Giáo án Số học Lớp 6 - Tuần 2, Tiết 5: Luyện tập bài 4 - Năm học 2012-2013 - Nguyễn Văn Giáp

Giáo án Số học Lớp 6 - Tuần 2, Tiết 5: Luyện tập bài 4 - Năm học 2012-2013 - Nguyễn Văn Giáp

I. Mục Tiêu:

 1.Kiến thức: Củng cố bài “Số phần tử của một tập hợp, tập hợp con”.

 2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết tập hợp, viết tập hợp con của một tập hợp cho trước, sử dụng đúng, chính xác các ký hiệu , Þ, ; tính số phần tử của tập hợp.

 3.Thái độ: Vận dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế.

II. Chuẩn Bị:

- GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài các bài tập.

- HS: Làm bài tập, học bài cũ.

III. Phương Pháp:

 - Đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.

IV. Tiến Trình:

1. Ổn định lớp: (1) 6A1:

2.Kiểm tra bài cũ: (5)

 Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử? Tập hợp rỗng là tập hợp như thế nào?

Khi nào tập hợp A được gọi là tập hợp con của tập hợp B. Làm bài tập 21 SGK.

3.Nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH GHI BẢNG

Hoạt động 1: (10)

 Hãy đếm số phần tử của tập A.

 Lấy 20 – 8 +1 = ?

 Từ đây, GV giới thiệu công thức tính tổng quát.

Hoạt động 2:(10)

 GV gọi 4 HS lên bảng viết. Các em còn lại làm vào vở.

 HS đếm và trả lời.

 13

 HS chú ý và tính số phần tử của tập B.

 HS làm vào trong vở và theo dõi, nhận xét bài làm của bạn. Bài 21:

 A = {8; 9; 10; ; 20}

Có 20 – 8 + 1 = 13 phần tử

Tổng quát:

 Tập hợp các số tự nhiên từ a đến b có b – a + 1 phần tử.

B = {10; 11; 12; ; 99}

Có 99 – 10 + 1 = 90 phần tử.

Bài 22:

 a) C =

 b) L =

 c) A =

 d) B =

 

doc 2 trang Người đăng lananh572 Ngày đăng 29/01/2021 Lượt xem 219Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Số học Lớp 6 - Tuần 2, Tiết 5: Luyện tập bài 4 - Năm học 2012-2013 - Nguyễn Văn Giáp", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày Soạn: 5/09/2012
Ngày dạy : 7/09/2012 
Tuần: 2
Tiết: 5
LUYỆN TẬP §4
I. Mục Tiêu:
 1.Kiến thức: Củng cố bài “Số phần tử của một tập hợp, tập hợp con”.
 2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết tập hợp, viết tập hợp con của một tập hợp cho trước, sử dụng đúng, chính xác các ký hiệu Ì, Þ, Ỵ; tính số phần tử của tập hợp.
 3.Thái độ: Vận dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế.	
II. Chuẩn Bị:
- GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài các bài tập.
- HS: Làm bài tập, học bài cũ. 
III. Phương Pháp: 
	- Đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.
IV. Tiến Trình:
1. Ổn định lớp: (1’) 6A1: 	
2.Kiểm tra bài cũ: (5’)
 	Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử? Tập hợp rỗng là tập hợp như thế nào?
Khi nào tập hợp A được gọi là tập hợp con của tập hợp B. Làm bài tập 21 SGK.
3.Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GHI BẢNG
Hoạt động 1: (10’)
 Hãy đếm số phần tử của tập A.
 Lấy 20 – 8 +1 = ? 
 Từ đây, GV giới thiệu công thức tính tổng quát.
Hoạt động 2:(10’)
 GV gọi 4 HS lên bảng viết. Các em còn lại làm vào vở.	
 HS đếm và trả lời.
	13
 HS chú ý và tính số phần tử của tập B.
 HS làm vào trong vở và theo dõi, nhận xét bài làm của bạn.	
 Bài 21: 
 A = {8; 9; 10;  ; 20}
Có 20 – 8 + 1 = 13 phần tử
Tổng quát:
 Tập hợp các số tự nhiên từ a đến b có b – a + 1 phần tử.
B = {10; 11; 12;  ; 99}
Có 99 – 10 + 1 = 90 phần tử.
Bài 22:	
	a) C = 
	b) L = 
	c) A = 
	d) B = 
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GHI BẢNG
Hoạt động 3:(10’)
 GV giới thiệu hai công thức như SGK.
Hoạt động 4:(7’)
 GV cho HS lên bảng.
 HS áp dụng hai công thức tinh số phần tử của tập A và B bằng hình thức hoạt động nhóm.
 Hai HS lên bảng, các em khác làm vào vở.
Bài 23:
 Tập hợp các số chẵn từ số a đến số b có: (b – a):2 + 1 phần tử.
 Tập hợp các số lẻ từ số m đến số n có: (n – m):2 + 1 phần tử.
	Vậy:
	D = có
	(99 – 21):2 + 1 = 40 phần tử.
	E = có
	(96 – 32):2 + 1 = 33 phần tử.
Bài 25:
	A=
	B=
 4. Củng Cố:
	Xen vào lúc luyện tập.
 5. Hướng Dẫn Và Dặn Dò Về Nhà: ( 2’)
Về nhà xem lại các bài tập đã giải. Xem trước bài §5.
6. Rút Kinh Nghiệm: 	

Tài liệu đính kèm:

  • docTiet 5 Luyen tap.doc