Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni Tổ: Toán - Tin BÀI 2: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 6B,C Thời gian thực hiện: 2 tiết; (tiết 19, 20) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số thập phân - Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết họp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng, quy tắc dấu ngoặc với số thập phân trong tính toán - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với các phép tính với số thập phân 2. Năng lực - Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán - Năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học 3. Phẩm chất - Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: Sgk, giáo án, máy chiếu 2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức d. Tổ chức thực hiện: Gv trình bày vấn đề: Các phép tính với số thập phân có tương tự như số nguyên âm hay không? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay. 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Cộng, trừ hai số thập phân a. Mục tiêu: HS biết cách cộng, trừ hai số thập phân b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS Bài 1: Thực hiện phép tính Giải: a) 12,3 + 5,67 = 17,97 12,3 - 5,67 = 6,63 b) (-12,3)+(-5,67)= -17,97 5,67 - 12,3 = - 6,63 Bài 2: Thực hiện phép tính Giải: a) 3,7 - 4,32 = -0,62 b) -5,5 + 90,67 = 85,17 c) 0,8 - 3,1651 = -2,3651 d) 0,77 - 5,3333 = -4,5633 e) -5,5 + 9,007 = 3,507 g) 0,008 - 3,9999= -3,9919 d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Gợi y làm bài 1,2 chỗ, GV chấm điểm - GV cho HS đọc khung kiến thức. Phân tích để hs nắm rõ cách cộng trừ - Vận dụng : HS làm theo nhóm trong 3 phút. Đại diện lên bảng viết đáp án Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới Hoạt động 2: Nhân chia hai số thập phân dương a. Mục tiêu: HS biết cách nhân và chia hai số thập phân dương b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS Bài 3: Thực hiện phép tính Giải: a) 1,2.2,5 = 3 125 : 0,25 = 500 6 5 30 1 b) 5 . 2 = 10 = 3 125 : 4 = 125 . 4 = 500 Bài 4: Thực hiện phép tính Giải: a) 20,24 .0,125 = 2,53 b) 6,24 : 0,125 = 49,92 c) 2,40. 0,875 = 2,1 d) 12,75 : 2,125 = 6 d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho hs làm bài tập, HS làm tại chỗ, Gv chấm - GV giới thiệu khung kiến thức trong sgk, yêu cầu HS đọc lại - GV phân tích để hs hiểu rõ cách làm - HS vận dụng kiến thức đã học, làm bài tập Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới Hoạt động 3: Nhân, chia hai số thập phân có dấu bất kì a. Mục tiêu: HS biết cách nhân và chia hai số thập phân có dấu bất kì b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS Bài 5: Thực hiện phép tính Giải: a) x.y = 14,3. 2,5 = 35,75 x: y = 14,3 : 2,5 = 5,72 b) (-14,3) .(-2,5) = 35,75 (-14,3) : (-2,5) = 5,72 (-14,3) .(2,5) = -35,75 (-14,3) : (2,5) = - 5,72 (14,3) .(-2,5) = - 35,75 (14,3) .(-2,5) = - 5,72 Bài 6: Thực hiện phép tính Giải: a) (-45,5). 0,4 = -18,2 b) ( -32,2) . (-0,5) = 16,1 c) (-9,66): 3,22 = -3 d) (-88,24): (-0,2) = 441,2 d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho hs làm bài tập, HS làm tại chỗ, Gv chấm - GV giới thiệu khung kiến thức trong sgk, yêu cầu HS đọc lại - GV phân tích để hs hiểu rõ cách làm - HS vận dụng kiến thức đã học, làm bài tập Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh Câu 1: a) 32 - (-1,6) = 33 + 1,6 = 33,6 b) (-0,5).1,23 = 0,73 Câu 2: a) (-8,4).3,2 =-26,88 b) 3,176 - (2,104 + 1,18) = 3,176 - 3,284 = -0,108 c) - ( 2,89 - 8,075) + 3,14 = 5,158 + 3,14 = 8,298 Câu 3: a) (-4,5) + 3,6 + 4,5 + (-3,6) = [(-4,5) + 4,5] + [3,6 + (-3.6)] = 0 + 0 = 0 b) 2,1 + 4,2 + (-7,9) + (-2,1) + 7,9 = [2,1 + (-2,1)] + [(-7,9) + 7,9] + 4,2 = 0 + 0 + 4,2 = 4,2 d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 1, 2, 3 sgk Câu 1: Thực hiện các phép tính sau: a) 32 - (-1,6) b) (-0,5).1,23 Câu 2 : Thực hiện phép tính a) (-8,4).3,2 b) 3,176 - (2,104 + 1,18) c) - ( 2,89 - 8,075) + 3,14 Câu 3: Tính bằng cách hợp lí a) (-4,5) + 3,6 + 4,5 + (-3,6) b) 2,1 + 4,2 + (-7,9) + (-2,1) + 7,9 - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh Câu 4: Diện tích của hình chữ nhật đó là: 31,21 x 22,52 = 702,8492 (cm2) Đáp số: 702,8492 (cm2 d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 4 sgk Câu 4: Tính diện tích một hình chữ nhật có chiều dài 31,21 cm và chiều rộng 22,52 cm - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. Kí duyệt tuần 34 Ngày: 5/5/2022 Nội dung: Đảm bảo Phương pháp: Phù hợp Ngô Thu Mơ
Tài liệu đính kèm: