Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên:
Tổ Toán –Tin - CN 8 Lê Thị Thu Thuý
Tên bài dạy: Bài 13. Bội chung. Bội chung nhỏ nhất
Môn học/ Hoạt đông giáo dục: Toán; lớp: 6A2
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Tìm được tập hợp các bội chung của hai hoặc ba số và chỉ ra được
bội chung nhỏ nhất của các số đó.
- Tìm được bội chung nhỏ nhất của hai hoặc ba số.
- Tìm được tập hợp các bội chung của hai hoặc ba số thông qua tìm
bội chung nhỏ nhất.
- Vận dụng được khái niệm và cách tìm bội chu nhỏ nhất của hai hoặc
ba số trong qui đồng mẫu số các phân số và giải quyết một số vấn đề
thực tiễn.
2. Năng lực:
- Tìm được tập hợp các bội chung của hai hoặc ba số và chỉ ra được BCNN của các số
đó.
- Tìm được BCNN của hai hoặc ba số.
- Tìm được tập hợp bội chung của hai hoặc ba số thông qua tìm BCNN.
- Vận dụng được khái niệm và cách tìm BCNN của hai hoặc ba số trong quy đồng mẫu
số các phân số và giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương
tiện học toán.
3. Phẩm chất:
Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng
tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ. Tìm được bội chung của hai hay nhiều số.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SBT, thước, phấn màu. Bảng phụ
- Học sinh: SGK, SBT, Đọc trước bài, đồ dùng học tập. Bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
Mục tiêu:
+ Gây hứng thú và gợi động cơ học tập cho HS.
+ Gợi mở vấn đề sẽ được học trong bài.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
HS chú ý lắng - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học Từ bài toán HS vận dụng
nghe và thực tập: kiến thức để trả lời câu hỏi hiện yêu cầu. GV đặt vấn đề thông qua phần khởi động GV đưa ra.
trong SGK: “Có cách nào tìm được mẫu
số chung nhỏ nhất của các phân số
không? Ví dụ: Tìm mẫu số chung nhỏ
nhất của các phân số sau: và .”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS đọc, suy nghĩ, thảo luận nhóm và suy
đoán, giải thích.
- Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận
xét.
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập:
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở
đó dẫn dắt HS vào bài học mới: Để giúp
chúng ta giải được bài toán nhanh nhất,
ngoài cách làm của các bạn, chúng ta sẽ
tìm hiểu trong bài ngày hôm nay.” =>
Bài mới
Tiết 1.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
2.1. Bội chung.
Mục tiêu:
+ Củng cố cách tìm ước của một số tự nhiên.
+ Hình thành khái niệm bội chung và thấy được ý nghĩa của việc tìm BC.
+ Biết cách tìm bội chung của hai số a; b và mở rộng cho 3 số.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
- HS quan * Bước : Chuyển giao nhiệm vụ 1. Bội chung.
sát SGK để học tập. HĐKP1:
tìm hiểu nội - GV cho HS đọc, tìm hiểu a) Dựa vào hình ta thấy, sau 12 giây thì
dung kiến HĐKP1, hướng dẫn và yêu cầu hai dây đèn cùng phát sáng lần tiếp theo
thức theo HS trao đổi nhóm hoàn thành. kể từ lần đầu tiên.
yêu cầu của - GV phân tích rút ra kiến thức và b) B(2) = {0; 2; 4; 6; 8; 10; 12; 14; 16;
GV. cho HS đọc hiểu khái niệm, kí 18; 20; 22; 24; 26; }
- HS biết hiệu về BC. B(3) = {0; 3; 6; 9; 12; 15; 18; 21; 24;
thế nào là 27; 30; 33; 36; 39 }
Bội chung. Vậy: Hai tập hợp này có một số phần tử
chung như: 6; 12; 18;
- Bội chung của hai hay nhiều số là bội
của tất cả các số đó.
- GV phân tích và cho HS đọc KH: BC(a, b); BC (a, b, c).
hiểu Ví dụ 1. Thực hành 1: - GV yêu cầu HS áp dụng hoàn a) Đúng
thành Thực hành 1. Vì:
- GV dẫn dắt, cho một vài HS phát B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; }
biểu Cách tìm bội chung của hai B(10) = {0; 10; 20; 30; 40; 50; }
số a và b. => 20 BC(4, 10)
- GV cho HS đọc hiểu Ví dụ 2 để b) Sai
hiểu và rõ cách trình bày. Vì:
B(14) = {0; 14; 28; 42; 56; }
B(18) = {0; 18; 36; 54; }
=> 36 BC(14, 18)
c) Đúng
Vì:
B(12) = {0; 12; 24; 36; 48; 60; 72;
84; }
B(18) = {0; 18; 36; 54; 72; 90; }
B(36) = {0; 36; 72; 108; }
=> 72 BC(12, 18, 36)
* Cách tìm bội chung của hai số a và b:
- Viết tập hợp B(a) và B(b).
- Tìm những phần tử chung của B(a) và
- GV yêu cầu HS hoàn thành B(b).
Thực hành 2. Thực hành 2:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: a) B(3) = {0; 3; 6; 9; 12; 15; 18; 21; 24;
- HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội 27; 30; 33; 36; 39; 42; 45; 48; 51 }
thông qua việc thực hiện yêu cầu B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; 38; 32;
của GV. 36; 40; 44; 48; 52 }
- GV: quan sát và trợ giúp HS. B(8) = {0; 8; 16; 24; 32; 40; 48; 56;
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 64; 72; 80; }
- HS: Chú ý, thảo luận và phát b) M = {0; 12; 24; 36; 48}
biểu, nhận xét và bổ sung cho c) K = {0; 24; 48}
nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
nhận xét, đánh giá và chốt kiến
thức.
2.2. Bội chung nhỏ nhất.
Mục tiêu:
+ Hình thành khái niệm BCNN và thấy được ý nghĩa của việc tìm BCNN.
+ Gợi cho HS biết mối liên hệ giữa BCNN của hai số a, b và các thừa số nguyên tố chung
(nếu có) của chúng.
+ Biết cách tìm BCNN thông qua sự phân tích ra thừa số nguyên tố.
+ Biết cách tìm BC thông qua tìm BCNN.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
* Bước : Chuyển giao 2. Bội chung nhỏ nhất.
- HS quan nhiệm vụ học tập. HĐKP2:
sát SGK - GV dẫn dắt, cho HS đọc, - Ta có: B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; 30; 36; 42; để tìm tìm hiểu đề bài HĐKP2. 48 }
hiểu nội - GV yêu cầu HS trao đổi, B(8) = {0; 8; 16; 24; 32; 40; 48; }
dung kiến hoàn thành HĐKP2. => BC(6, 8) = {0; 24; 48 }
thức theo - GV dẫn dắt, hướng dẫn HS Vậy số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp BC(6, 8)
yêu cầu rút ra khái niệm. là 24
của GV. - GV cho 1 vài HS đọc hiểu - Nhận xét: Số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp bội
- HS biết khái niệm và kí hiệu trong chung của hai số 6, 8 là bội chung nhỏ nhất của
tìm BCNN SGK. 6, 8.
- GV lưu ý cho HS Nhận xét - Ta có: B(3) = {0; 3; 6; 9; 12; 15; 18; 21; 24;
trong SGK. 27; 30; 33; 36; 39 }
- GV phân tích, cho HS đọc B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; 38; 32; 36; 40;
hiểu Ví dụ 3. 44; 48; 52 }
- GV cho HS đọc hiểu Ví dụ B(8) = {0; 8; 16; 24; 32; 40; 48; }
4. => BC(3, 4, 8) = {0; 24; 48; }
- GV phân tích, hướng dẫn Vậy số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp BC(2, 4,
HS cách làm và cho HS tự 8) là 24.
giải lại Ví dụ 4 vào vở. - Nhận xét: Số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp bội
- GV yêu cầu HS vận dụng chung của ba số 2, 4, 8 là bội chung nhỏ nhất
khái niệm hoàn thành Thực của 2, 4, 8.
hành 3. - Khái niệm: Bội chung nhỏ nhất của hai hay
* Bước 2: Thực hiện nhiệm nhiều số là số bé nhất trong tập hợp các bội
vụ học tập. chung của các số đó.
+ HS chú ý lắng nghe, tìm Kí hiệu: BCNN (a, b); BCNN (a, b, c)
hiểu nội dung thông qua việc - Nhận xét: Tất cả các bội chung của a và b đều
thực hiện yêu cầu của GV. là bội của BCNN (a, b). Mọi số tự nhiên đều là
+ GV: quan sát và trợ giúp bội của 1.
HS Do đó, mọi a, b N* ta có:
* Bước 3: Báo cáo kết quả BCNN (a, 1) = a; BCNN(a, b, 1) = BCNN(a, b).
thảo luận. Ví dụ 4:
*
+ HS: Chú ý, thảo luận, phát Gọi số Hs của lớp đó là x (học sinh) (x N , x
biểu, trình bày bảng, nhận 42)
xét và bổ sung cho nhau. Theo đề bài => x BC (4, 6) = {0; 12; 24; 36;
* Bước 4: Đánh giá kết quả 48;...}. Vì x 42 và x chia cho 5 dư 1 => x = 36
thực hiện nhiệm vụ học Vậy lớp đó có 36 học sinh
tâp. Thực hành 3:
GV chính xác hóa và gọi 1 B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28; 32; }
học sinh nhắc lại nội dung B(7) = {0; 7; 14; 21; 28; 35; }
chính: => BCNN(4, 7) = 28
Khái niệm BCNN; Cách tìm - Ta có: BCNN(4, 7) = 4 . 7 => Hai số 4 và 7 là
bội chung từ BCNN. hai số nguyên tố cùng nhau.
Tiết 2.
2.3. Tìm bội chung nhỏ nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
Mục tiêu:
+ Gợi cho HS biết mối liên hệ giữa BCNN của hai số a, b và các thừa số nguyên tố chung
(nếu có) của chúng.
+ Củng cố cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
+ Biết cách tìm BCNN thông qua sự phân tích ra thừa số nguyên tố.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
- HS quan * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 3. Tìm bội chung nhỏ nhất
sát SGK để nhiệm vụ học tâp. bằng cách phân tích các số ra
tìm hiểu nội thừa số nguyên tố.
dung kiến - GV cho HS đọc quy tắc trong SGK. * Quy tắc:
thức theo B1: Phân tích mỗi số ra thừa số
yêu cầu của nguyên tố;
GV. B2: Chọn ra các thừa số nguyên
- HS biết tìm tố chung và riêng;
bội chung B3: Lập tích các thừa số đã chọn,
nhỏ nhất mỗi thừa số lấy với số mũ lớn
bằng cách nhất của nó. Tích đó là BCNN
phân tích các phải tìm.
số ra thừa số - GV lấy VD, thuyết trình giảng, hướng Ví dụ 5: Tìm BCNN của 12, 90
nguyên tố. dẫn cho HS: Tìm BCNN (12, 90, 150) và 150.
B1: Phân tích các số 12, 90 và 150 ra 12 = 22 . 3
thừa số nguyên tố, ta được: 90 = 2. 32
12 = 22 . 3 150 = 2. 3. 52
90 = 2. 32 => BCNN (12, 90, 150) = 22. 32.
150 = 2. 3. 52 52 = 900.
B2: Các thừa số nguyên tố chung và riêng
là: 2, 3 và 5
B3: Lập tích các thừa số chung và riêng
đã chọn với số mũ lớn nhất của nó: 22.
32. 52.
Vậy BCNN (12, 90, 150) = 22. 32. 52 =
900.
- GV kiểm tra độ hiểu bài của HS bằng Thực hành 4:
cách tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi + Tìm BCNN(24, 30)
hoàn thành Thực hành 4. 24 = 2 . 2 . 2 . 3 = 23 . 3
30 = 2 . 3 . 5 = 2 . 3 . 5
=> BCNN(24, 30) = 22. 3. 5 =
120
+ Tìm BCNN (3, 7, 8)
3 = 3
7 = 7
8 = 23 => Tìm BCNN (3, 7, 8) = 23. 3. 7
= 168
+ Tìm BCNN(12, 16, 48)
12 = 22. 3
16 = 24
48 = 24.3
- GV lưu ý cho HS phần Chú ý và cho HS => BCNN(12, 16, 48) = 24.3 = 48
ghi vở. Chú ý: (SGK)
- Gv yêu cầu HS vận dụng kiến thức hoàn Thực hành 5:
thành Thực hành 5 BCNN (2, 5, 9) = 2.5.9 = 90
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập. BCNN (10, 15, 30) = 30
+ HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội dung
thông qua việc thực hiện yêu cầu của GV.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
* Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận.
+ HS: Chú ý, thảo luận và phát biểu, nhận
xét và bổ sung cho nhau.
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tâp.
- GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh
nhắc lại nội dung chính: Cách tìm BCNN
bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố.
2.4. Ứng dụng trong quy đồng mẫu các phân số.
Mục tiêu: Vận dunng cách tìm BCNN để quy đồng mẫu hai phân số.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
- HS quan * Bước : Chuyển giao nhiệm vụ 4. Ứng dụng trong quy đồng mẫu các
sát SGK để học tập. phân số.
tìm hiểu nội - GV cho HS đọc quy tắc trong Muốn quy đồng mẫu số nhiều phân số ta
dung kiến SGK và trả lời câu hỏi: có thể làm như sau:
thức theo Muốn quy đồng mẫu số nhiều B1: Tìm một bội chung của các mẫu số
yêu cầu của phân số ta làm như thế nào? (thường là BCNN) để làm mẫu số
GV. - GV chốt kiến thức, gọi 1 vài em chung.
- HS biết phát biểu lại Quy tắc trong SGK. B2: Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu số
Ứng dụng - GV nêu Ví dụ, phân tích cụ thể (bằng cách chia mãu số chung cho từng
trong quy cho HS dễ hình dung hơn, sau đó mẫu số riêng).
đồng mẫu cho HS tự lấy ví dụ và thực hiện B3: Nhân tử số và mẫu số của mỗi phân
các phân số. quy dồng. số với thừa số phụ tương ứng.
- GV yêu cầu HS vận dụng quy Thực hành 6:
tắc hoàn thành Thực hành 6. 1) Quy đồng mẫu các phân số sau: 5 và
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 12
học tập. 7
- HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội 30
thông qua việc thực hiện yêu cầu a) Có BCNN (12, 30) = 60
của GV. 5 5.5 25 7 7.2 14
- GV: quan sát và trợ giúp HS. Nên và
* Bước 3: Báo cáo kết quả thảo 12 12.5 60 30 30.2 60
luận.
- HS: Chú ý, thảo luận và phát b) Có BCNN (2, 5, 8) = 40
1 1.20 20 3 3.8 24
biểu, nhận xét và bổ sung cho Nên ,
nhau. 2 2.20 40 5 5.8 40
5 5.5 25
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực Và
hiện nhiệm vụ học tâp. 8 8.5 40
GV chính xác hóa và gọi 1 học 2) Thực hiện các phép tính sau:
sinh nhắc lại nội dung chính: Cách a) Có: BCNN (6, 8) = 24
1 5 1.4 5.3 4 15 19
quy đồng mẫu số nhiều phân số.
6 8 6.4 8.3 24 24
b) Có: BCNN(24, 30) = 120
11 7 11.5 7.4 55 28 27 9
24 30 24.5 30.4 120 120 40
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
- HS dựa vào * Bước : Chuyển Bài 1:
kiến thức đã học giao nhiệm vụ học a) Ta có: 6 = 2.3; 14 = 2.7
vận dụng làm BT tập => BCNN(6, 14) = 42
- GV yêu cầu HS => BC(6, 14) = {0; 42; 84; 126; }.
hoàn thành các bài b) Ta có: 6 = 2.3; 20 = 22.5; 30 = 2. 3. 5
tập: 1, 2, 4/43,44 BCNN(6, 20, 30) = 60
- HS làm bài tập SGK => BC(6, 20, 30) = {0; 60; 120; 180; 240; }.
1,2, 4/43,44 SGK * Bước 2: Thực c) Vì hai số 1 và 6 là hai số nguyên tố cùng
hiện nhiệm vụ học nhau
tập. => BCNN(1, 6) = 6.
- HS tiếp nhận nhiệm d) Ta có: 10 = 2 . 5; 12 = 22 . 3
vụ, hoàn thành bài => BCNN(10, 1, 12) = 22 . 3 . 5 = 60.
tập. e) Vì hai số 7 và 14 là hai số nguyên tố cùng
* Bước 3: Báo cáo nhau
kết quả thảo luận. => BCNN(5, 14) = 5 . 14 = 70
- GV gọi một số HS Bài 2:
lên bảng làm bài, HS a) A = B (48) = {0; 48; 96; 144; 192; }
khác làm vào tập rồi - Nhận xét: Tập hợp BC(12, 16) chính là tập
nhận xét bổ xung. hợp A.
* Bước 4: Đánh giá b)
kết quả thực hiện i. 24 = 23 . 3; 36 = 22 . 32
nhiệm vụ học tâp. => BCNN(24, 36) = 23 . 32 = 72
- GV chữa lại đáp án, => BC(24, 36) = B(72) = {0; 72; 144; 216; }.
lưu ý HS kiến thức ii. 42 = 2 . 3 . 7; 60 = 22 . 3 . 5
trọng tâm cần nhớ và => BCNN(42, 60) = 420
đánh giá quá trình => BC(42, 60) = B(420) = {0; 420; 840; học. 1260; }.
iii. 60 = 22 . 3 . 5; 150 = 2 . 3 . 52
=> BCNN(60, 150) = 22 . 3 . 52 = 300
=> BC(60, 150) = B(300) = {0; 300; 600; 900;
1200; }.
iv. 28 = 22 . 7; 35 = 5 . 7
=> BCNN(28, 35) = 22 . 5 . 7 = 140
=> BC(28, 35) = B(140) = {0; 140; 280; 420;
560; }.
Bài 4/44 SGK
a) Có: BCNN (15, 10) = 30
11 9 11.2 9.3 22 27 49
15 10 15.2 10.3 30 30
b) Có: BCNN (6, 9, 12) = 36
5 7 11 5.6 7.4 11.3 30 28 33 91
6 9 12 6.6 9.4 12.3 36 36
4. Hoạt động 4: Vận dụng
Mục tiêu: Giáo viên hướng dẫn và giao nhiệm vụ cho học sinh.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
- HS về nhà học * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
bài xem lại bài học tâp. Bài 5/44 SGK
tập đã sữa - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài Giải
- HS sử dụng tập vận dụng làm Bài 5/44 Gọi Số bông sen chị Hòa có là: x
*
SGK và vận dụng * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học (bông, x N , 200 < x 300)
kiến thức đã học tập. Theo bài ra => x BC (3, 5, 7)
để hoàn thành bài - HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành Ta có: 3 = 3; 5 = 5; 7 = 7
tập. bài tập. => BCNN(3, 5, 7) = 3 .5. 7 =
* Bước 3: Báo cáo kết quả thảo 105
luận. => x BC(3, 5, 7) = {0; 105;
- GV gọi một số HS lên bảng làm 210; 315; }
bài, HS khác làm vào tập rồi nhận Mà 200 x = 210
xét bổ xung. Vậy số bông sen chị Hòa có 210
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực bông.
hiện nhiệm vụ học tâp.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến
thức.
* Hướng dẫn tự học ở nhà
- Đọc và ghi nhớ nội dung chính của bài.
- Vận dụng kiến thức làm các bài tập
- Đọc và tìm hiểu trước bài sau: “Hoạt động thực hành và trải nghiệm”: + Ôn lại nội dung kiến thức về ước, ước chung, ước chung lớn nhất và phép chia hai số tự
nhiên.
+ Mỗi HS chuẩn bị 1 HCN có chiều dài 28 cm, chiểu rộng 16cm; thước kẻ, bút chì màu.
Ký duyệt(Tuần 6) Châu Thới, ngày 03 tháng 10 năm 2023
Tổ Trưởng GVBM
Trương Thanh Ne Lê Thị Thu Thúy
DUYỆT CỦA BGH
HIỆU TRƯỞNG
NGUYỄN THANH MINH
Tài liệu đính kèm: