Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm
Ngày soạn: 26/10/2018 Ngày dạy:
Tiết: 34 Tuần: 12
LUYỆN TẬP 2
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Học sinh được củng cố các kiến thức về tìm ƯCLN, tìm các ƯC thơng qua tìm ƯCLN.
2. Kỹ năng
- Rèn kĩ năng tính tốn, phân tích ra thừa số nguyên tố; tìm ƯCLN.
- Vận dụng trong việc giải các bài tốn.
3. Thái độ
- Rèn tính cẩn thận, chính xác, tích cực
II. CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Thước thẳng, giáo án, phấn
* Học sinh: Đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2. Bài cũ: Nêu cách tìm ƯC thơng qua ƯCLN.
3. Bài luyện tập
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm một số chưa biết khi Dạng 1: Tìm một số chưa biết
biết các số chia hết cho nĩ Bài 146 trang 57 SGK
GV: Cho HS đọc đề bài. Tìm x N, biết:
GV: Bài tốn yêu cầu gì? 112 x ; 140 x và 10 < x < 20
HS: Trả lời Hướng dẫn
GV: 112 x và 140 x chứng tỏ x quan hệ 112x
x ƯC(112;140)
như thế nào với 112 và 140? 140x
HS: Trả lời 112 = 24.7
GV: Muốn tìm ƯC(112;140) em làm như 140 = 22.5.7
thế nào? ƯCLN(112;140) = 22.7 = 28
HS: Trả lời ƯC(112;140) = {1; 2; 4; 7; 14; 28}
GV: Kết quả bài tốn x phải thõa mãn điều Vì 10<x<20
kiện gì? Nên x = 14.
HS: Trả lời
GV: Cho HS lên bảng trình bày.
GV: Cho HS nhận xét cách trình bày của
bạn.
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho HS
Hoạt động 2: Vận dụng quy tắc tìm ƯC Dạng 2: Tìm một số là ước của hai hay
để tìm một số là ước của các số nhiều số
GV: Cho HS đọc đề bài. Bài 147 trang 57 SGK
GV: Bài tốn yêu cầu gì? Hướng dẫn Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm
HS: Trả lời Vì Mai và Lan mua cho tổ một số hộp
GV: Giả sử số bút của mỗi hộp là a thì ta bút chì màu.
cĩ a cĩ quan hệ gì với 28 và 36? Gọi số bút trong mỗi hộp là a.
HS: Trả lời Nên a là Ư(28) và a là Ư(36), a>2
GV: a cĩ điều kiện gì khơng? b) a ƯC(28;36)
HS: Trả lời 28 = 22.7 , 36 = 22.32
GV: Bài tốn đưa về dạng nào? Dựa vào ƯCLN(28;36) = 22 = 4
đâu em biết được điều đĩ? ƯC(28;36) = {1; 2; 4}
HS: Trả lời Vì a>2 nên a = 4.
GV: Em hãy neu cách tìm ƯC thơng qua c) Số hộp bút Mai mua:28:4 = 7hộp
ƯCLN? Số hộp bút Lan mua: 36:4 = 9 hộp
HS: Trả lời
GV: Cho HS lên bảng trình bày.
GV: Cho HS nhận xét cách trình bày của
bạn.
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho HS
Hoạt động 3: Vận dụng quy tắc tìm ƯC Dạng 3: Bài tốn chia tổ, chia nhĩm,
để chia tổ chia nhĩm chia phần thưởng
GV: Cho HS đọc đề bài. Bài 148 trang 57 SGK.
GV: Bài tốn yêu cầu gì? Hướng dẫn
HS: Trả lời Gọi số tổ chia được là a.
GV: Nếu ta gọi số tổ được chia là a. Thì Ta cĩ: 48 a , 72 a
khi đĩ a cĩ quan hệ gì với 48 và 72? a ƯC(48;72)
HS: Trả lời Vậy số tổ nhiều nhất là ƯCLN(48;72)
GV: Số tổ phải như thế nào? ƯCLN(48;72) = 24
HS: Trả lời Khi đĩ mỗi tổ cĩ số nam là:
GV: Vậy số tổ là gì của 48 và 72? 48:24 = 2(nam)
HS: Trả lời và mỗi tổ cĩ số nữ là:
GV: Cho HS lên bảng trình bày. 72:24 = 3(nữ)
GV: Cho HS nhận xét cách trình bày của
bạn.
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho HS
Hoạt động 4: Phát triển kiến thức Dạng 4: Bài tập phát triển tư duy
GV: Cho đề tốn. Tìm a N, biết rằng 264 : a dư 24, cịn
GV: Bài tốn yêu cầu gì? 363:a dư 43.
HS: Trả lời Giải.
GV: Số 264:a dư 24 suy ra được điều gì? Vì 264 : a dư 24 nên a là ước của 264
Số nào sẽ chia hết cho a? Số a cĩ quan hệ - 24 = 240 và a >24.
như thế nào với 24? Vì 363 : a dư 43 nên a là ước của 363
HS: Trả lời - 43 = 320 và a > 43.
GV: Tương tự, 363:a dư 43 suy ra được a là ƯC(240;320) và a > 43. Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm
điều gì? ? Số nào sẽ chia hết cho a? Số a ƯCLN(240;320) = 80.
cĩ quan hệ như thế nào với 43? ƯC(240;320) = {0; 2; ....; 40; 80}
HS: Trả lời Vì a > 43 nên a = 80.
GV: Số a cĩ quan hệ gì với 264 – 24? Và
363 – 43?
HS: Trả lời
4. Củng cố
– GV nhấn mạnh lại các dạng tốn đã thực hiện.
– Hướng dẫn học sinh phương pháp giải các dạng bài tập cơ bản.
5. Dặn dị
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập cịn lại.
– Xem trước bài 18: “Bội chung nhỏ nhất”.
V. RÚT KINH NGHIỆM
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................... Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm
Ngày soạn: 26/10/2018 Ngày dạy:
Tiết: 35 Tuần: 12
BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS hiểu được thế nào là BCNN của nhiều số.
- HS biết tìm BCNN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đĩ ra thừa số
nguyên tố. Từ đĩ biết cách tìm bội chung của hai hay nhiều số.
2. Kỹ năng
- HS biết phân biệt được qui tắc tìm ước chung lớn nhất với qui tắc tìm bội chung nhỏ
nhất. Biết tìm BCNN bằng cách hợp lý trong từng trường hợp cụ thể, biết vận dụng tìm bội
chung và BCNN trong các bài tốn đơn giản trong thực tế.
3. Thái độ
- HS tính chính xác khi phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
II. CHUẨN BỊ
* Giáo viên: SGK, SBT, bảng phụ ghi sẵn đề bài ? ở SGK và các bài tập củng cố.
* Học sinh: Học bài và làm bài tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
HS1: Làm 182/24 SBT
HS2: Làm 183/24 SBT
HS3:
a/ Tìm B(4) ; B(6) ; BC(4, 6)
b/ Em hãy cho biết số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội chung của 4 và 6 là số nào?
3. Bài mới:
Đặt vấn đề: Để tìm bội chung của 4 và 6, ta phải tìm tập hợp các bội của 4, của 6 rồi
chọn ra các phần tử chung của hai tập hợp đĩ, ta được tập hợp các bội chung của 4 và 6. Vậy cĩ
cách nào tìm bội chung của hai hay nhiều số mà khơng cần liệt kê các bội của mỗi số hay khơng?
Ta học qua bài “Bội chung nhỏ nhất”.
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* Hoạt động 1: Bội chung nhỏ nhất 1. Bội chung nhỏ nhất
GV: Từ câu b của HS3, giới thiệu: 12 là Ví dụ 1: SGK
số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28; 32;
chung của 4 và 6. Ta nĩi 12 là bội chung 36... }
nhỏ nhất. B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; 30; 36...}
Ký hiệu: BCNN(4,6) = 12 BC(4,6) = {0; 12; 24; 36...} Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm
GV: Viết các tập hợp B(2), BC(2; 4; 6) Ký hiệu BCNN(4,6) = 12
HS: B(2) = {0; 2; 4; 6; 8; 10; 12; 14; 16; Học phần in đậm đĩng khung /
18...} 57 SGK
BC(2; 4; 6) = {0; 12; 24; 36...}
? Tìm số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp
bội chung của 2; 4; 6?
GV: BCNN(2; 4; 6) = 12
Hỏi: Thế nào là bội chung nhỏ nhất của 2
hay nhiều số?
HS: Đọc phần in đậm / 57 SGK
GV: Các bội chung (0; 12; 24; 36...) và
BCNN(là 12) của 4 và 6 cĩ quan hệ gì với
12?
HS : nêu NX
GV: Dẫn đến nhận xét SGK + Nhận xét: SGK
Em hãy tìm BCNN(8; 1); BCNN(4; 6; 1)? + Chú ý: SGK
GV: Dẫn đến chú ý và tổng quát như BCNN(a, 1) = a
SGK BCNN(a, b, 1) = BCNN(a, b)
? Hãy nêu các bước tìm BCNN của 4 và 6
ở ví dụ 1?
HS: Trả lời
* Hoạt động 2: Tìm BCNN bằng cách 2. Tìm BCNN bằng cách phân tích
phân tích các số ra thừa số nguyên tố. các số ra thừa số nguyên tố.
GV: Ngồi cách tìm BCNN của 4 và 6 Ví dụ 2: SGK
như trên, ta cịn cách tìm khác. + Bước 1: Phân tích các số 8; 18; 30 ra
- Giới thiệu mục 2 SGK TSNT
GV: Nêu ví dụ 2 SGK. Yêu cầu HS thảo 8 = 23
luận nhĩm 18 = 2. 32
Hãy phân tích 8; 18; 30; ra thừa số 30 = 2. 3. 5
nguyên tố? + Bước 2: Chọn ra các TSNT chung và
HS: Thảo luận nhĩm và trả lời. riêng là 2; 3; 5
? Để chia hết cho 8 thì BCNN của 8; 18; + Bước 3: BCNN(8; 18; 30)
30 phải chứa TSNT nào? Với số mũ là = 23 . 32 . 5 = 360
bao nhiêu?
HS: TSNT là 2 và số mũ là 3 (tức 23) Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm
GV: Để chia hết cho 8; 18; 30 thì BCNN
của 8; 18; 30 phải chứa thừa số nguyên tố
nào? Với số mũ bao nhiêu?
HS: 2; 3; 5 với số mũ 3; 2; 1. Tức 23 ; 32 ;
5
GV: Giới thiệu thừa số nguyên tố chung
(là 2)
Thừa số nguyên tố riêng (là 3; 5) => Bước
2 SGK Quy tắc: SGK
? Em hãy nêu quy tắc tìm BCNN? - Làm ?
HS: Phát biểu qui tắc SGK, BCNN (8;12 )= 24
♦ Củng cố: BCNN (5;7.8 ) = 280
- Tìm BCNN(4; 6) BCNN( 12,16,48) =48
HS : Làm ?
+ Chú ý: SGK
GV : Từ phần ? nêu chú ý
4. Củng cố:
GV: Cho HS làm bài tập:
- Điền vào chỗ trống thích hợp và so sánh hai quy tắc sau:
Muốn tìm BCNN của hai hay nhiều Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều
số ..... ta làm như sau: số..... ta làm như sau:
+ Phân tích mỗi số .... + Phân tích mỗi số ....
+ Chọn ra các thừa số .... + Chọn ra các thừa số .....
+ Lập .... mỗi thừa số lấy với số mũ .... + Lập ..... mỗi thừa số lấy với số mũ ....
- Làm bài 149/59 SGK
5. Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc qui tắc tìm BCNN
- Làm bài 150; 151; 152; 153; 154; 155/59, 60 SGK
- Xem trước mục 3 cách tìm bội chung thơng qua tìm BCBN.
V. RÚT KINH NGHIỆM
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................... Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm
Ngày soạn: 26/10/2018 Ngày dạy:
Tiết: 36 Tuần: 12
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS làm thành thạo về tìm BCNN, tìm BC thơng qua tìm BCNN. Tìm BC của nhiều số
trong khoảng cho trước.
2. Kỹ năng
- Nắm vững cách tìm BCNN để vận dụng tốt vào bài tập.
3. Thái độ
- Rèn tính chính xác, cẩn thận áp dụng vào các bài tốn thực tế.
II. CHUẨN BỊ
* Giáo viên: SGK, SBT, bảng phụ
* Học sinh : Học bài và làm bài tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định và tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
HS1: Thế nào là BCNN của hai hay nhiều số?
- Làm bài 150/59 SGK
HS2: Nêu qui tắc tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1.
- Làm bài 188/25 SBT
3. Bài mới:
Đặt vấn đề: Để tìm bội chung của hai hay nhiều số, ta viết tập hợp các bội của mỗi số
bằng cách liệt kê. Sau đĩ chọn ra các phần tử chung của các tập hợp đĩ.
Ngồi cách trên, ta cịn một cách khác tìm bội chung của hai hay nhiều số mà khơng cần
liệt kê các bội của mỗi số. Ta học qua mục 3/59 SGK
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* Hoạt động 1: Cách tìm bội chung 3. Cách tìm bội chung thơng qua
thơng qua tìm BCNN. tìm BCNN
GV: Nhắc lại: từ ví dụ 1 của bài trước dẫn Ví dụ 3: SGK
đến nhận xét mục 1: Vì: x 8 ; x 18 và x 30
“Tất cả các bội chung của 4 và 6 (là 0; 12; Nên: x BC(8; 18; 30)
24; 36....) đều là bội của BCNN (4; 6) (là 8 = 23 Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm
12) 18 = 2 . 32
Hỏi: Cĩ cách nào tìm bội chung của 4 và 6 30 = 2 . 3 . 5
mà khơng cần liệt kê các bội của mỗi số BCNN(8; 18; 30) = 360.
khơng? BC(8; 18; 30) = {0; 360; 720;
Em hãy trình bày cách tìm đĩ? 1080...}
HS: Cĩ thể tìm BC của hai hay nhiều số Vì: x < 1000
bằng cách:
Nên: A = {0; 360; 720}
- Tìm BCNN của 4 và 6
- Sau đĩ tìm bội của BCNN(4, 6)
HS: Lên bảng thực hiện cách tìm.
GV: Cho HS đọc đề và lên bảng trình bày
ví dụ 3 SGK
HS: Thực hiện yêu cầu của GV
GV: Gợi ý:
Tìm BCNN(8; 18; 30) = 360 đã làm ở ví
dụ 2.
* Hoạt động 2: Giải bài tập
Bài 152/59 SGK:
Bài 152/59 SGK:
GV: Yêu cầu HS đọc đề trên bảng phụ và
phân tích đề. Vì: a15; a18 và a nhỏ nhất khác 0.
Nên a = BCNN(15,18)
Hỏi: a 15 và a18 và a nhỏ nhất khác 0.
Vậy a cĩ quan hệ gì với15 và 18 ?. 15 = 3.5
HS: a là BCNN của 15 và 18. 18 = 2.32
GV: Cho học sinh hoạt động nhĩm. BCNN(15,18) = 2.32.5 = 90
HS: Thảo luận theo nhĩm.
GV: Gọi đại diện nhĩm lên trình bày,
nhận xét và ghi điểm.
Bài 153/59 SGK:
Bài 153/59 SGK:
30 = 2.3.5
GV: Nêu cách tìm BC thơng qua tìm
2
BCNN? 45 = 3 .5
2
- Cho học sinh thảo luận nhĩm. BCNN(30,45) = 2.3 .5 = 90
- Gọi đại diện nhĩm lên bảng trình bày. BC(30,45) = {0; 90; 180; 270; 360;
450; 540; }.
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
Vì: Các bội nhỏ hơn 500. Nên: Các
bội cần tìm là: 0; 90; 180; 270; 360;
450. Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm
Bài 154/59 SGK: Bài 154/59 SGK:
GV: Yêu cầu học sinh đọc đề trên bảng - Gọi a là số học sinh lớp 6C
phụ và phân tích đề. Theo đề bài: 35 a 60
- Cho học sinh thảo luận nhĩm. a 2; a 3; a4; a8.
Hỏi: Đề cho và yêu cầu gì? Nên: a BC(2,3,4,8)
HS: - Cho số học sinh khi xếp hàng 2; và 35 a 60
hàng 3; hàng 4; hàng 8 đều vừa đủ hàng và BCNN(2,3,4,8) = 24
số học sinh trong khoảng từ 35 đến 66.
BC(2,3,4,8) = {0; 24; 48; 72; }
- Yêu cầu: Tính số học sinh của lớp 6C.
Vì: 35 a 60. Nên a = 48.
GV: Số học sinh khi xếp hàng 2; hàng 3; Vậy: Số học sinh của lớp 6C là 48
hàng 4; hàng 8 đều vừa đủ hàng. Vậy số em.
học sinh là gì
của 2; 3; 4; 8?
HS: Số học sinh phải là bội chung của 2;
3; 4; 8.
GV: Gợi ý: Gọi a là số học sinh cần tìm.
HS: Thảo luận theo nhĩm.
GV: Gọi đại diện nhĩm lên bảng trình
bày.
HS: Thực hiện yêu cầu của GV
GV: Nhận xét, đánh gía, ghi điểm.
Bài 155/60 SGK: Bài 155/60 SGK:
GV: Kẻ bảng sẵn yêu cầu học sinh thảo (Phần khung bên cạnh)
luận nhĩm lên bảng điền vào ơ trống và so
sánh ƯCLN(a,b).BCNN(a,b) với tích a.b.
HS: Thực hiện yêu cầu của GV.
a 6 150 28 50
b 4 20 15 50
ƯCLN(a,b) 2 10 1 50
BCNN(a,b) 12 300 420 50
ƯCLN(a,b). 24 300 420 250
BCNN(a,b) 0 0
a.b 24 300 420 250
0 0 Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm
GV: Nhận xét
ƯCLN(a,b).BCNN(a,b)=a.b.
4. Củng cố:
5. Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại các bài tập đã giải.
- Làm bài 156, 157, 158/60 SGK.
- Làm bài tập 192; 193; 195; 196/25 SBT.
IV. RÚT KINH NGHIỆM
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
01/11/2018 20/10/2018
DUYỆT CỦA BGH TỔ TRƯỞNG
LÊ VĂN AN Trần Thị Anh ĐàoTài liệu đính kèm: