Giáo án Toán 6 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Kim Hoành Ni

doc 15 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 29/11/2025 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 6 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Kim Hoành Ni", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni
Tổ: Toán - Tin
 BÀI 14: HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
 Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 6B,C
 Thời gian thực hiện: 1 tiết; (tiết 21)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: 
- Biết chia hình chữ nhật thành các ô vuông đều nhau ( kích thước được cho bởi bài 
toán ƯC, ƯCLN)
- Tìm hiểu về dân số và diện tích của các quốc gia, biết cách tính mật độ dân số và 
nhận biết xem quốc gia nào có mật độ dân số lớn nhât, nhỏ nhất.
2. Năng lực 
+ Vận dụng được kiến thức tìm ước, ước chung, ước chung lớn nhất vào bài thực 
hành.
+ Vận dụng được kiến thức về phép chia hai số tự nhiên để giải quyết một vấn đề thực 
tiễn
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, 
phương tiện học toán.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, 
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1 - GV: SGK, bài giảng, giáo án ppt, phiếu bài tập; phòng máy
2 - HS : Đồ dùng học tập; SGK; chuẩn bị cắt trước tấm bìa trắng thành hình chữ nhật 
có kích thước 28 × 16, kéo, thước kẻ, bút chì màu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: 
+ Củng cố lại kiến thức cho HS.
+ Gợi mở vấn đề, dẫn dắt vào bài mới.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và thực hiện yêu cầu. 
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV hỏi đáp kiến thức cũ nhanh qua các câu hỏi sau:
+ Nêu các bước tìm ƯCLN của hai hay nhiều số tự nhiên.
+ Nêu cách tìm ƯC từ ƯCLN.
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
HS chú ý, nhớ lại kiến thức và giơ tay phát biểu Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
GV mời 1 HS phát biểu đối với mỗi 1 câu hỏi.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS 
vào bài thực hành.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Chia hình chữ nhật thành các ô vuông
a) Mục tiêu: 
+ Củng cố kiến thức tìm ước, ước chung, ước chung lớn nhất.
+ Vận dụng được kiến thức tìm ước, ước chung, ước chung lớn nhất để thực hiện 
được các hoạt động theo yêu cầu.
b) Nội dung: HS quan sát SGK tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Hình chữ nhật được chia đều thành các ô vuông theo yêu cầu.
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV kiểm tra và đánh giá phần chuẩn bị của HS.
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo nhóm đôi theo các yêu cầu sau:
+ Tìm ƯCLN(28,16)
+ Sử dụng thước kẻ, bút để chia hết tờ giấy hình chữ nhật đã chuẩn bị thành các hình 
vuông bằng nhau: mỗi hình vuông có độ dài cạnh bằng ƯCLN ( 28, 16) cm.
+ Tô màu các ô vuông của hình chữ nhật sao cho hai ô liền nhau không cùng màu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội thông qua việc thực hiện yêu cầu như hướng dẫn 
của GV.
- GV: quan sát và trợ giúp HS. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- Hai HS lên bảng tìm ƯCLN(28, 16)
- Sau khi hoàn thành sản phẩm, các nhóm nộp lại cho GV.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá chung quá trình thực hành của 
các nhóm.
Hoạt động 2: Tìm hiểu diện tích và dân số của các quốc gia.
a) Mục tiêu: 
- Vận dụng được kiến thức về phép chia hai số tự nhiên để giải quyết vấn đề thực tiễn
b) Nội dung: HS quan sát SGK, phiếu bài tập và hoàn thành theo yêu cầu của GV
Tìm hiểu diện tích và dân số quốc gia.
a = b.q + r trong đó : a là dân số.
 b là diện tích
 q là mật độ dân số của mỗi quốc gia ( người/km2)
 STT Quốc gia Dân số ( người) Diện tích (km2) q r
 1 Việt Nam 96 208 984 331 231 290 151 994 2
 3
 4
 5
 6
 7
 8
 9
 10
Kết luận :
- Quốc gia có mật độ dân số lớn nhất là : 
 .
- Quốc gia có mật độ dân số nhỏ nhất là : 
c) Sản phẩm: HS hoàn thành được phiếu bài tập.
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS quan sát SGK, phiếu bài tập và cho HS đọc phần Tiến hành hoạt động.
- GV hướng dẫn HS tra cứu và tìm kiếm các thông tin về dân số và diện tích của 10 
quốc gia trong phiếu bài tập.
- HS hoàn thành yêu cầu của Hoạt động 2 vào phiếu bài tập dưới sự hướng dẫn của 
GV.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chú ý lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- HS hoàn thành phiếu bài tập.
- Sau khi hoàn thành xong bảng, HS giơ tay phát biểu trình bày miệng ( quốc gia có 
mật độ dân số lớn nhất, nhỏ nhất.)
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá, tổng kết.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG
 * Hướng dẫn về nhà
- Xem lại nội dung kiến thức toàn bộ các bài trong chương.
- Xem các bài tập : “Bài tập cuối chương I” Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni
Tổ: Toán - Tin
 BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1
 Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 6B,C
 Thời gian thực hiện: 2 tiết; (tiết 22)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: 
- HS củng cố, rèn luyện kĩ năng:
+ Biểu diễn tập hợp.
+ Thực hiện phép toán cộng, trừ, nhân, chia và lũy thừa với số mũ tự nhiên.
+ Vận dụng tính chất chia hết của một tổng.
+ Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 3; 9.
+ Tìm các ước và bội.
2. Năng lực 
+ Nâng cao kĩ năng giải toán.
+ Gắn kết các kĩ năng bài học lại với nhau.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, 
phương tiện học toán.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, 
khám phá và sáng tạo cho HS tính độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1 - GV: SGK, giáo án tài liệu, 5 bút dạ ( gốm 1 đỏ và 4 xanh hoặc đen)
2 - HS : SGK; đồ dùng học tập, giấy A1 theo tổ.
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức từ đầu chương tới giờ.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời
c) Sản phẩm: Nội dung kiến thức từ bài 1 ->bài 13.
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV chia lớp thành 4 nhóm hoạt động theo kĩ thuật khăn trải bàn và tổng hợp ý kiến 
vào giấy A1 thành sơ đồ tư duy theo các yêu cầu như sau:
+ Nhóm 1: Hai cách mô tả một tập hợp và ví dụ; Các phép toán cộng, trừ, nhân, chia; 
các tính chất và lũy thừa với số mũ tự nhiên.
+ Nhóm 2: Chia hết và chia có dư; Tính chất chia hết của một tổng; Dấu hiệu chia hết 
cho 2, 5, 3, 9 và ví dụ + Nhóm 3: Khái niệm ước và bội; Cách tìm ước và bội; Khái niệm số nguyên tố, hợp 
số, phân tích một số ra thừa số nguyên tố và các cách phân tích một số ra thừa số 
nguyên tố.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý , thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu.
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Sau khi hoàn thành thảo luận: Các nhóm treo phần 
bài làm của mình trên bảng và sau khi tất cả các nhóm kết thúc phần thảo luận của 
mình GV gọi bất kì HS nào trong nhóm đại diện trình bày.
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các nhóm HS, trên cơ sở 
đó cho các em hoàn thành bài tập.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS trình bày miệng chữa bài tập trắc nghiệm :Câu 1 -> Câu 4.
1. C ; 2. C ; 3. D; 4.C
- GV yêu cầu HS chữa các bài tập 1, 2, 3 ( SGK-tr46)
Bài 1 : 
a) A = 37 . 173 + 62 . 173 + 173
 = 173 . (37 + 62 + 1) 
 = 173 . 200 
 = 17 300
b) B = 72 . 99 + 28 . 99 – 900
 = 99 . (72 + 28) – 900
 = 9 900 – 900
 = 9 000
c) C = 23 . 3 – (110 + 15) : 42
 = 8 . 3 – (1 + 15) : 42
 = 8 . 3 – 16 : 42
 = 8 . 3 – 1
 = 8 . 3 – 1
 = 23
d) D = 62 : 4 . 3 + 2 . 52 – 2100.
 = 36 : 4 . 3 + 2 . 25 - 1
 = 27 + 50 – 1
 = 76
Bài 2: 
a) chia hết cho 2 và 5 khi chữ số tận cùng của nó là 0
=> y = 0 chia hết cho 3 khi tổng các chữ số của nó cũng chia hết cho 3
Nên 1 + 2 + x + 0 + 2 + 0 ⋮ 3 
=> x + 5 ⋮ 3 và 0 ≤ x ≤ 9
=> x ∈ {1; 4; 7}
Vậy để chia hết cho 2; 3 và 5 thì y = 0 và x ∈ {1; 4; 7}.
b) chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2 khi chữ số tận cùng của nó là 5
=> y = 5
chia hết cho 9 khi tổng các chữ số của nó cũng chia hết cho 9
Nên 4 + 1 + 3 + x + 2 + 5 ⋮ 3 
=> x + 15 ⋮ 9 và 0 ≤ x ≤ 9
=> x = 3
Vậy để chia hết cho 5 và 9 mà không chia hết cho 2 thì y = 5 và x = 3.
Bài 3 :
a) Theo đề bài: 84 a và 180 a => a ∈ ƯC(84, 180) và a > 6.
Ta có: 84 = 22 . 3 . 7
 180 = 22 . 32 . 5
ƯCLN(84, 180) = 22 . 3
=> a ∈ ƯC(84, 180) = Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}
Mà a > 6.
=> a = 12
Vậy A = {12}.
b) Vì b 12, b 15, b 18 nên b ∈ BC(12, 15, 18) và 0 < b < 300
Ta có: 12 = 22 . 3
 15 = 3 . 5
 18 = 2 . 32
=> BCNN(12, 15, 18) = 22 . 32 . 5 = 180
=> b ∈ BC(12, 15, 18) = B(180) = {0; 180; 360; }
Mà 0 < b < 300
=> b = 180
Vậy B = {180}.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành bài tập và lên bảng trình bày.
- HS nhận xét, bổ sung và giáo viên đánh giá tổng kết.
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp 
dụng kiến thức vào thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 4+ 5+ 6+ 8 ( SGK –tr46,47) Bài 4 : 
Số tiền lớp 6A bỏ ra để nhập hàng là:
100 . 16 500 + 70 . 9 800 = 2 336 000 (đồng)
Số tiền lớp 6A bán được là:
93 . 20 000 + 64 . 15 000 = 2 820 000 (đồng)
Số tiền lãi lớp 6A thu được là:
2 820 000 - 2 336 000 = 484 000 (đồng) < 500 000 (đồng)
Vậy: Với mục tiêu số tiền lãi thu được là 500 000 đồng thì lớp 6A không hoàn 
thành mục tiêu đã đề ra.
Bài 5 :
Lần 1: Phân chia thành 2 tế bào con
Lần 2: Phân chia thành 4 tế bào con => 4 = 22
Lần 3: Phân chia thành 8 tế bào con => 8 = 23
=> Ta nhận thấy các tế bào phân chia theo lũy thừa của cơ số 2.
Vậy:
Số tế bào con có được sau lần phân chia thứ tư là: 24 = 16 tế bào
Số tế bào con có được sau lần phân chia thứ năm là: 25 = 32 tế bào
Số tế bào con có được sau lần phân chia thứ sáu là: 26 = 64 tế bào.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
* Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học.
Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni
Tổ: Toán - Tin
 BÀI 3: CHU VI VÀ DIỆN TÍCH CỦA MỘT SỐ HÌNH TRONG THỰC TIỄN.
 Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 6B,C
 Thời gian thực hiện: 2 tiết; (tiết 9)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Hiểu và ghi nhớ được công thức tính chu vi, diện tích của một số hình đã học.
2. Năng lực 
+ Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính chu vi, diện tích của một 
số tứ giác đã học.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học; năng lực giải quyết 
vấn đề toán học, giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất - Phẩm chất: Bồi dưỡng trí tưởng tượng, hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý 
thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1 - GV: SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án ppt
+ Nghiên cứu kĩ bài học, kết nối kiến thức ở cấp Tiểu học với bài dạy.
+ Sưu tầm những bài toán thực tế gắn liền với việc tính chu vi, diện tích mức độ đơn 
giản.
+ Đổi mới phương pháp dạy học giúp HS hứng thú bài học, tạo những nhiệm vụ mang 
tính thực tế.
2 - HS :
+ Đồ dùng học tập cần thiết, SGK..
+ Ôn tập lại một số công thức về tính chu vi, diện tích đã học ở Tiểu học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- GV thiết kế tình huống thực tế gợi động cơ học tập và tạo hứng thú cho HS.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu
c) Sản phẩm: HS nhận thức được sự cần thiết của việc tính chu vi và diện tích các 
hình để giải quyết các vấn đề trong đời sống thực tế.
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV đặt vấn đề qua bài toán mở đầu: (GV có thể chiếu hình ảnh trên slide minh họa 
cho bài toán) 
Em hãy tính diện tích mảnh đất được cho bởi các kích thước như sau:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan sát và lắng nghe, thảo luận tìm ra 
hướng giải bài toán.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 1 vài nhóm HS báo cáo, nêu hướng giải.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá và dẫn dắt HS vào bài học mới: “ Để 
tính chu vi và diện tích một số hình trong thực tiễn, thông thường ta chia hình đó 
thành các hình đã biết cách tính chu vi và diện tích. Vậy làm thế nào để chúng ta có 
thể chia một hình thành các hình quen thuộc và công thức tính chu vi, diện tích các 
hình đã học như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài ngày hôm nay.” => Bài 
mới
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 3 : Tính chu vi và diện tích một số hình trong thực tiễn :
a) Mục tiêu:
- Áp dụng công thức tính chu vi và diện tích các hình vào bài tập mức độ đơn giản. - HS được vận dụng kiến thức vào bài tập thực tế và phát triển tư duy từ bài toán thực 
tế.
- Tăng hứng thú, tạo cơ hội cho HS tham gia thửu thách, phát triển tư duy.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ :
- GV cho HS đọc hiểu Ví dụ 3, suy nghĩ, trao đổi, thảo luận nhóm và hoàn thành Ví dụ 
3.
Ví dụ 3 :
a) CD = FE – AB =24 – 15 =9 (m) ; DE = AF – BC= 18 – 9 = 9 (m)
 => Chu vi của khu vườn là : Pkhu vườn = AB + BC + CE + DE + EF + FA = 15 + 9 + 9 
+ 9 + 24 + 18 = 84 (m).
b) C1 : Diện tích khu vườn bằng tổng diện tích của hai hình chữ nhật ABCG và 
GDEF :
 2
Skhu vườn = SABCD + SGDEF = AB. BC + EF . FG = 15. 9 + 24 . 9 = 351 (m )
C2 : Diện tích khu vườn bằng hiệu diện tích của hình chữ nhật AHEF và hình vuông 
BHDC.
 2
Skhu vườn = SABCG + SGDEF = EF. FA - BC. CD = 24. 18 – 9.9 = 351 (m ).
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành Thực hành 1 vào vở, 
sau đó trình bày bảng.
Thực hành 1 :
Chia mũi tên thành các hình như sau :
Diện tích hình mũi tên bằng tổng diện tích của hình chữ nhật và hình tam giác:
 2
- Shcn = 1 . 1,8 = 1,8 (m )
 2
- Stam giác = .0,6 . 2 = 0,6 ( m )
 2
=> Smũi tên = Shcn + Stam giác = 1,8 + 0,6 = 2,4 (m )
- GV cho HS đọc đề Vận dụng 1, hướng dẫn HS và cho HS tự hoàn thành Vận dụng 
1.
Vận dụng 1:
Diện tích lối đi được lát sỏi: 20 . 2 = 40 (m2)
Số tiền để làm lối đi:
40 . 120 = 4 800 (nghìn đồng)
Vậy Chi phí để làm lối đi là 4 800 000 đồng.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành Thực hành 2.
Thực hành 2 : Diện tích khu vườn bằng tổng diện tích mảnh vườn hình chữ nhật lớn và mảnh vườn 
vuông nhỏ.
 2
- Shcn = 10 . 9 = 90 (m )
 2
- Svuông = 3 . 3 = 9 (m )
 2
=> Skhu vườn = Shcn + Svuông = 90 + 9 = 99 (m )
- Số tiền để xây tường rào cho khu vườn: 99 . 150 = 14 850 (nghìn đồng)
Vậy cần 14 850 000 đồng để xây tường rào.
- GV cho HS trao đổi, thảo luận nhóm hoàn thành Vận dụng 2.
Vận dụng 2:
An sai: không đồng nhất đơn vị.
=> Ta có thể đổi sang dm hoặc cm để tính toán.
Sửa: đổi đơn vị dm về cm
Ta có: 300 dm = 30 cm
(25 + 30) . 2 = 110
=> Chu vi khu vườn là: 110 cm
25 . 30 = 750
=> Diện tích khu vườn là: 750 cm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS quan sát SGK và hoàn thành vào vở ghi theo yêu cầu của GV.
- GV: quan sát và trợ giúp HS. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- HS: thảo luận, phát biểu, giơ tay trình bày miệng, trình bày bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
GV nhận xét, đánh giá quá trình học của HS, tổng quát lại các công thức tính chu vi, 
diện tích của các hình.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 2 (SGK –tr90)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở.
Bài 2: Giải :
a) 
Diện tích hình được tô màu bằng tổng diện tích hai hình chữ nhật.
 2
 - Shcn lớn = 5 . 7 = 35 (cm )
 Chiều rộng hcn nhỏ là: 7 – 6 = 1 cm 2
 - Shcn nhỏ = 8 . 1 = 8 (cm )
=> Diện tích hình được tô màu là: 35 + 8 = 43 (cm2)
Vậy Diện tích hình được tô màu bằng 43 cm2.
b) 
Diện tích hình được tô màu bằng diện tích hình chữ nhật lớn trừ cho diện tích hình 
thang cân.
Diện tích hình chữ nhật là: 17 . 9 = 153 m2
Chiều cao hình thang cân là: 9 – 5 = 4 m
Diện tích hình thang cân là: = 24 (m2)
Diện tích hình được tô màu là: 153 + 24 = 177 (m2)
Vậy Diện tích hình được tô màu bằng 177 m2.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b) Nội dung: HS vận dụng các công thức để giải, tính toán các bài toán thực tế.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 4 ( SGK – tr 91)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở và trình bày bảng :
Bài 4:
Diện tích phần còn lại của mảnh vườn bằng diện tích cả mảnh vườn trừ cho diện tích 
bồn hoa hình thoi.
 2
Diện tích mảnh vườn là: Smảnhvườn = 25 . 15 = 375 (m )
 2
Diện tích hình thoi là: Sthoi = = 7,5 (m )
 2
Diện tích phần còn lại của khu vườn là: Scòn lại = 375 – 7,5 = 367,5 (m )
Vậy Diện tích phần còn lại của mảnh vườn bằng 367,5 m2.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc tất cả công thức tính chu vi và diện tích các hình.
- Xem trước bài ôn tập chương 3
Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni
Tổ: Toán - Tin
 BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 3
 Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 6B,C
 Thời gian thực hiện: 2 tiết; (tiết 10) I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: 
- Tổng hợp, kết nối các kiến thức của nhiều bài học nhằm giúp HS ôn tập toàn bộ kiến 
thức của chương.
- Giúp HS củng cố, khắc sâu những kiến thức đã học.
2. Năng lực 
+ Luyện tập lại kĩ năng vẽ hình, tính toán về chu vi, diện tích các hình gắn với bài tập 
thực tế.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học; năng lực 
giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, 
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1 - GV: SGK, giáo án tài liệu, sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức chương 3.
2 - HS : SGK; đồ dùng học tập, giấy A1, bút dạ, thước, kéo, giấy bìa,.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: 
Giúp HS tổng hợp, liên kết kiến thức của các bài học từ Bài 1 Bài 3.
b) Nội dung: GV chia lớp thành 4 nhóm tương ứng với 4 tổ thực hiện thiết kế sơ đồ 
tư duy đầy đủ, ngắn gọn, trực quan tổng hợp kiến thức chương 3.
c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy tổng hợp đầy đủ nội dung kiến thức từ Bài 1 Bài 3 một 
cách đầy đủ, ngắn gọn, trực quan.
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận theo kĩ thuật lược đồ tư duy 
tổng hợp kiến thức chương 3 trong thời gian 20 phút. 
- GV chỉ định đại diện nhóm trình bày ( Theo thứ tự lần lượt từ Tổ 1 Tổ 4 hoặc thứ tự 
GV thấy hợp lý)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- GV: quan sát, giúp đỡ các nhóm HS.
- Các nhóm thực hiện hoạt động dưới sự hướng dẫn của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- Sau khi hoàn thành sơ đồ tư duy, đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác chú ý 
lắng nghe để đưa ra nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác chú ý lắng nghe, trao đổi, nhận xét và bổ sung nội dung cho các 
nhóm khác. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các nhóm HS, trên cơ sở đó 
cho các em hoàn thành bài tập.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (LUYỆN TẬP)
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện: 
- GV cho HS trao đổi, trình bày tại chỗ các bài trắc nghiệm 1+ 2+ 3 (SGK –tr93)
Câu 1. Hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là 50m và 60m thì diện tích là :
C. 1 500 m2
Câu 2. Hình thang cân có độ dài cạnh đáy và chiều cao lần lượt là 40m,30m, 25m có 
diện tích là :
C. 875 m2
Câu 3 : Hình bình hành có chiều dài một cạnh và chiều cao lần lượt là 70 dm và 50 
dm có diện tích là :
D. 350 m2
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp 
dụng kiến thức vào thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS. 
d) Tổ chức thực hiện :
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng 1+ 3( SGK – tr 93) (GV có thể 
đến từng bàn quan sát và giúp đỡ HS). 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành bài tập, trình bày miệng và lên bảng trình bày.
Bài 1 : 
a) Vẽ tam giác đều ABC cạnh 5 cm:
+ Vẽ đoạn thẳng AB = 5cm.
+ Lấy A, B làm tâm, vẽ hai đường tròn bán kính 5cm.
Gọi C là một trong hai giao điểm của hai đường tròn. Nối C với A và C với B, ta được 
tam giác đều ABC.
b) Vẽ hình chữ nhật ABCD có một chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm.
+ Vẽ đoạn thẳng AB = 5cm.
+ Bước 2: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại A. Trên đường thẳng đó, lấy điểm D 
sao cho AD = 3cm.
+ Bước 3: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại B. Trên đường thẳng đó lấy điểm C 
sao cho BC = 3cm. + Bước 4: Nối D với C .
=> Ta được hình chữ nhật ABCD.
b) Vẽ hình vuông ABCD cạnh 3cm:
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 3cm.
+ Bước 2: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại A. Xác định điểm D trên đường 
thẳng đó sao cho AD = 3cm.
+ Bước 3: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại B. Xác định điểm C trên đường 
thẳng đó sao cho BC = 3cm.
+ Bước 4: Nối C với D ta được hình vuông ABCD.
=> Ta được hình vuông ABCD.
d) Vẽ hình bình hành ABCD có hai cạnh liên tiếp là 6cm, 8cm và chiều cao bằng 4cm.
+ Vẽ đoạn thẳng AB = 8 cm.
+ Dựng đoạn thẳng AH vuông góc với AB : AH = 4cm.
+ Qua H dựng đường thẳng d song song với AB
+ Vẽ đoạn thẳng đi qua A. đoạn thẳng đó cắt đường thẳng d tại điểm D : AD = 6cm.
+ Vẽ đường thẳng đi qua B và song song với AD. => BC = AD = 6cm
=> Ta được hình bình hành ABCD.
e) Vẽ hình thoi cạnh dài 5 cm:
+ Vẽ đoạn thẳng AB = 3cm.
+ Vẽ đường thẳng đi qua B. Lấy điểm C trên đường thẳng đó sao cho BC = 3cm.
+ Vẽ đường thẳng đi qua C và song song với cạnh AB. Vẽ đường thẳng đi quâ A và 
song song với cạnh BC.
+ Hai đường thẳng này cắt nhau tại D
=> Ta được hình thoi ABCD.
Bài 3:
Hình trên gồm các hình:
+ Hình thoi
+ Hình tam giác đều.
+ Hình thang cân.
+ Hình lục giác đều.
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp 
dụng kiến thức vào thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để cắt ghép các hình 
hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 2 + 4 (SGK – tr 93) - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi nhóm, hoàn thành sản phẩm.
Bài 2 : Hình vuông sau khi ghép:
Bài 4: Hình bình hành sau khi ghép:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* hướng dẫn về nhà
- Ôn lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học.
- Hoàn thành các bài tập còn thiếu trên lớp.
Kí duyệt tuần 8
Ngày: 21/10/2021
Nội dung: Đảm bảo
Phương pháp: Phù hợp
Ngô Thu Mơ

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_toan_6_tuan_8_nam_hoc_2021_2022_kim_hoanh_ni.doc