Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni Tổ: Toán - Tin QUY ĐỒNG MẪU NHIỀU PHÂN SỐ Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 6B,C Thời gian thực hiện: 1 tiết; (tiết 13) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - HS hiểu thế nào là qui đồng mẫu nhiều phân số, nắm được các bước tiến hành qui đồng mẫu nhiều phân số. 2. Năng lực - Năng lực tự học; Năng lực tính toán; Năng lực hợp tác, giao tiếp. - Năng lực tư duy, tính toán; năng lực quy đồng mẫu nhiều phân số. 3. Phẩm chất - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: Sgk, Sgv, các dạng toán HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (mở đầu) a) Mục đích: Hs thấy được sự khó khăn khi biến đổi các phân số về cùng mẫu. b) Nội dung: HS vấn đáp, động não, sử dụng SGK, vận dụng kiến thức để áp dụng. Ví dụ: 3 ( 3).8 24 ; 5 5.8 40 5 ( 5).5 25 8 8.5 40 => Việc đưa 2 phân số khác mẫu trở thành 2 phân số cùng mẫu gọi là quy đồng mẫu hai phân số. c) Sản phẩm: Phải tiến hành quy đồng mẫu của các phân số. d) Tổ chức thực hiện: - Gv: Các em đã biết qui đồng mẫu 2 phân số có tử và mẫu là số tự nhiên, nhưng để qui 1 3 đồng mẫu nhiều phân số và các phân số đó có tử và mẫu là số nguyên, ví dụ: ; thì 2 5 ta làm như thế nào để các phân số trên có chung một mẫu? - Hs nêu dự đoán => GV hướng dẫn, nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 2: Quy đồng mẫu hai phân số a) Mục đích: Hs làm được các bước quy đồng mẫu hai phân số. b) Nội dung: HS vấn đáp, động não, sử dụng SGK, vận dụng kiến thức để áp dụng. Bài 1: Bài 2: c) Sản phẩm: Cách quy đồng mẫu hai phân số Bài 1/ a) MC: 21 2.3 6 5 = = ; 7.3 21 21 b) MC : 18 2.2 4 4 4.3 12 = ; 9.2 18 6 6.3 18 c) MC: 6 5.6 30 = 1.6 6 Bài 2: a) MC : 120 13 13.30 390 7.4 28 ; = 4 4.30 120 30.4 120 b) MC:39 7.13 91 6.3 18 ; 3.13 39 13.3 39 c)MC : 60 7 7.2 14 12 12.3 36 9 9.4 36 ; ; 30 30.2 60 20 20.3 60 15 15.4 60 d) MC : 18 17 17.3 51 24 24.2 48 ; ; 6 6.3 18 9 9.2 18 d) Tổ chức thực hiện: Bài 1: Hướng dẫn hs lên làm Gv nhận xét khi mẫu số là 2 số nguyên tố cùng nhau thì có mẫu chung như thế nào? HS: Đọc và tìm hiểu bài Hs làm theo hướng dẫn của gv MC là tích của 2 số nguyên tố cùng nhau Bài 2: Hướng dẫn cho hs tìm MC Tìm thừa số phụ của mỗi phân số HS: Đọc và tìm hiểu bài. Trong 2 mẫu có 1 số là bội của số kia thì MC là số lớn nhất Hs trả lời thừa số phụ cho từng phân số 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG a) Mục đích: HS nắm vững kiến thức trọng tâm của bài học. b) Nội dung: HS vấn đáp, động não, sử dụng SGK, vận dụng kiến thức để áp dụng. Bài 28(sgk) c) Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh. Bài 28(sgk) a)16 = 24, 24 = 23.3, 56 = 23. 7 MSC=BCNN(16,24,56)= 24.3.7 = 336 3 3.21 63 5 5.14 70 ; 16 16.21 336 24 24.14 336 21 21.6 126 56 56.6 336 b) P/số 21 chưa tối giản. 56 Nhận xét: Trước khi QĐMS nhiều p/số ta cần rút gọn các p/số đó về tối giản. d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu hs thực hiện: + Bài 28: Thảo luận theo bàn tìm mẫu chung rồi quy đồng. + Trả lời câu b, rút ra nhận xét. - HS thực hiện nhiệm vụ + GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS. + GV chốt lại kiến thức. Ngoài ra còn giao nhiệm vụ khác: Xem trước bài mới. Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni Tổ: Toán - Tin ÔN TẬP PHÉP CỘNG PHÂN SỐ Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 6B,C Thời gian thực hiện: 1 tiết; (tiết 14) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Nắm vững và vận dụng tốt quy tắc cộng hai phân số. 2. Năng lực - Năng lực tự học; Năng lực tính toán; Năng lực hợp tác, giao tiếp. - Năng lực tư duy; năng lực quy đồng mẫu và cộng các phân số. 3. Phẩm chất - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: Sgk, Sgv, các dạng toán HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: Tình huống xuất phát (mở đầu) a) Mục tiêu: Bước đầu hình thành cho Hs phân biệt dạng toán cộng hai phân số và cách thực hiện phép tính. b) Nội dung: HS động não, sử dụng SGK, vận dụng kiến thức để áp dụng. c) Sản phẩm: Dự đoán của học sinh d) Tổ chức thực hiện: - GV nêu vấn đề: Phép cộng hai phân số có mấy dạng toán? Để thực hiện phép cộng các phân số ta làm như thế nào? - HS dự đoán kết quả -> GV dẫn dắt vào bài học mới. 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 2: Cộng hai phân số có cùng mẫu a) Mục tiêu: Hs nắm được quy tắc cộng hai phân số co cùng mẫu. b) Nội dung: HS động não, sử dụng SGK, vận dụng kiến thức để áp dụng. Bài 1: Tính a) + ; b) = + ; c) -3 + Bài 2: Tính a) + ; b) + ; c) + Bài 3: Tính a) + ; b) + ; c) + . c/ Sản phẩm: Bài 1: a) + = + = . b) = + = . c) -3 + = + = + = Bài 2: a) = + = = b) = + = = 0 c) MC : 84 = + = Bài 3: a) = + = b) = + = 0 c) = + = = -1. d/ Tổ chức thực hiện: Bài 1: cộng các phân số sau Câu a, b hai mẫu của hai phân số là hai số nguyên tố cùng nhau nên MC là tích của 2 mẫu Yc hs tìm MC Yc hs lên làm Nhận xét lưu ý cách trình bày của hs Bài 2 Cộng các phân số (rút gọn kết quả nếu có thể) khi thực hiện tính các phân số cần phải làm gì? Cần rút gọn các phấn số chưa tối giản Hs lên làm Bài 3: Làm tương tự như bài 2 Rút gọn kết quả đến tối giản nếu có thể 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Hs biết vận dụng các kiến thức trên vào việc giải một số bài tập cụ thể. b) Nội dung: HS động não, sử dụng SGK, vận dụng kiến thức để áp dụng. Bài 4/ Tìm x biết : a) x = + 3 ; b) = + 4 c/ Sản phẩm: Kết quả làm bài của hs d/ Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ: + HS thực hiện BT 4 - HS thảo luận theo cặp làm bài - GV chốt lại kiến thức - GV lưu ý HS rút gọn kết quả nếu có thể. Ngoài ra còn giao nhiệm vụ khác: Xem trước bài tính chất cơ bản của phép cộng phân số. Kí duyệt tuần 31 Ngày:14/4/2022 Nội dung: Đảm bảo Phương pháp: Phù hợp Ngô Thu Mơ
Tài liệu đính kèm: