Giáo án Toán 6 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Kim Hoành Ni

doc 17 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 29/11/2025 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 6 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Kim Hoành Ni", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni
Tổ: Toán - Tin
 BÀI 12: ƯỚC CHUNG, ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT 
 Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 6B,C
 Thời gian thực hiện: 2 tiết; (tiết 21, 22)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được các khái niệm về ước chung, ước chung lớn nhất, phân số tối giản 
và hai số nguyên tố cùng nhau
2. Năng lực 
+ Xác định được ước chung, ước chung lớn nhất của hai hoặc ba số tự nhiên đã cho 
và chỉ ra được ước chung lớn nhất của các số đó.
+ Tìm được tập hợp các ước chung của hai số hoặc ba số thông qua tìm ước chung 
lớn nhất.
+ Vận dụng được khái niệm và cách tìm ƯCLN của hai hoặc ba số trong rút gọn 
phân số và giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, 
phương tiện học toán.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, 
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1 - GV: Bài giảng, giáo án.
2 - HS : SGK; Đồ dùng học tập; Ôn tập khái niệm về ước đã học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: 
+ Gây hứng thú và gợi động cơ học tập cho HS.
+ Gợi mở đến nội dung cần học về ước chung và uớc chung lớn nhất.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và thực hiện yêu cầu. 
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
+ GV đặt vấn đề thông qua phần khởi động trong SGK: “Làm thế nào để tìm được 
số lớn nhất vừa là ước của 504, vừa là ước của 588?”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
+ HS đọc, suy nghĩ, thảo luận nhóm và suy đoán, giải thích. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét. 
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn 
dắt HS vào bài học mới : Để giúp chúng ta giải được bài toán nhanh nhất, ngoài 
cách làm của các bạn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay.” => Bài mới
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Ước chung.
a) Mục tiêu: 
+ Củng cố cách tìm ước của một số tự nhiên.
+ Hình thành khái niệm ước chung và thấy được ý nghĩa của việc tìm ƯC.
+ Biết cách tìm ước chung của hai số a; b và mở rộng cho 3 số.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của 
GV.
1. Ước chung.
Hoạt động khám phá 1:
a) Có 3 cách chia nhóm
Cách 1: Chia 1 nhóm gồm 12 nam và 8 nữ.
Cách 2: Chia 2 nhóm, mỗi nhóm 6 nam, 4 nữ.
Cách 3: Chia 4 nhóm, mỗi nhóm 3 nam, 2 nữ.
b) Ư(18) = {1; 2; 3; 6; 9; 18}.
 Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}.
=> ƯC(8,30) = {1; 2; 3; 6}
- Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó.
- Tập hợp các ước chung của hai số a và b kí hiệu là ƯC(a, b).
x ƯC (a, b) nếu ax và bx.
- Tương tự, tập hợp các ước chung của a, b, c kí hiệu là ƯC (a, b,c).
x ƯC (a, b, c) nếu ax, bx và cx
Thực hành 1:
a) Đúng
Ư(24) = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24} ; Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}
=> ƯC(24,30) = {1; 2; 3; 6}.
b) Sai
Ư(28) = {1; 2; 4; 7; 14; 28} ; Ư(42) = {1; 2; 3; 6; 7; 14; 21; 42}
=> ƯC(28,42) = {1; 2; 7; 14}.
c) Đúng
Ư(18) = {1; 2; 3; 6; 9; 18} ; Ư(24) = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24}
Ư(42) = {1; 2; 3; 6; 7; 14; 21; 42}
=> ƯC(18, 24, 42} = {1; 2; 3; 6}. * Cách tìm ước chung của hai số a và b:
- Viết tập hợp các ước của a và ước của b: Ư(a), Ư(b).
- Tìm những phần tử chung của Ư(a) và Ư(b).
Thực hành 2:
a) Ư(36) = {1; 2; 3; 4; 6; 9; 12; 18; 36} ;Ư(45) = {1; 3; 5; 9; 15; 45}
=> ƯC(36; 45) = {1; 3; 9}.
b) Ư(18) = {1; 2; 3; 6; 9; 18} ; Ư(36) = {1; 2; 3; 4; 6; 9; 12; 18; 36}
 Ư(45) = {1; 3; 5; 9; 15; 45}
=> ƯC(18, 36, 45) = {1; 3; 9}.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức và làm được các bài tập ví dụ và 
thực hành.
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS đọc, tìm hiểu HĐKP1, hướng dẫn và yêu cầu HS trao đổi nhóm hoàn 
thành.
- GV phân tích rút ra kiến thức và cho HS đọc hiểu khái niệm, kí hiệu về ƯC.
- GV phân tích và cho HS đọc hiểu Ví dụ 1.
- GV yêu cầu HS áp dụng hoàn thành Thực hành 1.
- GV dẫn dắt, cho một vài HS phát biểu Cách tìm ước chung của hai số a và b.
- GV cho HS đọc hiểu Ví dụ 2 để hiểu và rõ cách trình bày.
- GV yêu cầu HS hoàn thành Thực hành 2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội thông qua việc thực hiện yêu cầu của GV.
- GV: quan sát và trợ giúp HS. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - HS: Chú ý, thảo luận và phát biểu, nhận xét và bổ sung cho nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức
Hoạt động 2: Cách tìm ước chung lớn nhất
a) Mục tiêu: 
+ Hình thành khái niệm ƯCLN và thấy được ý nghĩa của việc tìm ƯCLN.
+ Gợi cho HS biết mối liên hệ giữa ƯCLN của hai số a, b và các thừa số nguyên tố 
chung (nếu có) của chúng.
+ Biết cách tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của 
GV.
2. Ước chung lớn nhất. Hoạt động khám phá 2:
Nhận xét: Với mọi a, b , ta có:
ƯCLN ( a, 1) = 1; ƯCLN(a, b, 1) = 1
Thực hành 3: 
Ư(24) = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24}
Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}
 •ƯC (24, 30) = { 1; 2; 3; 6}
 • ƯCLN (24, 30) = {6}
Ví dụ 4: Giải:
Gọi số nhóm nhiều nhất có thể chia được là: x (nhóm)
 • x ƯCLN (12, 18)
Có: Ư (12) = { 1; 2; 3; 4; 6; 12}
Ư (18) = {1; 2; 3; 6; 9; 18}
 •ƯC (12, 18) = { 1; 2; 3; 6}
 • ƯCLN ( 12, 18) = 6
Do đó, cần chia lớp thành 6 nhóm.
Số học sinh nữ trong mỗi nhóm là: 12 : 6 =2 (HS)
Số học sinh nam trong mỗi nhóm là: 18 : 6 = 3 (HS)
Vậy mỗi nhóm có 2 nữ và 3 nam.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức và làm được các bài tập ví dụ và 
thực hành.
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, cho HS đọc, tìm hiểu đề bài HĐKP2.
- GV yêu cầu HS trao đổi, hoàn thành HĐKP2.
- GV dẫn dắt, hướng dẫn HS rút ra khái niệm.
- GV cho 1 vài HS đọc hiểu khái niệm và kí hiệu trong SGK.
- GV lưu ý cho HS Nhận xét trong SGK.
- GV phân tích, cho HS đọc hiểu Ví dụ 3, rồi cho HS rút ra nhận xét. 
- GV nhấn mạnh lại Nhận xét để HS ghi nhớ.
- GV yêu cầu HS vận dụng khái niệm hoàn thành Thực hành 3.
- GV cho HS đọc hiểu Ví dụ 4.
- GV phân tích, hướng dẫn HS cách làm và cho HS tự giải lại Ví dụ 4 vào vở.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 + HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội dung thông qua việc thực hiện yêu cầu của GV.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS
. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: +HS: Chú ý, thảo luận, phát biểu, trình bày bảng, nhận xét và bổ sung cho nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại nội 
dung chính: 
Khái niệm ƯCLN; Cách tìm ước chung từ ƯCLN.
Hoạt động 3: Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số 
nguyên tố.
a) Mục tiêu: 
+ Gợi cho HS biết mối liên hệ giữa ƯCLN của hai số a, b và các thừa số nguyên tố 
chung (nếu có) của chúng.
+ Củng cố cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
+ Biết cách tìm ƯCLN thông qua sự phân tích ra thừa số nguyên tố.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của 
GV.
3. Cách tìm ước chung lớn nhất.
* Quy tắc:
B1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố;
B2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung;
B3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất. Tích đó là 
ƯCLN phải tìm.
Ví dụ 5: Tìm ƯCLN của 18 và 30.
18 = 2 . 32 ; 30 = 2. 3. 5
=> ƯCLN (18, 30) = 2.3 = 6
Thực hành 4:
+ Tìm ƯCLN(24, 60)
 24 = 2 . 2 . 2 . 3 = 23 . 3 ; 60 = 2 . 2 . 3 . 5 = 22 . 3 . 5
=> ƯCLN(24, 60) = 22 . 3 = 12
 + Tìm ƯCLN(14, 33)
14 = 2 . 7 ; 33 = 1 . 33
=> ƯCLN(14, 33) = 1
+ Tìm ƯCLN (90, 135, 270)
 90 = 2. 32 . 5 ; 135 = 33 . 5 ; 270 = 2 . 33 . 5
=> ƯCLN(90, 135, 270) = 32 . 5 = 45
- Khái niệm hai số nguyên tố cùng nhau: Hai số nguyên tố cùng nhau là hai số có 
ƯCLN bằng 1.
VD: ƯCLN(14, 33) = 1 => 14 và 33 là hai số nguyên tố cùng nhau. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức và làm được các bài tập ví dụ và 
thực hành.
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV nêu vấn đề: “Đối với các số nhỏ, chúng ta có thể tìm ƯCLN của hai hay nhiều 
số thông qua cách tìm ước của từng số sau đó tìm ƯC của các số đó và số lớn nhất 
trong tập ƯC chính là ƯCLN của các số đó. Nhưng đối với các số lớn có rất nhiều 
ước, chẳng hạn như số 504 có 24 ước, trong khi đó số 588 có 18 ước. Vì vậy, nếu 
dùng phương pháp liệt kê các ước của hai số 504 và 588 rồi chọn ƯCLN sẽ gặp 
nhiều khó khăn. Vậy có cách nào đơn giản hơn để tìm ƯCLN của 504 và 588 
không?”
- GV dẫn dắt “Chúng ta thấy ƯCLN (a, b) là ước của a và b nên các thừa số nguyên 
tố của ƯCLN (a, b) là thừa số nguyên tố chung của a và b. Vì vậy, để tìm ƯCLN 
(a, b) ta cần phân tích a và b ra thừa số nguyên tố.”
- GV lấy VD, thuyết trình giảng, hướng dẫn cho HS: Tìm ƯCLN (24, 30)
B1: Phân tích các số 24 và 30 ra thừa số nguyên tố, ta được:
24 = 2.2.2.3 = 23. 3
30 = 2.3.5 
B2: Ta thấy 2 và 3 là các thừa số nguyên tố chung của 24 và 30.
B3: Trong cách phân tích ra thừa số nguyên tố của 24 và 30, số mũ nhỏ nhất của 
thừa số chung 2 là 1, số mũ nhỏ nhất của thừa số chung 3 là 1 nên ƯCLN(24, 30) = 
2.3= 6
- GV cho HS nhận xét cách tìm ƯCLN (24, 30) ở phần này với phần Thực hành 3.
- GV dẫn dắt, cho HS rút ra quy tắc tìm ƯCLN của hai hay nhiều số bằng cách 
phân tích các số ra thừa số nguyên tố và nhấn mạnh lại để HS nhớ được các bước 
làm.
- GV yêu cầu HS đọc hiểu Ví dụ 5 và cho HS tự lại để nắm được cách làm và cách 
trình bày.
- GV kiểm tra độ hiểu bài của HS bằng cách tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi 
hoàn thành Thực hành 4.
- GV giới thiệu khái niệm hai só nguyên tố cùng nhau : Hai số có ƯCLN bằng 1 
gọi là hai số nguyên tố cùng nhau.
- GV đưa ra Ví dụ minh họa như trong SGK và gọi một số HS lấy ví dụ tương tự về 
hai số nguyên tố cùng nhau.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 + HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội thông qua việc thực hiện yêu cầu của GV.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 + HS: Chú ý, thảo luận và phát biểu, nhận xét và bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại nội 
dung chính: Cách tìm ƯCLN bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố; Khái 
niệm hai số nguyên tố cùng nhau.
Hoạt động 4: Ứng dụng trong rút gọn phân số 
a) Mục tiêu: 
- Nhận biết phân số tối giản và biết cách rút gọn về phân số tối giản.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của 
GV.
4. Ứng dụng trong rút gọn phân số.
- Ta rút gọn phân số bằng cách chia cả tử và mẫu của phân số đó cho một ước 
chung khác 1 (nếu có). 
Chú ý: Để rút gọn một phân số,, ta co thể chia cả tử và mẫu của phân số đó cho ước 
chung lớn nhất của chúng để được phân số tối giản
VD: chưa tối giản và ƯCLN(18, 30) = 6 
Ta có: là phân số tối giản.
Thực hành 5:
+ Có: ƯCLN ( 24, 108) = 12
+ Có: ƯCLN ( 80, 32) = 16
c) Sản phẩm: Kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, cho HS đọc hiểu nội dung trong SGK và trả lời câu hỏi:
+ Phân số tối giản là thế nào? 
+ Cách rút gọn để được phân số tối giản.
- GV nêu Ví dụ, phân tích cụ thể cho HS dễ hình dung hơn, sau đó cho HS tự lấy ví 
dụ và thực hiện rút gọn.
- GV yêu cầu HS vận dụng hoàn thành Thực hành 5
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội dung thông qua việc thực hiện yêu cầu của GV.
- GV: quan sát và trợ giúp HS. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - HS: Chú ý, thảo luận và phát biểu, nhận xét và bổ sung cho nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại nội 
dung chính: Khái niệm phân số tối giản, Cách rút gọn về phân số tối giản. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: 2, 3, 4 – (tr39 - SGK ).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành bài tập và lên bảng trình bày.
- HS nhận xét, bổ sung và giáo viên đánh giá tổng kết.
Bài 2 :
a) ƯCLN(1, 16) = 1.
b) 8 = 23 ; 20 = 22 . 5
=> ƯCLN(8, 20) = 22= 4.
c) 84 = 22 . 3 . 7 ; 156 = 22 . 3 . 13
=> ƯCLN(84, 156) = 22 . 3 = 12.
d) 16 = 24 ; 40 = 23 . 5 ; 176 = 24 . 11
=> ƯCLN(16, 40, 176) = 23 = 8.
Bài 3 :
a) A = {1; 2; 3; 6}
- Nhận xét: Ta thấy tập hợp ƯC (18, 30) = {1; 2; 3; 6} nên tập hợp ƯC (18, 30) 
giống với tập hợp A.
b) 
i. 24 = 23 . 3
 40 = 23 . 5
=> ƯCLN(24, 40) = 23 = 8.
Vậy: ƯC(24, 40) = Ư(8) = {1; 2; 3; 4; 8}.
ii. 42 = 2 . 3 . 7
 98 = 2 . 72
=> ƯCLN(42, 98) = 2 . 7 = 14.
Vậy: ƯC (42, 98) = Ư(14) = {1; 2; 7; 14}.
iii. 180 = 22 . 32 . 5
 234 = 2 . 32 . 13
=> ƯCLN(180, 234) = 2 . 32= 18
Vậy: ƯC(180, 234) = Ư(18) = {1; 2; 3; 6; 9; 18}.
 Bài 4 :
+ Có: ƯCLN ( 28, 42) = 14 
+ Có: ƯCLN ( 60, 135) = 15
+ Có: ƯCLN ( 288, 180) = 15 - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp 
dụng kiến thức vào thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài 
tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 5
Bài 5 :
Gọi độ dài lớn nhất có thể của dây ruy băng là x ( cm)
Theo bài ra => x = ƯCLN ( 140, 168, 210) = 
Ta có: 140 = 22 . 5 . 7
 168 = 23 . 3 . 7
 210 = 2 . 3 . 5 . 7
=> ƯCLN(140, 168, 210) = 2 . 7 = 14.
=> Độ dài lớn nhất có thể của mỗi đoạn dây ngắn được cắt ra là: 14 cm.
- Mỗi đoạn dây khác nhau có thể cắt được số đoạn dây ngắn là:
Đoạn dây dài 140 cm cắt được: 140 : 14 = 10 (đoạn).
Đoạn dây dài 168 cm cắt được: 168 : 14 = 12 (đoạn).
Đoạn dây dài 210 cm cắt được: 210 : 14 = 15 (đoạn).
- Số đoạn dây nuy băng ngắn chị Lan có được là:
10 + 12 + 15 = 37 (đoạn dây).
Vậy chị Lan có được tổng cộng 37 đoạn dây nuy băng ngắn sau khi cắt.
- GV cho HS đọc và tìm hiểu thềm phần « Em có biết » - SGK – tr39
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
* Hướng dẫn về nhà
- Đọc và tìm hiểu trước bài sau: “Bội chung. Bội chung nhỏ nhất”.
Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni
Tổ: Toán - Tin
 BÀI 2: HÌNH CHỮ NHẬT. HÌNH THOI. HÌNH BÌNH HÀNH. HÌNH 
 THANG CÂN 
 Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 6B,C
 Thời gian thực hiện: 4 tiết; (tiết 23, 24)
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận dạng các hình trong bài.
- Mô tả một số yếu tố cơ bản (cạnh, góc, đường chéo) của chữ nhật, hình thoi, hình 
bình hành, hình thang cân.
2. Năng lực 
+ Vẽ được hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành và hình thang cân bằng các 
dụng cụ học tập.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; giải quyết 
vấn đề toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, 
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1 - GV: SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án ppt
+ Nghiên cứu kĩ bài học và lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp.
+ Giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị một số HĐ của bài học.
2 - HS :
+ Đồ dùng học tập: bút, bộ êke ( thước thẳng, thước đo góc, êke), compa, bút chì, 
tẩy...
+ Giấy A4, kéo.
+ Đồ vật, tranh ảnh về các hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- GV thiết kế tình huống thực tế tạo hứng thú cho HS.
- Tạo tình huống vào bài học từ hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế từ các hình 
trong bài.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh 
ảnh.
c) Sản phẩm: HS nhận dạng được một số hình và tìm được các hình ảnh trong thực 
tế liên quan đến hình đó.
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV chiếu slide về bức tranh, diều, tấm bìa, mái nhà rông và đặt câu hỏi: “Quan 
sát hình dạng của bức tranh, cái diều, tấm bìa, mái nhà rông, em có biết đó là các 
hình gì?
 - GV cho lần lượt các tổ trưng bày hình ảnh, sản phẩm về hình chữ nhật, hình thoi, 
hình bình hành và hình thang cân đã giao trước đó.
- GV tổng kết số sản phẩm của các tổ và trao thưởng cho tổ chuẩn bị được nhiều đồ 
vật, hình ảnh về các hình nhất.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan sát, lắng nghe, trả lời câu hỏi và 
trình bày.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện tổ báo cáo số lượng đồ vật, hình ảnh đã sưu 
tầm được như GV đã giao nhiệm vụ.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá, khen các tổ đã hoàn thành nhiệm vụ 
tốt và trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Hình chữ nhật, hình bình hành, 
hình thoi, hình thang là các hình mà chúng ta thường gặp trong đời sống thực tế và 
đã được làm quen ở Tiểu học. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu thêm về 
các hình như thế, từ đó chúng ta có thể vẽ, cắt, ghép các hình để làm một số đồ 
dùng hoặc trang trí nơi học tập của mình.” => Bài mới
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Hình thoi
a) Mục tiêu: 
- Nhận biết được hình thoi. 
- Mô tả được cạnh, góc, đường chéo của hình thoi và nhận xét được một số mối 
quan hệ của cạnh và đường chéo của hình thoi.
- Vẽ được hình thoi khi biết độ dài một cạnh.
- Tìm được các hình ảnh thực tế của hình thoi.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
2. Hình thoi
Hoạt động khám phá 2:
a) Các cạnh AB, BC, CD, DA của hình thoi đều bằng nhau.
b) Các cặp cạnh AB và CD, BC và AD song song nhau.
c) Dùng êke kiểm tra ta thấy hai đường chéo AC và BD vuông góc với nhau.
Hình thoi ABCD ( Hình 5) có:
- Bốn đỉnh A, B, C, D.
- Bốn cạnh bằng nahu: AB = BC = CD = DA.
- Hai cặp cạnh đối diện song song: AB song song với CD; BC song song với AD.
- Hai đường chéo AC và BD vuông góc với nhau.
Thực hành 3:
- Hai đường chéo LJ, IK vuông góc với nhau. - Hai đường chéo LJ, IK cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
Thực hành 4:
Vận dụng 3:
Vẽ hình thoi MNPQ cạnh MN = 4cm:
- Giả sử vẽ đường chéo MP = 6 cm ( MP > 4cm).
- Lấy M, P làm tâm, vẽ hai đường tròn bán kính 4cm, hai đường tròn này cắt nhau 
tại hai điểm N và Q.
- Nối N với M, N với P, Q với M, Q với P.
=> Ta được hình thoi MNPQ cần vẽ
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Thực hành, Vận 
dụng.
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV hướng dẫn và cho HS trao đổi thực hiện HĐKP2.
- GV dẫn dắt và cho HS quan sát hình thoi ở Hình 5 và rút ra nhận xét về các đặc 
điểm của hình thoi.
- GV chốt lại kiến thức, nêu và chỉ rõ các đặc điểm của hình thoi trên bảng để HS 
hiểu rõ.
- GV yêu cầu một, vài HS đọc lại nội dung kiến thức như trong SGK.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành Thực hành 3. ( GV lưu ý HS cách 
đặt ê ke, và dùng compa để kiểm tra).
- GV hướng dẫn HS vẽ hình thoi hoàn thành Thực hành 4 theo các bước:
+ Vẽ đoạn thẳng AC = 5cm.
+ Lấy A và C làm tâm, vẽ hai đường tròn bán kính 3cm, hai đường tròn này cắt 
nhau tại hai điểm B và D.
+ Nối B với A, B với C, D với A, D với C.
=> Ta được hình thoi ABCD.
- GV thực hành trên bảng hoặc trình chiếu PPT hướng dẫn HS cách vẽ hình thoi 
trên màn chiếu theo các bước đã hướng dẫn cho HS dễ hình dung và biết cách vẽ.
- HS áp dụng kiến thức trao đổi, thảo luận nhóm hoàn thành Vận dụng 3.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS chú ý nghe, hiểu, ghi chú và hoàn thành các yêu cầu của GV
- GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ giúp nếu cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- HS trao đổi nhóm, giơ tay phát biểu, trình bày miệng, trình bày bảng - GV : kiểm tra, chữa và nêu kết quả.
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm 
việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 3: Hình bình hành
a) Mục tiêu: 
- HS nhận biết được hình bình hành và tìm được hình ảnh của hình bình hành trong 
thực tế.
- HS tìm tòi, khám phá được một số yếu tố cơ bản của hình bình hành và đưa ra 
được một số nhận xét cơ bản về mối quan hệ của cạnh, góc, hình bình hành.
- HS vẽ được hình bình hành khi biết độ dài hai cạnh.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung 
kiến thức theo yêu cầu của GV.
3. Hình bình hành
Hoạt động khám phá 3:
a) Ta thấy độ dài cạnh AB và CD bằng nhau, độ dài cạnh AD và BC bằng nhau.
b) Ta thấy cặp cạnh AB và CD song song nhau và cặp cạnh AD và BC song song 
nhau.
c) Ta thấy OA và OC bằng nhau, OB và OD bằng nhau.
=> Hình bình hành ABCD có:
- Bốn đỉnh A, B, C, D.
- Hai cặp cạnh đối diện bằng nhau:
 AB = CD; BC = AD.
- Hai cặp cạnh đối diện song song: AB song song với CD; BC song song với AD.
- Hai cặp góc đối diện bằng nhau: góc đỉnh A bằng góc đỉnh C, góc đỉnh B bằng 
góc đỉnh D.
- Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường: 
 OA = OC; OB = OD.
Thực hành 5:
- Góc ở đỉnh M bằng với góc ở đỉnh P.
- OM = OP, OM = OQ.
Vận dụng 4: Thực hành 6:
Vẽ hình bình hành ABCD khi biết AB = 3cm; BC = 5cm và đường chéo AC = 7cm:
- Vẽ đoạn thẳng AB = 3cm.
- Vẽ đường tròn tâm A bán kính 7cm; vẽ đường tròn tâm B bán kính 5cm; hai 
đường tròn cắt nhau tại C. Nối B với C.
- Từ A kẻ đường thẳng song song với BC; từ C kẻ đường thẳng song song với AB; 
hai đường thẳng này cắt nhau tại D.
=> Ta được hình bình hành ABCD.
Vận dụng 5:
Vẽ hình bình hành ABCD biết đường chéo AC =5cm, BD = 7cm.
- Vẽ đường chéo AC = 5cm
- Lấy O là trung điểm của AC.
- Vẽ đường thẳng BD = 7cm qua O sao cho O là trung điểm của BD.
Nối A với B, A với D, nối C với B, C với D.
=> Ta được hình bình hành ABCD .
- Các cặp cạnh đối diện AB và CD, BC và AD bằng nhau
- Các đường chéo cắt nhau tại tâm O
- Độ dài cạnh AB và CD bằng nhau, độ dài cạnh AD và BC bằng nhau.
c) Sản phẩm: 
+ HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần thực hành, vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS hoạt động nhóm thực hiện hoàn thành HĐKP3.
- GV dẫn dắt, cho HS quan sát hình và rút ra nhận xét về các đặc điểm của hình 
bình hành.
- GV chốt lại kiến thức, nêu và chỉ rõ các đặc điểm của hình bình hành trên bảng để 
HS hiểu rõ.
- GV yêu cầu một, vài HS đọc lại nội dung kiến thức như trong SGK.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành Thực hành 5. 
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi suy nghĩ và hoàn thành Vận dụng 4.
- GV hướng dẫn cho HS các bước vẽ hình bình hành theo các bước ở phần Thực 
hành 6 và cho HS thực hành vẽ hình hình bình hành (GV lưu ý HS thực hành vẽ và 
cho HS kiểm tra chéo sau khi vẽ):Vẽ hình bình hành ABCD khi biết AB = 3cm; BC 
= 5cm và đường chéo AC = 7cm: + Vẽ đoạn thẳng AB = 3cm.
+ Vẽ đường tròn tâm A bán kính 7cm; vẽ đường tròn tâm B bán kính 5cm; hai 
đường tròn cắt nhau tại C. Nối B với C.
+ Từ A kẻ đường thẳng song song với BC; từ C kẻ đường thẳng song song với AB; 
hai đường thẳng này cắt nhau tại D.
=> Ta được hình bình hành ABCD.
- GV thực hành trên bảng hoặc trình chiếu PPT hướng dẫn HS cách vẽ hình bình 
hành trên màn chiếu theo các bước đã hướng dẫn cho HS dễ hình dung và biết cách 
vẽ.
- HS trao đổi cách vẽ Vận dụng 5 và thảo luận rút ra nhận xét về hình vừa vẽ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS quan sát SGK, trả lời và hoàn thành các yêu cầu của GV
- GV: quan sát và trợ giúp HS. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- HS: phát biểu, thực hành vẽ.
- HS rút kinh nghiệm và sửa sai cho nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá quá trình học của HS, tổng 
quát lại đặc điểm của hình bình hành, cách vẽ hình bình hành và cho HS nêu lại các 
bước vẽ một hình bình hành.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài ; 5 ; 7 ( SGK – tr 85, 86) 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận, hoàn thành vở,lên bảng trình bày.
Bài 1 :
Hình a: Hình thoi
Hình b: Hình thang cân
Hình c: Hình chữ nhật
Hình d: Hình bình hành.
Bài 5 :
Vẽ hình bình hành ABCD có MN = 3cm; NP = 4cm
Bước 1: Vẽ đoạn thẳng MN = 3cm.
Bước 2: Vẽ đường thẳng đi qua N. Trên đường thẳng đó, lấy điểm P : NP = 4cm. Bước 3: Vẽ đường thẳng đi qua M và song song với NP, đường thẳng qua P và 
song song với MN. Hai đường thẳng này cắt nhau tại Q 
=> Ta được hình bình hành MNPQ.
Bài 7: Vẽ hình thoi MNPQ có góc MNP =60o và MN =6cm.
-Vẽ đoạn thẳng MN = 6cm.
- Lấy A, B làm tâm, vẽ hai đường tròn bán kính 6cm.
- Gọi P, Q là các giao điểm của hai đường tròn. Nối P với M, P với N ta được tam 
giác MNP đều ( => góc MNP = 60o; MN = 6cm). Nối Q với M, Q với N.
=> Ta được hình thoi MNPQ.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b) Nội dung: HS thực hành theo yêu cầu của bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 8. ( SGK – tr89)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm và thực hành gấp, cắt, ghép theo yêu cầu 
đề.
Bài 8:
Kết quả sau khi ghép:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* Hướng dẫn về nhà
- Hoàn thành các bài tập.
- GV hướng dẫn HS bài 9 (SGK- tr86) và yêu cầu HS vẽ vào giấy A4 .
- Tìm hiểu và đọc trước “Chu vi và diện tích của một số hình trong thực tiễn” và 
ôn tập lại một số công thức tính chu vi, diện tích đã học ở Tiểu học.
 Kí duyệt tuần 6
Ngày: 7/10/2021
Nội dung: Đảm bảo
Phương pháp : Phù hợp
Ngô Thu Mơ 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_toan_6_tuan_6_nam_hoc_2021_2022_kim_hoanh_ni.doc