Giáo án Toán 6 (Số học) - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy

pdf 9 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 04/12/2025 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 6 (Số học) - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên:
 Tổ: Toán – Tin – CN 8 Lê Thị Thu Thúy
 Tên bài dạy:
 BÀI 5: BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (tiết 2)(Dạy mục 2)
 Môn học/ Hoạt đông giáo dục: Số học; lớp: 6A2
 Thời gian thực hiện: 01 tiết (Tiết 71)
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
 - Tính được một số khi biết được giá trị phần trăm của số đó
 - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với giá trị phần trăm
2. Về năng lực: 
2.1. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành 
được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết 
quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong 
nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực 
hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và 
giáo viên góp ý.
 - Năng lực giải quyết vấn đề: Nhận biết và phát hiện được vấn đề cần giải 
quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được 
vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể.
2.2. Năng lực đặc thù: 
 - Năng lực ngôn ngữ: Biết phát biểu được khái niệm tỉ số phần trăm của hai 
đại lượng
 - Năng lực tính toán: Biết làm bài toán tìm một số khi biết giá trị phần trăm 
của số đó.
 - Năng lực thẩm mỹ: Trình bày bài học, bài tập sạch đẹp.
3. Về phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải 
quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế.
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá 
khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn 
thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: Thước kẻ, phấn màu, SGK
 - Học sinh: Đọc trước bài học bảng nhóm 
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
 1. Hoạt động 1: Mở đầu 
 Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
HS quan * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tâp. HS lắng nghe và 
sát SGK để Gv trình bày vấn đề: Trên lãnh thổ nước ta hiện nay có Ìô suy nghĩ
tìm hiểu dân tộc cùng nhau sinh sống gắn bó. Dân số nước ta là 96 
nội dung 208 984 người (tính đến hết quy 1 năm 2019, theo số liệu 
kiến thức của Tổng cục thống kê). Trong đó, dân tộc Kinh chiếm 
theo yêu khoảng 85,3% dân số. Em hãy tính dân số dân tộc Kinh của 
cầu của nước ta theo thống kê trên.
GV. *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
 + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
 + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
 * Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận.
 + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 
 + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tâp.
 GV giới thiệu vào bài mới 
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 
 2. 2. Tìm một số khi biết giá trị phần trăm của số đó
 Mục tiêu: Thông qua hoạt động giảng dạy của giáo viên, HS biết tìm một số khi 
 biết giá trị phần trăm của số đó
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao nhiệm 2. Tìm một số khi biết giá trị phần 
SGK để tìm vụ học tâp. trăm của số đó
hiểu nội dung - HS đọc đề bài phần HĐKP2 *HĐKP 2:
kiến thức theo - Gv giới thiệu nội dung khung Giải:
yêu cầu của 
 kiến thức Muốn điều chế được 200g cafein ta cần 
GV.
 - Phân tích Ví dụ 2 để hs hiểu rõ có số gam hạt cà phê là;
 hơn 200.100
 200 : 2,5% = = 8000 (gam)
 - HS áp dụng lthuy ết vừa học 2,5 làm thực hành 2 * Kết luận:
 *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Muốn tìm số b khi biết a % của b là c, ta 
 học tập. a c
 tính: b c : .100
 + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao 100 a
 đổi, thảo luận. *Thực hành 2:
 + GV quan sát HS hoạt động, Giải:
 hỗ trợ khi HS cần 500.100
 Số x là: 500 : 12% = = 600 000
 * Bước 3: Báo cáo kết quả 12
 thảo luận.
 + GV gọi HS đứng tại chỗ trả 
 lời câu hỏi. 
 + GV gọi HS khác nhận xét, 
 đánh giá.
 * Bước 4: Đánh giá kết quả 
 thực hiện nhiệm vụ học tâp.
 + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn 
 kiến thức, chuyển sang nội dung 
 mới
 3. Hoạt động 3: Luyện tập 
 Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tâp. Bài 4: SGK/tr48
SGK để tìm - Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập SGK Sau một năm bác Tám nhận 
hiểu nội *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập. được số tiền lãi là:
dung kiến 
 - HS làm nhóm đôi. 50.8
thức theo 50.8% = = 4 (triệu đồng)
yêu cầu của - GV hướng dẫn 100
GV. * Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận. Đáp số: 4 triệu đồng
 + HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm Bài 6: SGK/tr48
 vào vở Số ki-lô-gam đậu nành để có 
 + HS khác nhận xét thể thu được 6,4 kg chất đạm 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện là:
 100
 nhiệm vụ học tâp. 6,4. = 20 ( kg)
 GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình 32
 làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Đáp số: 20 kg
 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: Giáo viên hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Nhắc lại Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Muốn tìm số b khi 
cách tìm GV: YCHS nhắc lại cách tìm một số khi biết giá trị phần biết a % của b là 
một số khi trăm của số đó. c, ta tính: 
biết giá trị a c
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: b c : .100
phần trăm 
 HS: Thực hiện 100 a
của số đó.
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
 GV mời 1 HS trình bày.
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tâp.
 - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và đánh giá mức 
 độ tích cực của HS và đánh mức độ hiểu và tiếp nhận kiến 
 thức của HS.
 * Hướng dẫn tự học ở nhà: 
 - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. 
 - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. 
 - Chuẩn bị bài mới
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên:
 Tổ: Toán – Tin – CN 8 Lê Thị Thu Thúy
 Tên bài dạy:
 BÀI 5: BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM(Tiết 3)(Dạy mục 3)
 Môn học/ Hoạt đông giáo dục: Số học; lớp: 6A2
 Thời gian thực hiện: 01 tiết (Tiết 72)
 I. MỤC TIÊU:
 1. Về kiến thức:
 - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn vs tỉ số phần trăm.
 2. Về năng lực: 
 2.1. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành 
 được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết 
 quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong 
 nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, biết chia sẻ, biết đánh giá và nhận xét 
 kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
 - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết và phát hiện được vấn đề cần giải quyết 
 trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề 
 từ trực quan và ví dụ cụ thể.
 2.2. Năng lực đặc thù: 
 - Năng lực ngôn ngữ: Biết phát biểu được khái niệm tỉ số phần trăm của hai 
 đại lượng
 - Năng lực tính toán: Biết làm bài toán tỉ số phần trăm của hai đại lượng
 - Năng lực thẩm mỹ: Trình bày bài học, bài tập sạch đẹp.
 3. Về phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải 
 quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế.
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá 
 khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn 
 thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. 
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
 - Giáo viên: Thước kẻ, phấn màu, SGK
 - Học sinh: Đọc trước bài học bảng nhóm 
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
 1. Hoạt động 1: Mở đầu 
 Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tâp. HS lắng nghe và suy 
SGK để tìm hiểu Gv trình bày vấn đề: Trên lãnh thổ nước ta hiện nghĩ
nội dung kiến nay có Ìô dân tộc cùng nhau sinh sống gắn bó. 
thức theo yêu Dân số nước ta là 96 208 984 người (tính đến 
cầu của GV. hết quy 1 năm 2019, theo số liệu của Tổng cục 
 thống kê). Trong đó, dân tộc Kinh chiếm 
 khoảng 85,3% dân số. Em hãy tính dân số dân 
 tộc Kinh của nước ta theo thống kê trên.
 *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
 + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
 * Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận.
 + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 
 + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tâp.
 GV giới thiệu vào bài mới 
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 
 2.3. Sử dụng tỉ số phần trăm trong thực tế
 Mục tiêu: HS biết cách tính tỉ số phần trăm trong thực tế
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
HS quan sát * Bước 1: Chuyển giao 3. Sử dụng tỉ số phần trăm trong thực 
SGK để tìm hiểu nhiệm vụ học tâp. tế
nội dung kiến - Gv giới thiệu: trong cuộc Bài toán 1: Mua bán hàng ngày
thức theo yêu sống hàng ngày có rất nhiều *Vận dụng 2:
cầu của GV.
 trường hợp sử dụng tỉ số a) Ta có: 100% − 15% = 85%
 phần trăm: mua bán hàng 
 Giá mới của chiếc tivi sau khi giảm giá 
 ngày, lãi suất tín dụng, hành 
 15% là: 9 500 000. 85% 
 phần trong các chất hóa 
 học... = 9500000. 85 = 8075000(đồng)
 100
 - GV phân tích ví dụ ở mỗi 
 bài toán Vậy giá mới của chiếc tivi sau khi giảm 
 giá 15% là 8 075 000 đồng.
 - Yêu cầu HS làm phần 
 b) Giá gốc của chiếc điện thoại chiếm 
 + Vận dụng 2: HS làm tại 100% và được giảm giá 25% so với giá 
 chỗ, GV chấm điểm sản gốc.
 phẩm
 Giá của chiếc điện thoại khi giảm chiếm 
 + Vận dụng 3; Tổ chức làm số phần trăm của giá gốc là:
 việc nhóm theo tổ. Gv đánh 
 giá kết quả 100% − 25% = 75%
 + Vận dụng 4: HS làm tại Giá gốc của chiếc điện thoại trước khi 
 75
 chỗ, GV chấm điểm sản giảm là: 800 : 75% = 800: 
 100
 phẩm
 = 800 .100 ≈ 1 067 000 (đồng).
 - Gv có thể giải thích thêm 75
 một số khái niệm liên quan: Vậy giá gốc của chiếc điện thoại trước 
 lãi suất, gửi không kì hạn, khi giảm là: 1 067 000 (đồng).
 gửi tiết kiệm có kì hạn, nồng độ, chất hóa học,... Bài toán 2: Lãi suất tín dụng
 *Bước 2: Thực hiện nhiệm *Vận dụng 3:
 vụ học tập. a) Số tiền lãi sau 1 năm là:
 + HS tiếp nhận nhiệm vụ, 
 10 000 000. 6 = 600 000(đồng)
 trao đổi, thảo luận. 100
 + GV quan sát HS hoạt động, Ta có: 10 000 000 + 600 000 = 
 hỗ trợ khi HS cần 10 600 000 (đồng)
 * Bước 3: Báo cáo kết quả Vậy một năm sau Trúc nhận được tổng 
 thảo luận. cộng cả vốn lẫn lãi là 10 600 000 đồng
 + GV gọi HS đứng tại chỗ trả b) Số tiền lãi sau 40 ngày là:
 lời câu hỏi. 
 10 000 000. 0,3 . 40 ≈ 3333 (đồng)
 + GV gọi HS khác nhận xét, 100 360
 đánh giá. Ta có: 10 000 000 + 3333 = 10 003 333 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả (đồng)
 thực hiện nhiệm vụ học tâp. Vậy sau 40 ngày Trúc nhận được tổng 
 + GV đánh giá, nhận xét, cộng cả vốn lẫn lãi là 10 003 333 đồng.
 chuẩn kiến thức, chuyển sang Bài toán 3. Thành phần các chất trong 
 nội dung mới hóa học
 *Vận dụng 4:
 Tỉ số phần trăm của muối trong nước 
 biển ở Biển Chết là:
 ( 175 .100)% = 35%
 500
 3. Hoạt động 3: Luyện tập 
 Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
HS quan sát SGK * Bước 1: Chuyển giao Bài 5: SGK/tr48
để tìm hiểu nội nhiệm vụ học tâp. Sau 90 ngày, khi rút ra mẹ Lan nhận 
dung kiến thức - Giáo viên yêu cầu học sinh được số tiền cả vốn lẫn lãi là:
theo yêu cầu của làm bài tập SGK 90
GV. 800 + 800.0,6%. = 801,2 (triệu)
 *Bước 2: Thực hiện nhiệm 360
 vụ học tập. Đáp số: 801,2 triệu đồng
 - HS làm nhóm đôi. Bài 7: SGK/tr48
 - GV hướng dẫn Chiều dài thật của cầu Cần Thơ là:
 * Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận. 1
 5,5 : = 275 000 (cm)
 + Hai HS lên bảng chữa, các 50000
 học sinh khác làm vào vở Đáp số: 275 000 (cm).
 + HS khác nhận xét Bài 8: SGK/tr48
 * Bước 4: Đánh giá kết quả Chiều dài thật của chiếc xe ô tô đó là:
 thực hiện nhiệm vụ học tâp. 1
 9,4 : = 470 (cm)
 GV nhận xét, đánh giá về 50
 thái độ, quá trình làm việc, Đáp số: 470 cm
 kết quả hoạt động và chốt 
 kiến thức.
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 Mục tiêu: Giáo viên hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Nhắc lại cách tìm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Muốn tìm số b khi 
một số khi biết GV: YCHS nhắc lại cách tìm một số khi biết giá biết a % của b là 
giá trị phần trăm trị phần trăm của số đó. c, ta tính: 
của số đó. a c
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: b c : .100
 HS: Thực hiện 100 a
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
 GV mời 1 HS trình bày.
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 học tâp.
 - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và đánh 
 giá mức độ tích cực của HS và đánh mức độ hiểu 
 và tiếp nhận kiến thức của HS.
 * Hướng dẫn tự học ở nhà: 
 - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. 
 - Chuẩn bị bài mới Ký duyệt(Tuần 32) Châu Thới, ngày 09 tháng 04 năm 2024
 Tổ Trưởng GVBM
 Trương Thanh Ne Lê Thị Thu Thúy

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_6_so_hoc_tuan_32_nam_hoc_2023_2024_le_thi_thu_t.pdf