I . Mục tiêu bài dạy :
- HS được củng cố các kiến thức về tìm UCLN , tìm các UC thông qua tìm UCLN.
- Rèn luyện kỹ năng tính toán,phân tích ra thừa số nguyên tố, tìm UCLN.
- Rèn cho hs biết quan sát,tìm tòi các đặc điểm của bài tập đễ tính nhanh, chính xác.
II . Chuẩn bị :
- GV : Bảng phụ vẽ sẵn hình, phấn màu .
- HS : Bảng nhóm, phấn màu.
III.Tiến trình dạy học :
1. Ổn định lớp:
2. Phương pháp sử dụng: Hợp tác theo nhóm và luyện tập thực hành.
3. Nội dung bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8 ph)
GV: Gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ.
- Nêu cách tìm UCLN của 2 hay nhiều số.
- Thế nào là 2 số nguyên tố cùng nhau.
- Nêu cách tìm ƯCLN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
- Làm Bài tập 139 câu a và b.
- GV yêu cầu Hs nhận xét. HS: Lên bảng trả bài.
- Nêu cách tìm UCLN của 2 hay nhiều số.
- Trả lời số nguyên tố cùng nhau.
- Nêu cách tìm ƯCLN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
- Hs làm bài tập 139 câu a và b
- HS: Nhận xét.
Hoạt động 2:Luyện Tập (35 ph)
GV: Gọi Hs nhắc lại một số nội dung kiến thức cơ bản của bài trước và cho học sinh tiến hành làm bài tập áp dụng các dạng.
Cho hs làm bt 146/57 sgk
Tìm số tự nhiên x biết 112 ∶ x, 140 ∶ x và 10 < x=""><>
H: Ta tìm x như thế nào?
Gv gợi ý hs phải tìm UC của 2 số 112 và 140 như thế nào cho nhanh?
Hs làm bài vào vở.
GV cho Hs làm Bài 147/57sgk:
Gọi 1 em hs đọc phần giả thiết của bài toán. Rồi phân tích câu a. Nêu cách làm.
Hs ngồi tại chỗ tìm a. Sau đó gv gọi 1 em hs đọc kết quả của mình.
Gv nhận xét và cho điểm.
Gọi 1 em hs trả lời câu c.
Yêu cầu hs giải tiếp B148/57.
Hs giải bt theo nhóm ngồi cùng bàn. HS nhắc lại các nội dung lí thuyết theo yêu cầu của GV.
HS đọc đề bài và tiến hành làm bài tập.
Bài 146/57 sgk
HS: Đọc đề và tiến hành làm.
Hs trả lời: x UC(120,140)
Hs trả lời:
Tìm UCLN(112,140)=a
UC(112,140)=U(a)
Cho 1 hs lên trình bày.
112= 24 .7 ; 140 = 22. 5 .7
UCLN(112,140)=22. 7 =28
UC (112,140)= 1;2;4;7;14;28
Vì 10<><>
Nên x = 14.
Bài 147/57 sgk
HS: Đọc đề bài.
HS: Chú ý phân tích đề bài và tiên hành làm yêu cầu của Gv.
a) Gọi số bút mỗi hợp là a.Theo đề bài . 28 ∶ a ; 36 ∶ a và a > 2.
b)Từ câu a suy ra :
A UC ( 28 , 36 ) và a > 2
28 = 22.7 ; 36 = 22 . 32.
UCLN (28 , 36 ) = 4.
UC (28 , 36 ) = 1 ; 2 ; 4
Vì a > 2 .
a) Mai mua 28 : 4 = 7 hộp
Lan mua 36 : 9 = 9 hộp
Số nhiều nhất là:
UCLN ( 48 , 72 ).
48 = 24 . 3
72 = 23 . 32
UCLN ( 48 , 72 ) = 23 . 3 = 24
Vậy chia nhiều nhất thành 24 tổ.
Khi đó mỗi tổ có 48 : 24 =2( nam ) và 72 : 24 = 3 (nử).
Tuần 12 – Tiết 32 Ngày dạy: 09/11/2009 LUYỆN TẬP 1 I . Mục tiêu bài dạy : - HS được củng cố các kiến thức về tìm UCLN , tìm các UC thông qua tìm UCLN. - Rèn luyện kỹ năng tính toán,phân tích ra thừa số nguyên tố, tìm UCLN. - Rèn cho hs biết quan sát,tìm tòi các đặc điểm của bài tập đễ tính nhanh, chính xác. II . Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ vẽ sẵn hình, phấn màu . - HS : Bảng nhóm, phấn màu. III.Tiến trình dạy học : 1. Ổn định lớp: 2. Phương pháp sử dụng: Hợp tác theo nhóm và luyện tập thực hành. 3. Nội dung bài dạy: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8 ph) GV: Gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ. - Nêu cách tìm UCLN của 2 hay nhiều số. - Thế nào là 2 số nguyên tố cùng nhau. Cho ví dụ. - Làm bt 141 sgk. - GV gọi HS nhận xét. Gv cho điểm HS. HS: Lên bảng trả bài. - Nêu cách tìm UCLN của 2 hay nhiều số. - Trả lời số nguyên tố cùng nhau. B141/56:số 8 và số 9 là 2 số nguyên tố cùng nhau , cả 2 đều là hợp số. HS: Nhận xét. Hoạt động 2:Luyện Tập (35 ph) GV: Gọi Hs nhắc lại một số nội dung kiến thức cơ bản của bài trước và cho học sinh tiến hành làm bài tập áp dụng các dạng. Cho hs làm bt 143/50 sgk. GV: a là số có quan hệ như thế nào với 420 và 700. Sau đó yêu cầu hs tìm UCLN của 2 số này. GV: Gọi Hs nhận xét và Gv sữa sai cho HS. Bài 144/56 sgk: GV: Gọi HS đọc đề bài nói yêu cầu của đề bài. GV: cho HS làm bài trong 3phút sau đó lên bảng trình bày. GV kiểm tra 5 bài làm của hs. Gọi 1 hs lên bảng trình bày. GV: Gọi Hs nhận xét. Cho hs đọc đề bài 145/56. Gv hướng dẫn HS phân tích đề bài. Độ dài lớn nhất của cạnh hình vuông nhỏ là UCLN của 75 và 105. GV: gọi Hs nhận xét. Cho hs làm bt 146/57 sgk Tìm số tự nhiên x biết 112 ∶ x, 140 ∶ x và 10 < x < 20. GV: Ta tìm x như thế nào? Gv gợi ý hs phải tìm UC của 2 số 112 và 140 như thế nào cho nhanh? Hs làm bài vào vở. HS nhắc lại các nội dung lí thuyết theo yêu cầu của GV. HS đọc đề bài và tiến hành làm bài tập. Bài 143/50 sgk. HS : a) làUCLN của 420 và 700. 420 = 7.60 = 7.22.3.5. 700 = 7.100 =7.22.52 UCLN ( 420 , 700 )= 22.5.7= 140 Vậy a = 140. HS: Nhận xét. Bài 144/56 sgk: HS: Đọc đề bài và nối yêu cầu của đề bài. HS trình bày. 144 = 24.32 192 = 26.3 UCLN ( 142 ; 144 ) = 24. 3 = 48 UC ( 144 ; 192 ) =U ( 48 ) UC ( 144 ; 192 ) = 1 ,2 ,3 ,4 ,6 ,8 ,12 ,24 ,48 Vậy UC lớn hơn 20 của 144 và 192 là 24 , 48 HS: Nhận xét. Bài 145/56 sgk: HS phân tích đề bài theo yêu cầu và hướng dẫn của GV UCLN ( 75 , 105 ) = 3.5 =15 Vậy cạnh hình vuông nhỏ Lan cắt là 15(cm) HS: Nhận xét. Bài 146/57 sgk HS: Đọc đề và tiến hành làm. Hs trả lời: x UC(120,140) Hs trả lời: Tìm UCLN(112,140)=a UC(112,140)=U(a) Cho 1 hs lên trình bày. 112= 24 .7 ; 140 = 22. 5 .7 UCLN(112,140)=22. 7 =28 UC (112,140)= 1;2;4;7;14;28 Vì 10< x<20 Nên x = 14. Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà (2ph) Giới thiệu thực toán Ơcliy tìm UCLN của 2 số BT 182 , 184 , 186 SBT. Tuần 12 – Tiết 33 Ngày dạy: 10/11/2009 LUYỆN TẬP 2 I . Mục tiêu bài dạy : - HS được củng cố các kiến thức về tìm UCLN , tìm các UC thông qua tìm UCLN. - Rèn luyện kỹ năng tính toán,phân tích ra thừa số nguyên tố, tìm UCLN. - Rèn cho hs biết quan sát,tìm tòi các đặc điểm của bài tập đễ tính nhanh, chính xác. II . Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ vẽ sẵn hình, phấn màu . - HS : Bảng nhóm, phấn màu. III.Tiến trình dạy học : 1. Ổn định lớp: 2. Phương pháp sử dụng: Hợp tác theo nhóm và luyện tập thực hành. 3. Nội dung bài dạy: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8 ph) GV: Gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ. - Nêu cách tìm UCLN của 2 hay nhiều số. - Thế nào là 2 số nguyên tố cùng nhau. - Nêu cách tìm ƯCLN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố. - Làm Bài tập 139 câu a và b. - GV yêu cầu Hs nhận xét. HS: Lên bảng trả bài. - Nêu cách tìm UCLN của 2 hay nhiều số. - Trả lời số nguyên tố cùng nhau. - Nêu cách tìm ƯCLN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố. - Hs làm bài tập 139 câu a và b - HS: Nhận xét. Hoạt động 2:Luyện Tập (35 ph) GV: Gọi Hs nhắc lại một số nội dung kiến thức cơ bản của bài trước và cho học sinh tiến hành làm bài tập áp dụng các dạng. Cho hs làm bt 146/57 sgk Tìm số tự nhiên x biết 112 ∶ x, 140 ∶ x và 10 < x < 20. H: Ta tìm x như thế nào? Gv gợi ý hs phải tìm UC của 2 số 112 và 140 như thế nào cho nhanh? Hs làm bài vào vở. GV cho Hs làm Bài 147/57sgk: Gọi 1 em hs đọc phần giả thiết của bài toán. Rồi phân tích câu a. Nêu cách làm. Hs ngồi tại chỗ tìm a. Sau đó gv gọi 1 em hs đọc kết quả của mình. Gv nhận xét và cho điểm. Gọi 1 em hs trả lời câu c. Yêu cầu hs giải tiếp B148/57. Hs giải bt theo nhóm ngồi cùng bàn. HS nhắc lại các nội dung lí thuyết theo yêu cầu của GV. HS đọc đề bài và tiến hành làm bài tập. Bài 146/57 sgk HS: Đọc đề và tiến hành làm. Hs trả lời: x UC(120,140) Hs trả lời: Tìm UCLN(112,140)=a UC(112,140)=U(a) Cho 1 hs lên trình bày. 112= 24 .7 ; 140 = 22. 5 .7 UCLN(112,140)=22. 7 =28 UC (112,140)= 1;2;4;7;14;28 Vì 10< x<20 Nên x = 14. Bài 147/57 sgk HS: Đọc đề bài. HS: Chú ý phân tích đề bài và tiên hành làm yêu cầu của Gv. a) Gọi số bút mỗi hợp là a.Theo đề bài . 28 ∶ a ; 36 ∶ a và a > 2. b)Từ câu a suy ra : A Ỵ UC ( 28 , 36 ) và a > 2 28 = 22.7 ; 36 = 22 . 32. Þ UCLN (28 , 36 ) = 4. UC (28 , 36 ) = 1 ; 2 ; 4 Vì a > 2 . Mai mua 28 : 4 = 7 hộp Lan mua 36 : 9 = 9 hộp Số nhiều nhất là: UCLN ( 48 , 72 ). 48 = 24 . 3 72 = 23 . 32 UCLN ( 48 , 72 ) = 23 . 3 = 24 Vậy chia nhiều nhất thành 24 tổ. Khi đó mỗi tổ có 48 : 24 =2( nam ) và 72 : 24 = 3 (nử). Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà (2 ph) - Giới thiệu thực toán Ơcliy tìm UCLN của 2 số - BT 182 , 184 , 186 SBT. Tuần 12 – Tiết 34 Ngày dạy: 12/11/2009 § 18 . BỘI CHUNG NHỎ NHẤT I . Mục tiêu bài dạy : - HS hiểu được như thế nào là BCNN của nhiều số. - HS biết tìm BCNN của 2 hay nhiều số bằng cách phân tích số đó ra TSNT. - HS biết phân biệt được điểm giống và khác nhau giữa 2 qui tắc tìm BCNN vàUCLN.Biết tìm BCNN 1 cách hợp lý II . Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ vẽ sẵn hình, phấn màu . - HS : Bảng nhóm, phấn màu . III.Tiến trình dạy học : 1. Ổn định lớp. 2. Phương pháp sử dụng: Đàm thoại gợi mỡ và hợp tác theo nhóm nhỏ. 3. Nội dung bài dạy: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ GV: Gọi Hs lên bảng kiểm tra bài cũ. - Thế nào là BC của 2 hay nhiều số? - BC (a , b) khi nào? - Tìm BC ( 4 , 6 ). GV cho HS nhận xét – GV đánh giá và cho điểm. HS: Lên bảng trả bài. HS lên bảng trả lời câu hỏi và tìm BC(4,6). B(4)= 0;4;8;12;16;20;24. B(6)= 0;6;12;18;24. B C(4;6)= 0; 12;24. HS: Nhận xét. Hoạt động 2:Bội chung nhỏ nhất Gv lấy vd từ bài làm của hs ở trên. Số nhỏ nhất khác không trong tập hợp các BC của 4 và 6 là 12. Ta nói 12 là BCNN của 4 và 6.Ký hiệu BCNN(4,6)=12. Gv: Phát biểu tổng quát về BCNN của 2 hay nhiều số. GV: Hãy tìm quan hệ giữa BC và BCNN. Cho hs đọc nhận xét sgk. Hs ghi định nghĩa BCNN (sgk). -Tất cả các BC của 4 và 6ø đều là bội của BCNN (4,6). -BCNN(a,1)=a. -BCNN (a,b,1)=BCNN(a,b). HS: Nhận xét. Hoạt động 3: Cách tìm BCNN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố Gv ghi: Vd: Tìm BBCNN(8;18;30). Gv hướng dẫn hs theo các bước . 1/ Trước hết ta phân tích 3 số trên ra thừa số nguyên tố. (Yêu cầu hs tự phân tích). 2/ Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng. Cho hs nêu lại các bước tìm BCNN. Cho 3 hs lên bảng mỗi em giải 1 câu trong Cho hs đọ chú ý sgk. Rút ra cách tìm BCNN của các số trong trường hợp đặc biệt. Hs đọc kết quả. 8= 23 ; 18= 2. 32 ; 30= 2. 3. 5 Thừa số chung là 2 có số mũ lớn nhất là 3. Thừa số riêng là 3 và 5, 3 có số mũ lớn nhất là 2, 5 có số mũ lớn nhất là 1. Khi đó BCNN(8,18,30)= 2.3.5=360. Hs đọc phần đóng khung sgk. - BCNN (8;12)= 2.3=24. - BCNN (8;12)= 2.3=24. - BCNN (8;12)= 2.3=24. Hs đọc chú ý sgk. ? ? Hoạt Động 4: Cách Tìm BC Thông Qua Tìm BCNN GV: Hướng dẫn HS cách tìm BC thông qua tìm BCNN giống như tìm UC thông qua ƯCLN. GV: Yêu cầu HS rút ra quy tắc chung tìm BC thông qua tìm BCNN. GV: Cho HS làm một số VD áp dụng. HS: Thực hiện tìm BC thông qua BCNN giống như tìm ƯC thông qua ƯCLN. HS: Rút ra quy tắc tìm BC thông qua tìm BCNN. HS: Thực hiện làm VD. Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà - Thuộc quy tắc tìm BCNN. - Nắm chắc 2 trường hợp tìm BCNN đặc biệt. - Làm bt 149 – 151 sgk T59. Kí duyệt:
Tài liệu đính kèm: