Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm
Ngày soạn: 12/10/2018 Ngày dạy:
Tiết: 28 Tuần: 10
§15. PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– HS hiểu được thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
2. Kỹ năng
– HS biết phân tích một số ra thừa số nguyên tố trong các trường hợp đơn giản, biết dùng
luỹ thừa để viết gọn dạng phân tích.
– HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết đã học để phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
3. Thái độ
– Tích cực, rèn tính cẩn thận
II. CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng.
* Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.
2. Bài cũ: Nêu khái niệm số nguyên tố – hợp số
3. Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách phân tích 1. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
một số ra thừa số nguyên tố 300 = 6.50
Đặt vấn đề: Làm thế nào để viết một số hoặc 300 3.100
dưới dạng tích các thừa số nguyên tố? hoặc 300 2.150 . . .
Ta xét trong mục này. 300 300 300
GV: Ví dụ phân tích số 300 ra thừa số
nguyên tố. 6 50 3 100 2 150
GV: Hướng dẫn Hs cách thực hiện như
sơ đồ cây. 2 3 2 25 10 10 2 75
GV: Cho HS nêu cách phân tích khác.
GV: Ghi lên bảng 5 5 2 5 2 5 3 25
GV: Mỗi cách phân tích trên cho ta kết
quả như thế nào? 5 5
HS: Trả lời hình 1 hình 2 hình 3
GV: Ta thấy số 300 được viết dưới dạng 300 = 6.50 2.3.2.25 2.3.2.5.5
tích của các thừa số nguyên tố nên ta nĩi 300 3.100 3.10.10 3.2.5.2.5
đã phân tích số 300 ra thừa số nguyên 300 2.150 2.2.75 2.2.3.25 2.2.3.5.5
tố. Khái niệm Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm
GV: Vậy phân tích một số ra thừa số (SGK)
nguyên tố là gì?
HS: Trả lời
GV: Tại sao khơng phân tích tiếp 2; 3; 5 Chú ý:
Tại sao 6, 50, 100, 150, 75, 25, 10 lại (SGK)
phân tích được tiếp?
HS: Trả lời
GV: Cho HS nêu khái niệm SGK
GV: Nhấn mạnh lại khái niệm
GV: Cho Hs nêu chú ý SGK
GV: Trong thực tế ta thường phân tích
số 300 ra thừa số nguyên tố theo cột
dọc. Cách làm như thế nào?
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách phân tích
một số ra thừa số nguyên tố 2. Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
GV: Khi phân tích một sơ ra thừa số
nguyên tố theo cột dọc thì ta chia các số 300 2 Vậy 300 = 22.3.52
nguyên tố từ nhỏ đến lớn. 150 2
GV: Hướng dẫn HS cách phân tích. 75 3
Lưu ý: + Nên lần lượt xét tính chia hết 25 5
cho các số nguyên tố từ nhỏ đến lớn: 2, 5 5
3, 5, 7, 11, . . . 1
+ Trong quá trình xét tính chia hết nên
vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, 3,
5 đã học.
+ Các số nguyên tố được viết bên phải
cột, các thương được viết bên trái cột.
GV: HD HS viết gọn bằng luỹ thừa và
thứ tự các ước nguyên tố từ nhỏ đến
lớn.
GV: Cho HS đọc nhận xét SGK
Hoạt động 3: Hoạt động nhĩm thực
hiện
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu Nhận xét: (SGK)
của bài tốn. Hướng dẫn
GV: Bài tốn yêu cầu gì? 420 2
HS: Trả lời 210 2
GV: Để phân tích một số ra thừa số 105 3
nguyên tố ta thực hiện như thế nào? 35 5
HS: Trả lời 7 7
GV: Cho HS đại diện nhĩm lên bảng 1 Vậy 420 = 22.3.5.7
trình bày cách thực hiện.
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh.
Hoạt động 4: Luyện tập
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài tốn. Bài tập 125 trang 50 SGK
GV: Để phân tích số 420 ra thừa số Hướng dẫn
nguyên tố ta thực hiện như thế nào? a) 60 22.3.5 d) 1035 32.5.23
HS: Trả lời b) 84 22.3.7 e) 400 24.52
GV: Cho 4 HS lên bảng trình bày cách c) 285 3.5.19 g) 1000000 26.56
thực hiện.
HS: Thực hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm.
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh.
4. Củng cố
– Khi phân tích một số ra thừa số nguyên tố ta làm như thế nào?
– Hướng dẫn HS làm Bài tập 125; 126 SGK.
5. Dặn dị
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 127; 128 SGK;
– Chuẩn bị bài tập phần luyện tập.
IV. RÚT KINH NGHIỆM
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................ Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm
Ngày soạn: 12/10/2018 Ngày dạy:
Tiết: 29 Tuần: 10
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS được củng cố các kiến thức về phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
2. Kỹ năng
- Dựa vào việc phân tích ra thừa số nguyên tố, HS tìm được tập hợp các ước của số cho
trước.
3. Thái độ
- Giáo dục HS ý thức giải tốn, phát hiện các đặc điểm của việc phân tích ra thừa số
nguyên tố để giải quyết các BT liên quan.
II. CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng.
* Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.
2. Bài cũ: Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là gì?
3. Bài luyện tập
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm ước Dạng 1: Tìm ước của một số
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu Bài tập 129 trang SGK
của bài tốn. Hướng dẫn
GV: Bài tốn yêu cầu gì? a = 5.13
GV: Muốn tìm ước của một số ta thực Ư(a) = 1;5;13;65
hiện như thế nào? b = 25
GV: Cho 3 HS lên bảng trình bày cách Ư(b) = 1;2;4;8;16;32
thực hiện.
c = 32. 7
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung và
Ư(c) = 1;3;7;9;21;63
thống nhất cách trình bày cho học sinh.
GV: Hướng dẫn HS thực hiện bài 133 Bài tập 133 trang 51 SGK
SGK Hướng dẫn
Hãy phân tích số 111 ra TSNT? a) 111 = 3. 37
Số 111 cĩ bao nhiêu ước? Đĩ là những b) Ư(111) = 1;3;37;111
ước nào?
GV: Cho HS lên bảng trình bày
GV: Cho HS nhận xét bổ sung và thống
nhất cách trình bày cho học sinh.
Hoạt động 2: Tìm thừa số chưa biết khi Dạng 2: Tìm một số chưa biết thơng Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm
biết tích. qua tích
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu Bài tập 131 trang SGK
của bài tốn. Hướng dẫn
GV: Bài tốn yêu cầu gì? a) Gọi hai số cần tìm là a và b ta cĩ:
GV: Hai số cĩ tích là 42 thì chúng cĩ a.b = 42.
quan hệ gì với 42? Suy ra a và b là các ước của 42.
GV: Em hãy tìm các ước của 42? 42 = 2. 3. 7
Từ tập ước đĩ hãy chọn các cặp số mà Ư(42) = 1;2;3;6;7;14;21;42
tích của chúng bằng 42? Vậy a = 1;2;3;6;7;14;21;42
GV: Với tích hai số bằng 30 thì ta thực
thì b = 42;21;14;7;6;3;2;1
hiện tương tự
Từ đĩ ta cĩ các số cần tìm. b) Ta cĩ: a.b = 30 a < b
GV: Cho 2 HS lên bảng trình bày cách Ư(30) = 1;2;3;5;6;10;15;30
thực hiện. a = 1;2;3;5;
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung và b = 30;15;10;6
thống nhất cách trình bày cho học sinh.
Hoạt động 3: Vận dụng tích thừa số
Dạng 3: Tốn giải vận dụng tìm ước
nguyên tố
của một số
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
Bài tập 132 trang SGK
của bài tốn.
Hướng dẫn
GV: Bài tốn yêu cầu gì?
Bài tốn dạng tìm ước của 28.
GV: Dạng tốn trên yêu cầu chúng ta thực
Ư(28) = 1;2;4;7;14;28
hiện gì?
GV: Số túi và số bi mà tâm muốn xếp cĩ Tâm cĩ thể xếp 28 viên bi đĩ vào 1; 2; 4;
quan hệ như thế nào? 7;14; 28 túi.
GV: Bài tốn yêu cầu chúng ta tìm ước
của số nào?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện.
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm.
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh.
4. Củng cố
– GV nhấn mạnh lại cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố – cách tìm ước
thơng qua phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
– Hướng dẫn HS làm Bài tập 130 trang 50 SGK
5. Dặn dị
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập cịn lại;
– Chuẩn bị bài mới.
IV. RÚT KINH NGHIỆM
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................ Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm
Ngày soạn: 12/10/2018 Ngày dạy:
Tiết: 30 Tuần: 10
§16. ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Học sinh nắm được định nghĩa ước chung, bội chung, hiểu được khái niệm giao của hai
tập hợp.
2. Kỹ năng
- Học sinh biết tìm ước chung, bội chung của hai hay nhiều số bằng cách liệt kê các ước,
liệt kê các bội rồi tìm các phần tử chung của hai tập hợp, biết sử dụng kí hiệu giao của hai tập
hợp.
- Học sinh biết tìm ước chung, bội chungtrong một số bài tốn đơn giản.
3. Thái độ
- Rèn tính phán đốn, tích cực, chính xác
II. CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng.
* Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.
2. Bài cũ: Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là gì?
3. Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu ước chung của 1. Ước chung
nhiều số
GV: Cho ví dụ. Ví dụ:
GV: Em hãy tìm các ước của 4; 6; 12? Ư(4) = {1; 2; 4}
HS: Thực hiện Ư(6) = {1; 2; 3; 6}
GV: Trong tập hợp các ước của 4; 6; 12 Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}
cĩ những số nào chung ? Các số 1; 2 là các ước chung của 4; 6; và 12.
HS: Trả lời
GV: Giới thiệu về ước chung của hai hay Định nghĩa: (SGK)
nhiều số.
GV: Ước chung của hai hay nhiều số là Kí hiệu: Tập hợp các ước chung của 4; 6; và
gì? 12 là ƯC(4;6;12).
HS: Trả lời Ta cĩ ƯC(4;6;12) = {1; 2}
GV: Cho HS đọc định nghĩa SGK * x ƯC(a;b) nếu a x và b x
GV: Nêu kí hiệu như SGK * x ƯC(a;b;c) nếu a x ; b x và c x Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm
GV: Tĩm tắt tổng quát như SGK
?1
GV: Cho HS thực hiện ?1 Hướng dẫn
GV: Cho HS đọc đề bài. * 8 ƯC(16;40) : Đúng.
GV: Bài tốn yêu cầu gì? Vì 16 8 và 40 8
HS: Trả lời * 8 ƯC(32;28) Sai.
GV: Cho HS lên bảng trình bày. Vì 28 8
HS: Trình bày
GV: Cho HS nhận xét cách trình bày của
bạn.
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu bội chung của 2. Bội chung
nhiều số Ví dụ: Tìm B(6) và B(9).
GV: Cho ví dụ. B(6) = {0;6;12;18;24;30;36;.... }
GV: Em hãy tìm các bội của 6; 9? B(9) = {0;9;18;27;36;45;.... }
HS: Trả lời Các số 0; 18; 36; .... gọi là các bội chung
GV: Trong tập hợp các bội của 6; 9 cĩ của 6 và 9.
những số nào chung ? Cĩ những số nào
nữa hay khơng? Vì sao?
HS: Trả lời
GV: Giới thiệu về bội chung của hai hay Định nghĩa:
nhiều số. (SGK)
GV: Bội chung của hai hay nhiều số là gì? Kí hiệu tập hợp các bội chung của 6 và 9 là
HS: Trả lời BC(6;9).
GV: Cho HS đọc định nghĩa SGK Ta cĩ: BC(6;9) = {0;18;36;.... }
GV: Nêu kí hiệu như SGK * x BC(a;b) nếu x a và x b.
* x BC(a;b;c) nếu x a; x b và x c
GV: Tĩm tắt tổng quát lên bảng.
GV: Cho HS thực hiện ?2
GV: Cho HS đọc đề bài. ?2
GV: Bài tốn yêu cầu gì? Hướng dẫn
HS: Trả lời 6 BC(3 ; a )
GV: Cho HS lên bảng trình bày. a {1; 2; 3; 6}
GV: Cho HS nhận xét cách trình bày của
bạn.
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho HS
Hoạt động 3: Tìm hiểu giao của hai tập 3. Chú ý
hợp
GV: Vẽ sơ đồ minh hoạ cho giao của hai .1 .3
.4 .2 .6
tập hợp. . . Giáo án toán 6 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm
GV: Qua hình vẽ em hãy nêu khái niệm
giao của hai tập hợp? - Khái niệm giao của hai tập hợp:
HS: Trả lời (SGK)
GV: Giao của hai tập hợp là gì? - Kí hiệu giao của hai tập hợp A và B là:
HS: Trả lời A B.
GV: Nêu khái niệm giao của hai tập hợp Ư(6) Ư(12) = ƯC(6;12)
như SGK . B(6) B(9) = BC(6;9)
GV: Nêu kí hiệu Ví dụ:
a) A = {1; 2; d} ; B = {1; d}
A B = {1; d }
GV: Lấy ví dụ cho HS hiểu rõ hơn khái B
niệm giao. A .1
.2 .d
A B
b) X = {cam,táo} ; Y = {xồi}
X Y =
Y
.táo .xồii
X . cam
BT137 SGK.
Hướng dẫn
a) A B = { cam, chanh }
4. Củng cố
– GV nhấn mạnh lại cách tìm ước chung, bội chung của hai hay nhiều số
– Hướng dẫn HS làm bài tập 134 trang 53 SGK
5. Dặn dị
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập cịn lại;
– Chuẩn bị bài mới.
IV. RÚT KINH NGHIỆM
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
13/10/2018
TỔ TRƯỞNG
Trần Thị Anh ĐàoTài liệu đính kèm: