Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni
Tổ: Toán - Tin
BÀI 10: SỐ NGUYÊN TỐ. HỢP SỐ. PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ
NGUYÊN TỐ.
Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 6B,C
Thời gian thực hiện: 2 tiết; (tiết 17)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được các khái niệm về số nguyên tố, hợp số và cách phân tích một số tự
nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố.
2. Năng lực
+ Phân tích được một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố trong những
trường hợp đơn giản, biết dùng lũy thừa để viết gọn dạng phân tích.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ,
phương tiện học toán.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, bài giảng, giáo án.
2 - HS : Đồ dùng học tập; SGK; Bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
+ Gây hứng thú và gợi động cơ học tập cho HS.
+ Gợi mở vấn đề khái niệm số nguyên tố sẽ được học trong bài.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và thực hiện yêu cầu.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV đặt vấn đề: “Những số tự nhiên nào lớn hơn 1 và có ít ước nhất?”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS đọc, suy nghĩ, thảo luận nhóm và suy đoán, giải thích.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới: “Những số tự nhiên lớn hơn 1 và có ít ước nhất gọi là gì?”
=> Bài mới. 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
a) Mục tiêu:
+ Ôn lại khái niệm ước và thừa số để có khái niệm thừa số nguyên tố.
+ Phân tích một số ra thừa số nguyên tố đồ cây và sơ đồ cột.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
2. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
a) Phân tích một số tự nhiên ra thừa số nguyên tố:
- Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là viết số đó dưới dạng
một tích các thừa số nguyên tố.
VD: 24 = 2.3.2.2 = 2.2.2.2.3 = 23.3
Ví dụ 2:
- Số 7 là số nguyên tố và dạng phân tích ra thừa số nguyên tố của nó là 7. ( 7=7)
- Số 12 là hợp số và 12 được phân tích ra thừa số nguyên tố là:
12 = 2 . 2 . 3 = 122 . 3
* Chú ý:
- Mọi số tự nhiên lớn hơn 1 đều phân tích được thành tích các thừa số nguyên tố.
- Mỗi số nguyên tố chỉ có một dạng phân tích ra thừa số nguyên tố là chính số đó.
- Có thể viết gọn dạng phân tích một số ra thừa số nguyên tố bằng cách dùng lũy
thừa.
b) Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố
C1: Phương pháp phân tích theo sơ đồ cột dọc:
VD:
• 36 = 22.32
• 280 = 23. 5. 7
Chú ý:
Khi viết kết quả phân tích một số ra thừa số nguyên tố, ta thường viết các ước
nguyên tố theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
Thực hành 2:
C1: Phương pháp phân tích theo sơ đồ cây:
VD: Ta có thể phân tích 18 ra thừa số nguyên tố theo các sơ đồ cây như sau:
Thực hành 3:
18 = 2.32 42 = 2.3.7
280 = 23.5.7
Nhận xét: Dù phân tích một số ra thừa số nguyên tố bằng cách nào thì ta cũng
được cùng một kết quả. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức và làm được các bài tập ví dụ và
thực hành.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
a) Thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố?
- GV yêu cầu HS đọc mục a) trong SGK và trả lời câu hỏi:
Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là thế nào?
=> GV nhận xét từ đó đưa ra khái niệm phân tích ra thừa số nguyên tố.
- GV yêu cầu một vài HS phát biểu lại khái niệm.
- GV phân tích, cho HS đọc hiểu ví dụ.
- GV nêu ví dụ cho HS dễ hiểu và hình dung.
VD: VD: 24 = 2.3.2.2 = 2.2.2.2.3 = 23.3
- GV lưu ý cho HS phần Chú ý.
b) Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố
- GV yêu cầu HS đọc hiểu hai cách phân tích trình bày như trong SGK.
- GV giảng, phân tích cho HS hiểu sau đó chia lớp thành 4 nhóm thi đua phân tích
số 280 ; 40 và 98 xem nhóm nào là nhanh và đúng hơn
- GV cho các nhóm nhận xét sau đó chữa và chú ý cách viết kết quả phân tích của
các nhóm.
- GV yêu cầu HS áp dụng kiến thức hoàn thành Thực hành 2 và Thực hành 3 và 2
bạn cùng bàn kiểm tra chéo nhau.
- GV dẫn dắt, cho HS rút ra nhận xét:
“Dù phân tích một số ra thừa số nguyên tố bằng cách nào thì ta cũng được cùng
một kết quả.”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội thông qua việc thực hiện yêu cầu của GV.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Chú ý, thảo luận và phát biểu, nhận xét và bổ sung cho nhau.
+ Đối với HĐ nhóm, HS trình bày vào bảng nhóm rồi treo lên bảng.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại nội
dung chính: 2 cách phân tích một số thừa số nguyên tố:
+ Phương pháp phân tích theo sơ đồ cột dọc.
+ Phương pháp phân tích theo sơ đồ cây.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập Bài 6
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án
Bài 6:
a) 30 = 2 . 3 . 5
=> Ư(30) = {1; 2; 3; 6; 10; 15; 30}.
b) 225 = 3 . 3 . 5 . 5 = 32 . 52
=> Ư(225) = {1; 3; 5; 9; 15; 25; 45; 75; 225}.
c) 210 = 2 . 3 . 5 . 7
=> Ư(210) = {1; 2; 3; 5; 6; 7; 10; 14; 15; 21; 30; 35; 42; 70; 105; 210}.
d) 242 = 2 . 2 . 11 = 22 . 11
=> Ư(242) = {1; 2; 11; 22; 121; 242}.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp
dụng kiến thức vào thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài
tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 8.
Bài 8 :
Bình có thể dùng những chiếc bánh chưng để xếp vừa khít vào khay. Vì 60
chia hết cho 15.
- GV cho HS đọc hiểu và phân tích mục Em có biết ? (nếu còn thời gian)
+ GV yêu cầu dùng kết quả câu 6 để kiểm nghiệm lại cách tính số các ước cảu một
số tự nhiên đã được giới thiệu.
+ Gv yêu cầu HS tìm số ước của 36 ; 150 ; 176.
36 = 22.32 nên 36 có (2+1)(2+1) = 9 (ước)
150 = 2.3.52 nên 150 có (1+ 1)( 1+ 1)(2+1) = 12 (ước)
176 == 24.11 nên 176 có (4+1)(1+1) = 10 (ước)
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni
Tổ: Toán - Tin BÀI 11: HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 6B,C
Thời gian thực hiện: 1 tiết; (tiết 18)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được cách lập bảng các số nguyên tố không vượt quá 100.
2. Năng lực
+ Vận dụng kiến thức về số nguyên tố, hợp số lập được bảng các số nguyên tố
không vượt quá 100.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ,
phương tiện học toán.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, bài giảng, phiếu học tập;
2 - HS : Đồ dùng học tập; SGK; SBT
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
+ Củng cố lại kiến thức cho HS.
+ Gợi mở vấn đề sẽ được học trong bài.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và thực hiện yêu cầu.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS chữa bài 3( SBT –tr28) + 5 ( SBT-tr29)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- 2 HS lên bảng trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Để biết một số là số nguyên tố hay không, chúng ta kiểm tra
bằng cách tìm ước hoặc tra trong bảng số nguyên tố. Bài hôm nay chúng ta cùng
thực hành lập bảng các số nguyên tố” => Bài mới.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Lập bảng số nguyên tố không vượt quá 100.
a) Mục tiêu: + Giới thiệu cho HS cách lập bảng các số nguyên tố không vượt quá 100.
+ Củng cố kiến thức số nguyên tố, hợp số .
b) Nội dung: HS quan sát phiếu học tập để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu
cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành được phiếu học tập theo yêu cầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV phát phiếu bài tập cho HS và yêu cầu HS quan sát phiếu học tập.
- GV giới thiệu bảng các số tự nhiên từ 1 đến 100 gồm 10 hàng 10 cột.
- GV tổ chức thảo luận nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn, hoàn thành theo yêu cầu
của phần “a) Hoạt động 1” trong phiếu học tập.
- GV cho HS hoạt động cá nhân suy nghĩ và trả lời lần lượt các câu hỏi trong phần
“b) Hoạt động 1”.
- GV dẫn dắt, dẫn tới các khẳng định:
+ Số nguyên tố nhỏ nhất là số 2. Số nguyên tố lớn nhất trong phạm vi 100 là số 97.
+ Không phải mọi số nguyên tố đều là số lẻ, chẳng hạn số 2.
+ Không phải mọi số nguyên tố đều là hợp số, chẳng hạn số 2.
- GV phân tích và cho HS đọc hiểu phần Chú ý:
Có 25 số nguyên tố trong phạm vi 100 là: 2, 3, 5, 7, 11, 13, 17, 19, 23, 29, 31, 37,
41, 43, 47, 53, 59, 61, 67, 71, 79, 83, 89, 97.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội thông qua việc thực hiện yêu cầu như hướng
dẫn của GV.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Một số HS trình bay câu trả lời.
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa bảng số nguyên tố ( trong phạm
vi 100).
Hoạt động 2: Dùng bảng số nguyên tố.
a) Mục tiêu:
+ Biết cách dùng bảng số nguyên tố: tra cứu một số có phải là số nguyên tố không.
b) Nội dung: HS quan sát phiếu học tập và hoàn thành theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành được phiếu bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV cho HS quan sát SGK hoặc phiếu học tập và giới thiệu bảng số nguyên tố ở
cuối chương ( SGK - tr47).
- GV cho HS hoàn thành yêu cầu của Hoạt động 2 vào phiếu học tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chú ý lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, trình bày tại chỗ
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá, tổng kết.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập Bài 1+ 2 (SBT- tr28) ; Bài 4 (SBT-tr29)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án và trình bày miệng tại chỗ.
Bài 1 :
41 P
57 P
83 P
529 P
Bài 2 : Dùng bảng số nguyên tố trong phiếu học tập hoặc trong SGK (tr47) tìm các
số nguyên tố sau :
117 ; 131 ; 313 ; 469 ; 647.
Các số nguyên tố là : 131 ; 313 ; 647.
Bài 4:
Kết luận Đ/S
i. Mỗi số chẵn lớn hơn 2 đều là hợp số. Đ
ii. Tổng của hai số nguyên tố lớn hơn 2 luôn là một hợp Đ
số.
iii. Tổng của hai hợp số luôn là một hợp số. S ( VD : 10 + 9 =
19)
iv. Tích của hai số nguyên tố có thể là một số chẵn. Đ (trong trường hợp
nhân với số nguyên
tố 2)
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni
Tổ: Toán - Tin
BÀI 1: HÌNH VUÔNG - TAM GIÁC ĐỀU - LỤC GIÁC ĐỀU.
Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 6B,C
Thời gian thực hiện: 3 tiết; (tiết 19)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận được tam giác đều, hình vuông, lục giác đều.
- Mô tả một số yếu tố cơ bản( cạnh, góc, đường chéo) của tam giác đều ( ba cạnh
bằng nhau, ba góc bằng nhau); hình vuông( bốn cạnh bằng nhau, mỗi góc là góc
vuông, hai đường chéo bằng nhau); lục giác đều 9 sáu cạnh bằng nhau, sáu góc
bằng nahu, ba đường chéo chính bằng nhau).
2. Năng lực
+ Vẽ được hình tam giác đều, hình vuông bằng dụng cụ học tập.
+ Tạo lập được hình lục giác đều thông qua việc lắp ghép các hình tam giác đều.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; sử dụng
công cụ, phương tiện học toán.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án ppt
+ Nghiên cứu kĩ bài học và phương pháp dạy học phù hợp.
+ Chuẩn bị một số vật liệu phục vụ hoạt động trải nghiệm: giấy A 4, kéo cắt giấy,
tranh ảnh trong bài,..
+ Sưu tầm các hình ảnh thực tế, video minh họa liên quan đến bài học, các thiết bị
dạy học phục vụ hình thành và phát triển năng lực HS.
2 - HS :
+ Đồ dùng học tập: bút, bộ êke ( thước thẳng, thước đo góc, êke), bút chì, tẩy...
+ Giấy A4, kéo.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Tạo tình huống vào bài học từ hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế từ các hình
trong bài.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh
ảnh. c) Sản phẩm: HS nhận dạng được một số hình và tìm được các hình ảnh trong thực
tế liên quan đến hình đó.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu hình ảnh, video về các ứng dụng thực tế của các hình trong bài “ Nền
nhà”, “Các bức tường ốp bằng gạch có hình tam giác đều, hình lục giác đều, hình
vuông” và đặt câu hỏi: Các em có biết các viên gạch men dạng hình gì?”
- GV đặt câu hỏi: “Các em còn gặp các hình này ở những đồ vật, hình ảnh nào
trong thực tế đời sống?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan sát, lắng nghe và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi và tìm được
một số hình ảnh trong thực tế liên quan đến các hình.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đặt vấn đề và dẫn dắt HS vào bài học mới:
“Hình vuông, hình tam giác đều, hình thoi,.. là các hình phẳng quen thuộc trong
thực tế. Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu các đặc điểm cơ bản của các hình” => Bài
mới.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 3: Hình lục giác đều
a) Mục tiêu:
- HS mô tả được một số yếu tố của hình lục giác đều.
- HS tạo lập được hình lục giác đều thông qua việc lắp ghép các tam giác đều.
- HS mô tả được một số yếu tố cơ bản của hình lục giác đều.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV.
3. Hình lục giác đều
HĐKP3:
a) HS ghép các tam giác đều theo hướng dẫn để được hình 6.
b) Nhận xét: Các góc và các cạnh của tam
giác đều bằng nhau.
Xét hình ABCDEF ( Hình 7) có:
- Sáu đỉnh A, B, C, D, E, F.
- Sáu cạnh bằng nhau.
- Sáu góc đỉnh A, B, C, D, E, F bằng nhau.
- Ba đường chéo chính là AD, BE, CF.
Hình ABCDEF như thế được gọi là hình lục giác đều. AB = BC = CD = ĐE = EF = FA
Thực hành 6:
Sau khi dùng thước đo thì ta thấy các đường chéo chính AD, BE, CF có độ dài
bằng nhau.
=> Trong hình lục giác đều ba đường chéo chính bằng nhau.
Vận dụng 3:
Bạn Bình đúng.
Bởi vì: Nếu hình có sáu cạnh có chiều dài bằng nhau, nó được gọi là một hình lục
giác sáu cạnh đều. Chỉ khi tất cả các góc có cùng kích thước, và các cạnh bằng
nhau, mới gọi là lục giác đều.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn và cho HS hoạt động nhóm 4 thực hiện HĐKP3.
- GV cho HS quan sát Hình 7 trong SGK, dẫn dắt và cho HS rút ra nhận xét về đặc
điểm lục giác đều, độ dài các cạnh, các góc và các đường chéo của lục giác đều.
- GV cho một vài HS phát biểu lại các đặc điểm của lục giác đều như trong SGK và
ghi vở.
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS thực hiện Thực hành 6 và rút ra nhận xét về ba
đường chéo chính.
- GV cho HS trao đổi, thảo luận nhóm Vận dụng 3.
- GV yêu cầu HS đọc hiểu phần “ EM có biết” để biết thêm về bàn cờ vua lục giác.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát SGK và hoàn thành theo yêu cầu của GV.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS: Lắng nghe, ghi chú, giơ tay phát biểu
- Các HS nhận xét, bổ sung cho nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá quá trình học của HS, tổng
quát lại các đặc điểm của hình lục giác đều.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1, 2, 3, 4, 5 ( SGK – tr79)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở, giơ tay trình bày miệng. Bài 1 :
Hình vuông: b)
Hình tam giác đều: c)
Hình lục giác đều: g)
Bài 5:
Tam giác ABC là tam giác đều. Bởi vì có các cạnh và các góc bằng nhau.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b) Nội dung: GV hỏi, HS đáp.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV chia HS thành nhóm 6 người, dưới sự hướng dẫn của GV, các nhóm trao đổi
và hoàn thành bài tập bài 6
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm và thực hành vẽ, cắt, ghép.
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập 7.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, hoàn thành vở.
Bài 7 :
Biển báo
Hình dạng Hình tam giác đều Hình chữ Hình vuông
nhật
Ý nghĩa Bảo người trước sắp tới phần Đường cao Bắt đầu đường ưu
đường người đi bộ cắt ngang. tốc tiên.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* Hướng dẫn về nhà
- Hoàn thành bài tập 6 ( SBT –tr 67)
- Tìm hiểu và đọc trước “Bài 2: Hình chữ nhật - Hình thoi - Hình bình hành -
Hình thang cân”.
Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni
Tổ: Toán - Tin
BÀI 2: : HÌNH CHỮ NHẬT. HÌNH THOI. HÌNH BÌNH HÀNH. HÌNH
THANG CÂN
Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 6B,C
Thời gian thực hiện: 4 tiết; (tiết 20)
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận dạng các hình trong bài.
- Mô tả một số yếu tố cơ bản (cạnh, góc, đường chéo) của chữ nhật, hình thoi, hình
bình hành, hình thang cân.
2. Năng lực
+ Vẽ được hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành và hình thang cân bằng các
dụng cụ học tập.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; giải quyết
vấn đề toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, tài liệu giảng dạy.
+ Nghiên cứu kĩ bài học và lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp.
2 - HS :
+ Đồ dùng học tập: bút, bộ êke ( thước thẳng, thước đo góc, êke), compa, bút chì,
tẩy...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- GV thiết kế tình huống thực tế tạo hứng thú cho HS.
- Tạo tình huống vào bài học từ hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế từ các hình
trong bài.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh
ảnh.
c) Sản phẩm: HS nhận dạng được một số hình và tìm được các hình ảnh trong thực
tế liên quan đến hình đó.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu slide về bức tranh, diều, tấm bìa, mái nhà rông và đặt câu hỏi: “Quan
sát hình dạng của bức tranh, cái diều, tấm bìa, mái nhà rông, em có biết đó là các
hình gì?
- GV cho lần lượt các tổ trưng bày hình ảnh, sản phẩm về hình chữ nhật, hình thoi,
hình bình hành và hình thang cân đã giao trước đó. - GV tổng kết số sản phẩm của các tổ và trao thưởng cho tổ chuẩn bị được nhiều đồ
vật, hình ảnh về các hình nhất.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan sát, lắng nghe, trả lời câu hỏi và
trình bày.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện tổ báo cáo số lượng đồ vật, hình ảnh đã sưu
tầm được như GV đã giao nhiệm vụ.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá, khen các tổ đã hoàn thành nhiệm vụ
tốt và trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Hình chữ nhật, hình bình hành,
hình thoi, hình thang là các hình mà chúng ta thường gặp trong đời sống thực tế và
đã được làm quen ở Tiểu học. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu thêm về
các hình như thế, từ đó chúng ta có thể vẽ, cắt, ghép các hình để làm một số đồ
dùng hoặc trang trí nơi học tập của mình.” => Bài mới
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hình chữ nhật
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được hình chữ nhật.
- HS mô tả được cạnh , góc, đường chéo của hình chữ nhật.
- HS nhận biết được sự bằng nhau của các góc, các cạnh , đường chéo của hình chữ
nhật.
- HS vẽ được hình chữ nhật khi biết độ dài hai cạnh.
b) Nội dung: HS quan sát trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức
theo yêu cầu của GV.
1. Hình chữ nhật
HĐKP1:
a) Sau khi đo và so sánh ta thấy:
- Các góc của hình chữ nhật ABCD bằng nhau.
- Các cặp cạnh đối AB và CD, AD và BC bằng nhau.
b) Ta thấy hai cặp cạnh AB và CD, BC và AD song song với nhau.
c) Ta thấy hai đường chéo AD và BD bằng nhau.
=> Hình chữ nhật ABCD ( Hình 2) có:
- Bốn đỉnh A, B, C, D.
- Hai cặp cạnh đối diện bằng nhau: AB = CD; BC = AD.
- Hai cặp cạnh đối diện song song: AB song song với CD; BC song song với AD.
- Bốn góc đỉnh A, B, C, D bằng nhau và bằng góc vuông.
- Hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường: AC = BD và OA = OC; OB = OD.
Thực hành 1:
Các đoạn OM, ON, OP, OO có độ dài bằng nhau.
Vận dụng 1:
Thực hành 2: Vẽ hình chữ nhật
Vẽ hình chữ nhật ABCD có AB = 4cm, AD = 3cm.
Vận dụng 2:
Bước 1: Ta gấp đôi 2 lần hình chữ nhật.
Bước 2: Mở hình chữ nhật đã gấp ra.
Bước 3: Dùng kéo cắt theo đường của các nếp gấp để thành 4 hình chữ nhật có
cùng chiều dài và chiều rộng.
c) Sản phẩm:
- HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Thực hành, Vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn và cho HS trao đổi thực hiện HĐKP1.
- GV dẫn dắt và cho HS quan sát hình chữ nhật ở Hình 2 và trả lời các câu hỏi sau
và rút ra nhận xét về các đặc điểm của hình chữ nhật:
+ Nêu tên các đỉnh, cạnh, đường chéo, hai cạnh đối của hình chữ nhật ABCD.
+ Dùng thước đo góc để đo và so sánh các góc của hình chữ nhật ABCD.
+ Dùng thước thẳng hoặc compa để so sánh hai cạnh đối, hai đường chéo của hình
chữ nhật ABCD.
( GV lưu ý lại cho HS cách đo góc, đo độ dài cạnh).
- GV cho một, hai HS phát biểu lại về các đặc điểm của HCN như trong SGK.
- GV yêu cầu HS hoàn thành Thực hành 1.
- GV cho HS trao đổi, hoàn thành Vận dụng 1.
- GV hướng dẫn HS cách vẽ HCN theo các bước đã hướng dẫn phần Thực hành 2
và sau đó cho HS thực hành vẽ hình chữ nhật. (GV lưu ý HS thực hành vẽ và cho
HS kiểm tra chéo sau khi vẽ):
Vẽ hình chữ nhật ABCD có AB = 4cm, AD = 3cm:
+ Vẽ đoạn thẳng AB = 4cm và đoạn thẳng AD = 3cm vuông góc với nhau.
+ Qua B vẽ đường thẳng vuông góc với AB.
+ Qua D vẽ đường thẳng vuông góc với AD.
Hai đường thẳng này cắt nhau ở C.
=> Ta được hình chữ nhật ABCD. - GV trình bày lên bảng hoặc trình chiếu PPT hướng dẫn HS cách vẽ hình chữ nhật
trên màn chiếu theo các bước đã hướng dẫn cho HS dễ hình dung và biết cách vẽ.
- GV cho HS suy nghĩ, thảo luận nhóm hoàn thành Vận dụng 2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát SGK, lắng nghe, ghi chú và thực hiện hoàn thành theo yêu cầu của
GV.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS: Hoàn thành vở, trình bày miệng, trình bày bảng.
- Các HS nhận xét, bổ sung cho nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá quá trình học của HS, tổng
quát lại các đặc điểm của hình chữ nhật, cách vẽ hình chữ nhật.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1 ; 2 ; 3 ; 5 ; 7 ( SGK – tr 85, 86)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận, hoàn thành vở,lên bảng trình bày.
Bài 1 :
Hình a: Hình thoi
Hình b: Hình thang cân
Hình c: Hình chữ nhật
Hình d: Hình bình hành.
Bài 2:
Bài 3:
Vẽ hình chữ nhật ABCD có AB = 5cm, AD = 8cm:
+ Vẽ đoạn thẳng AB = 5cm và đoạn thẳng AD = 8cm vuông góc với nhau.
+ Qua B vẽ đường thẳng vuông góc với AB.
+ Qua D vẽ đường thẳng vuông góc với AD.
Hai đường thẳng này cắt nhau ở C.
=> Ta được hình chữ nhật ABCD.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức b) Nội dung: HS thực hành theo yêu cầu của bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 4, 6, 8. ( SGK – tr89)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm và thực hành gấp, cắt, ghép theo yêu cầu
đề.
Bài 4 :
Kết quả sau khi ghép :
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* Hướng dẫn về nhà
- Hoàn thành các bài tập.
Kí duyệt tuần 5
Ngày: 30/9/2021
Nội dung: Đảm bảo
Phương pháp : Phù hợp
Ngô Thu Mơ
Tài liệu đính kèm: