+1 = 3 phần tử;
d/ B={25;27;29;31}, 
có (31-25):2 + 1 = 4 phần tử.
Bài 12:
A = {40; 41; 42;  ; 100}, có 100 – 40 + 1 = 61 phần tử;
B = {10; 12; 14;  ; 98}, có (98-10):2+1 = 45 phần tử;
C = {35; 37; 39;  ; 105}, có (105 – 35):2 + 1 = 36 phần tử;
D = {21;23;25;.;99} có (99-21):2 +1 = 40 phần tử;
E = {32;34;36;.;96} có (96-32):2 +1 = 33 phần tử.
Bài 13:
A = {0; 1; 2; 3; 4; 5};
B = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7}
Ta có : A Ì B.
Bài 14: 
A = {0; 1; 2;  ; 9};
B = {0; 2; 4; 6;  };
N* = {1; 2; 3; 4;  }
Ta có: AÌN; BÌN; N*ÌN
IV. Củng cố : (3 phút)
- Có 2 cách viết một tập hợp: chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử và liệt kê các phần tử; ngoài ra còn biể diễn tạp hợp bằng sơ đồ
- Cần phân biệt tập hợp N và tập hợp N*; dấu và ≥; thứ tự trong N (viết các số tự nhiên liên tiếp tăng dần, giảm dần)
V. Hướng dẫn về nhà: (2 phút)
- Xem “CAÙC PHEÙP TOAÙN VEÀ SOÁ TÖÏ NHIEÂN“

Tài liệu đính kèm:

  • docTC6-tuan01.doc