Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy Tên Bài Dạy BÀI 3:PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN Môn học/ Hoạt đông giáo dục: Toán; lớp: 6A2 Thời gian thực hiện: 05 tiết (Tiết 35) (Dạy mục 5) I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Biết quy tắc dấu ngoặc. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, biết chia sẻ. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. 2.2. Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về quy tắc dấu ngoặc. Nhận biết và phát hiện được vấn đề liên quan đến quy tắc dấu ngoặc cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. - Năng lực giao tiếp toán học: - Biết quy tắc dấu ngoặc - Vận dụng được quy tắc dấu ngoặc trong các môn học hoặc trong một số tình huống thực tiễn. 3. Về phẩm chất: - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, thước, phấn màu. Chuẩn bị vẽ sẵn trên giấy hình minh họa một số phép toán sẽ sử dụng trong bài. Bảng phụ ghi đề bài tập 1/63 SGK. - Học sinh: SGK, Đọc lại vấn đề biểu diễn số nguyên trên trục số và minh họa phép cộng số tự nhiên bằng tia số. Chuẩn bị bài trước ở nhà, dụng cụ học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: - Gây hứng thú và gợi động cơ học tập cho HS. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS trả lời được câu hỏi GV Hãy nêu quy tắc trừ hai số nguyên GV đặt ra. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS chú ý hoàn thành yêu cầu. * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 2.1. Quy tắc dấu ngoặc Mục tiêu: - Làm quen, nhận biết quy tắc dấu ngoặc. - Làm quen với việc bỏ dấu ngoặc trong trường hợp trong ngoặc chỉ có một số âm (hoặc dương) và mở rộng khái niệm tổng. - Khám phá và hình thành kĩ năng vận dụng quy tắc dấu ngoặc trong tính toán. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm HS quan Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 5. Quy tắc dấu ngoặc sát SGK - GV chia lớp thành 4 nhóm tổ HĐKP7: để tìm chức thảo luận nhóm theo kĩ thuật a) Ta có: hiểu nội khăn trải bàn hoàn thành HĐKP7. (4 + 7) = - 11 dung kiến - GV, dẫn dắt, giảng và phân tích thức theo cho HS cách bỏ dấu ngoặc trong (-4 - 7) = - (4 + 7) = -11 yêu cầu trường hợp đơn giản. => - (4 + 7) = (-4 - 7) của GV. - GV cho một vài HS đọc lại quy b) Ta có: tắc trong SGK. (12 - 25) = (-12) + 25 = 13 - GV yêu cầu HS đọc hiểu Ví dụ 7 (-12 + 25) = 25 – 12 = 13 và trình bày lại vào vở. => - (12 - 25) = (-12 + 25) - Gv kiểm tra độ hiểu bài của HS c) Ta có: qua việc yêu cầu HS hoàn thành Thực hành 5. (-8 + 7) = 8 – 7 = 1 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: (8 – 7) = 1 + HS theo dõi SGK, chú ý nghe, => - (-8 + 7) = (8 - 7) hiểu và hoàn thành các yêu cầu. d) Ta có: + GV: quan sát và trợ giúp HS. +(- 15 - 4) = (-15) + 4 = - (15 + 4) = - 19 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: (-15 – 4) = -19 +HS: Theo dõi, lắng nghe, phát => +(- 15 – 4) = (-15 – 4) biểu, hoàn thành vở, lên bảng trình e) Ta có: bày. +(23 – 12) = 23 - 12 = 11 + HS nhận xét, bổ sung cho nhau. (23 – 12) = 11 Bước 4: Đánh giá kết quả thực => +(23 – 12) = (23 – 12) hiện nhiệm vụ học tập : KL: Khi bỏ dấu ngoặc, nếu đằng trước dấu GV tổng quát lưu ý lại kiến thức ngoặc: trọng tâm và lưu ý những sai lầm Có dấu “+”, thì vẫn giữ nguyên dấu của HS hay mắc và gọi 1 học sinh các số hạng trong ngoặc: nhắc lại: Quy tắc dấu ngoặc.. + ( a + b - c) = a + b – c Có dấu “ – ”, thì phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc. - ( a + b - c) = -a - b + c Thực hành 5: T = -9 + (-2) – (-3) + (-8) = -9 - 2 + 3 - 8 = -16 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm HS dựa * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Bài 2 : vào kiến học tâp. a) 23 + 45 = 68 thức đã - GV cho h/s làm bài 2,7 b) (-42) + (-54) = - (42 + 54) = - 96 học vận SGK/Tr63,64 c) 2 025 + (-2 025) = 0 dụng làm *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ d) 15 + (-14) = (15 – 14) = 1 BT học tập. HS lắng nghe thực hiện nhiệm vụ Bài 7: * Bước 3: Báo cáo kết quả thảo a) (4 + 32 + 6) + (10 – 36 - 6) luận. = 4 + 32 + 6 + 10 – 36 – 6 GV gọi một số HS lên bảng làm, = 10 HS khác nhận xét bổ xung. b) (77 + 22 – 65) - (67 + 12 - 75) * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tâp. = 77 + 22 – 65 – 67 – 12 + 75 GV đánh giá kết quả của HS = 30 c) - (-21 + 43 + 7) – (11 – 53 - 17) = 21 – 43 – 7 – 11 + 53 + 17 = 30 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: Giáo viên hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm - HS về nhà học và - HS xem và học bài ở nhà. xem lại bài đã học - HS làm bài tập còn - HS làm bài tập. lại trong SGK. * Hướng dẫn tự học ở nhà: - Học bài theo SGK và vở ghi, xem lại các bài tập đã làm. - Chuẩn bị bài “ Phép nhân và phép chia hết hai số nguyên” phần 1,2 học ở tiết sau. Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy Tên Bài Dạy BÀI 4. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HẾT HAI SỐ NGUYÊN Môn học/ Hoạt đông giáo dục: Toán; lớp: 6A2 Thời gian thực hiện: 05 tiết (Tiết 36) (Dạy mục 1) I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Nhận biết được quy tắc nhân hai số nguyên. - Nhận biết được các tính chất của phép nhân số nguyên. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, biết chia sẻ. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. 2.2. Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về nhân hai số nguyên. Nhận biết và phát hiện được vấn đề liên quan đến phép nhân hai số nguyên cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. - Năng lực giao tiếp toán học: - Biết phép nhân hai số nguyên. - Vận dụng được phép nhân hai số nguyên trong các môn học hoặc trong một số tình huống thực tiễn. 3. Về phẩm chất: - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, thước, phấn màu. Chuẩn bị vẽ sẵn trên giấy hình minh họa một số phép toán sẽ sử dụng trong bài. Bảng phụ ghi đề bài tập 1/63 SGK. - Học sinh: SGK, Đọc lại vấn đề biểu diễn số nguyên trên trục số và minh họa phép cộng số tự nhiên bằng tia số. Chuẩn bị bài trước ở nhà, dụng cụ học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: - Gây hứng thú và gợi động cơ học tập cho HS. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS trả lời được câu hỏi Thực hiện các phép tính sau: GV đặt ra. a) 10. 5 b) (-10) . 5 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thảo luận nhóm đôi, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. HS chú ý hoàn thành yêu cầu. * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới TIẾT 1 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 2.1. Nhân hai số nguyên khác dấu Mục tiêu: - HS nhớ lại định nghĩa phép nhân hai số tự nhiên. - Tìm hiểu cách nhân hai số khác dấu bằng cách đưa về phép cộng. - Hình thành và luyện kĩ năng nhân hai số trái dấu. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm HS quan Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1.Nhân hai số nguyên khác dấu sát SGK - GV phân tích, hướng dẫn, yêu HĐKP1: để tìm cầu HS trao đổi, hoàn thành a) (-4) . 3 = (-4) + (-4) + (-4) = -12 hiểu nội HĐKP1. b) (-5) . 2 = (-5) + (-5) = -10 dung kiến - GV dẫn dắt, đi đến quy tắc nhân (-6) . 3 = (-6) + (-6) + (-6) = -18 thức theo hai số nguyên khác dấu trong hộp c) Dấu của tích hai số nguyên khác đều là yêu cầu kiến thức. mang dấu âm. của GV. - GV cho 1 số HS đọc lại quy tắc. => Quy tắc nhân hai số nguyên khác - GV phân tích, nhấn mạnh cho dấu: HS phần Chú ý: - Tích của hai số nguyên khác dấu luôn là Cho a, b ∈ ℤ, ta có: một số nguyên âm. (+a). (-b) = -a.b - Khi nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân (-a). (+b) = -a.b số dương với số đối của số âm rồi thêm dấu - GV cho HS đọc hiểu Ví dụ 1 để (-) trước kết quả nhận được. hiểu rõ quy tắc sau đó hoàn thành * Chú ý: Cho a, b ∈ ℤ, ta có: vở và trình bày bảng. (+a). (-b) = -a.b - GV yêu cầu HS trao đổi, hoàn (-a). (+b) = -a.b thành Vận dụng 1. Thực hành 1: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: a) (-5) . 4 = - (5 . 4) = -20 HS theo dõi SGK, chú ý nghe, b) 6 . (-7) = - (6 . 7) = -42 hiểu và hoàn thành các yêu cầu. c) (-14) . 20 = -(14 . 20) = -280 GV: quan sát và trợ giúp HS. d) 51 . (-24) = - (51 . 24) = -1224 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Vận dụng 1: - HS: Theo dõi, lắng nghe, phát Chị Mai nhận được số tiền là: biểu, hoàn thành vở, lên bảng trình 20 . (+50 000) + 4 . (-40 000) bày. = 100 000 – 160 000 = 840 000 (đồng). - HS nhận xét, bổ sung cho nhau. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh nhắc lại: Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu. 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm HS dựa * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ vào kiến học tâp. Bài 1 : thức đã - GV cho h/s làm bài a) (-5) . 8= -(5. 8) = -40 học vận Bài 1: Tính. b) (-8) . (+6) = - (8 . 6) = -48 dụng làm BT a) (-5) . 8 b) (-8) . (+6) c) (+15) . (-20) = - (15 . 20) = -300 c) (+15) . (-20) d) 24 . (-50) d) 24 . (-50) = - (24 . 50) = 1200 e) (-9) . 12 f) 10 . (-25) e) (-9) . 12 = -(9 . 12) = -108 Bài 2: Tìm tích của 412 . 5. Từ đó f) 10 . (-25) = -(10 . 25) = -250 suy ra nhanh kết quả của các tích Bài 2: sau. Ta có 412 . 5 = 2060 . Do đó : a) (- 412) . 5 b) ( -5). 412 a) (- 412) . 5 = -2060 Bài 3: Không thực hiện phép tính, b) ( -5) . 412 = -2060 hãy so sánh. Bài 3 : a) (+5) . (-9) với 0 a) Vì (+5) . (- 9) ra kết quả mang dấu b) (-6) . 7 với 7 âm => (+5) . (- 9) < 0. b) Vì (-6) . 7 ra kết quả mang dấu âm *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ => (-6) . 7 < 7. học tập. HS lắng nghe thực hiện nhiệm vụ * Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận. GV gọi một số HS lên bảng làm bài, HS khác nhận xét bổ xung. * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tâp. GV đánh giá kết quả của HS * Hướng dẫn tự học ở nhà: - Học bài theo SGK và vở ghi, xem lại các bài tập đã làm. - Chuẩn bị bài “ Phép nhân và phép chia hết hai số nguyên” Phần 2 học ở tiết sau. Ký duyệt(Tuần 14) Châu Thới, ngày 18 tháng 11 năm 2023 Tổ Trưởng GVBM Trương Thanh Ne Lê Thị Thu Thúy
Tài liệu đính kèm: