Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm Ngày soạn: 02/11/2018 Ngày dạy: Tiết: 13 Tuần: 13 ƠN TẬP CHƯƠNG I I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Hệ thống hố kiến thức về điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng, trung điểm (khái niệm, tính chất, cách nhận biết). 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng sử dụng thành thạo thước thẳng, thước cĩ chia khoảng, compa để đo, vẽ đoạn thẳng. 3. Thái độ: - Bước đầu tập suy luận đơn giản. II. CHUẨN BỊ * GV: Thước thẳng, compa, bảng phụ, bút dạ, phấn màu. * HS: Thước thẳng, compa. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: * HS1: Trung điểm của đoạn thẳng AB là gì? Chữa BT 64 (SGK-126) - Trả lời: ĐN (SGK-124). - BT 64: Vì C là trung điểm của AB nên: AB 6 CA = CB = = = 3 (cm) 2 2 Trên tia AB, vì AD < AC (2 cm < 3 cm) nên D nằm giữa A và C => DC = 1 (cm). + Tương tự, trên tia BA, vì BE < BC (2 cm < 3 cm) nên điểm E nằm giữa 2 điểm B và C, suy ra: CE = 1 cm + Điểm C nằm giữa 2 điểm D, E và CD = CE (cùng bằng 1 cm). Vậy C là trung điểm của DE. * GV - HS: Nhận xét, đánh giá - cho điểm. * Chốt lại kiến thức: Định nghĩa - tính chất trung điểm của đoạn thẳng. 3. Bài mới: Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm Hoạt động của GV - HS Nội dung Hoạt động 2. . Đọc hình. Treo bảng phụ: 1 2 3 C a Mỗi hình trong bảng phụ sau dây cho biết kiến thức gì? B A B C A B - Quan sát các hình vẽ. - Trả lời miệng: 4 5 6 x a m I O Trên bảng này thể hiện nội dung các kiến n x' thức đã học của chương. b Nhấn mạnh: Biết đọc hình vẽ một cách A chính xác là một việc rất quan trọng. B B A A M B 7 y 8 9 A O B 10 Hoạt động 3. . Điền vào chỗ trống. GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề; củng cố a) Trong 3 điểm thẳng hàng cĩ 1 và chỉ 1 cho HS kiến thức qua sử dụng ngơn ngữ. điểm nằm giữa 2 điểm cịn lại. HS: đọc các mệnh đề tốn, để tiếp tục b) Cĩ 1 và chỉ 1 đường thẳng đi qua điền vào chỗ trống. 2 điểm phân biệt. c) Mỗi điểm trên 1 đường thẳng là HS: Dùng bút khác màu điền vào chỗ gốc chung của 2 tia đối nhau. trống. d) Nếu M nằm giữa A và B thì AM + MB = AB. HS: Cả lớp kiểm tra, sửa sai nếu cần. AB e) Nếu MA = MB = thì M là trung GV: Trên đây tồn bộ nội dung các tính 2 chất phải học (SGK-127). điểm của A và B. Đọc lại tồn bộ bài. Hoạt động 4. . Đúng? Sai? GV: Treo bảng phụ đã ghi sẵn các mệnh Bài 3 đề. a) Đoạn thẳng AB là hình gồm các HS: đọc nội dung chỉ ra các mệnh đề điểm nằm giữa A và B. (S) đúng (Đ), sai (S). b) Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng GV: Yêu cầu HS trình bày lại cho đúng AB thì M cách đều 2 điểm A và với những câu sai (a, c, f). B.(Đ) c) Trung điểm của đoạn thẳng AB là HS: Suy nghĩ - trả lời. điểm cách đều A và B. (S) GV: Trong các câu đã cho là một số định d) Hai tia phân biệt là 2 tia khơng cĩ Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm nghĩa - tính chất quan hệ của một số hình. điểm chung. (S) Về nhà hệ thống từng thể loại: định nghĩa e) Hai tia đối nhau cùng nằm trên một - tính chất - các quan hệ đường thẳng. (Đ) f) Hai tia cùng nằm trên một đường thẳng thì đối nhau. (S) g) Hai đường thẳng phân biệt thì hoặc cắt nhau hoặc song song. (Đ) Hoạt động 5. . Luyện kĩ năng vẽ hình-lập luận. HS: Nêu đề bài (bảng phụ) Bài 4 GV: Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình Cho 2 tia phân bệt khơng đối nhau O xx và O y. HS: Lên bảng vẽ hình. - Vẽ đường thẳng aa' cắt 2 tia đĩ tại A, B HS: dưới lớp vẽ vào vở. khác 0. - Vẽ điểm M nằm giữa 2 điểm A, B. HS: Theo dõi, nhận xét, sửa chữa sai sĩt Vẽ tia OM. (nếu cĩ). - Vẽ tia ON là tia đối của tia OM. a) Chỉ ra những đoạn thẳng trên hình? GV: Trên hình cĩ bao nhiêu đoạn thẳng? b) Chỉ ra 3 điểm thẳng hàng trên hình? Kể tên? c) Trên hình cĩ tia nào (Bỏ) a x HS: Trả lời. Giải: A a) Các đoạn thẳng GV: Cĩ cặp 3 điểm nào thẳng hàng? Vì trên hình vẽ là: N O M sao? ON; OM; MN; HS: Trả lời. OA; OB; AM; B GV: Chốt lại: Vẽ hình một cách chính AB; MB (8 đoạn thẳng) y xác, khoa học rất cần thiết đối với người b) Các điểm N,O,M thẳng hàng a' học hình. Các điểm A,M,B thẳng hàng HS: Đọc đề bài - vẽ hình. Bài 5(BT6-127-SGK) GV: Trong 3 điểm A, M, B điểm nào nằm Giải giữa 2 điểm cịn lại? Vì sao? a) Trên tia AB cĩ 2 điểm M và B htoả HS: Suy nghĩ trả lời. mãn AM < AB (vì 3 cm < 6 cm) nên M nằm giữa A và B A M B HS: Tính MB? 3cm GV: Lưu ý: HS lập luận theo mẫu: 6cm - Nêu điểm nằm giữa. - Nêu hệ thức đoạn thẳng. b) Vì M nằm giữa A và B - Thay số để tính. nên AM + MB = AB (1) GV: M cĩ là trung điểm của AB khơng? Thay AM = 3cm; AB = 6cm vào (1) Vì sao? ta được: 3 (cm)+ MB = 6 (cm) HS: Trả lời. => MB = 6 - 3 = 3 (cm) Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm Vậy AM = MB (cùng bằng 3 (cm)) c) M là trung điểm của AB vì M nằm giữa A và B (câu a) và MA = MB (câu b). 4. Củng cố - Nhắc lại kiến thức của chương 5. Hướng dẫn về nhà: - Về học tồn bộ lí thuyết trong chương. - Tập vẽ hình, Kí hiệu hình cho đúng. - Xem lại các bài tập về khi nào AM + MB = AB và trung điểm của một đoạn thẳng. - BTVN: 7; 8 (127-SGK) + BT 51; 56; 58; 63; 64; 65 (T 105 - SBT). IV. RÚT KINH NGHIỆM ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... 03/11/2018 TỔ TRƯỞNG Trần Thị Anh Đào
Tài liệu đính kèm: