Giáo án Số học Lớp 6 - Tuần 1 đến 4

Giáo án Số học Lớp 6 - Tuần 1 đến 4

I. MỤC TIÊU :

* Kiến thức: HS biết được tập hợp số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên, biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số .

* Kỹ năng:HS phân biệt được tập hợp N và N* , biết sử dụng các ký hiệu  và  , biết viết số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên .

* Thái độ:Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu .

II. CHUẨN BỊ

- HS: xem lại kiến thức về số tự nhiên đã học ở tiểu học .

-GV: Bảng phụ,thước kẻ.

III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1.Ổn định

2.Kiểm tra

- Cho ví dụ về tập hợp, nêu chú ý về tập hợp

- Cho hai tập hợp : A={ cam, táo}; B={ổi, chanh, cam}

Dùng kí hiệu ,  để ghi các phần tử

3.Tiến hành bài mới

Đặt vấn đề: Có gì khác nhau giữa hai tập hợp N và N*

Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung ghi bảng

- Nêu các số tự nhiên?

- Tập hợp các số tự nhiên được ký hiệu là N

Hãy viết tập hợp các số tự nhiên.

- Vẽ tia Ox.

- Biểu diễn các số 0, 1, 2, 3, trên tia số

- Điền vào ô vuông các ký hiệu  và :

12 N; N

- Gọi tên các điểm 0, điểm 1, điểm 2, điểm 3.

- Gọi HS lên bảng ghi trên tia số các điểm 4, 5

- GV giới thiệu tập hợp N*.

- So sánh N và N*

Hoạt động 2:Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên

? Khi so sánh 2 số tự nhiên a và b sẽ xảy ra những trường hợp nào

So sánh 2 và 4?

- 0, 1, 2, 3, là các số tự nhiên.

N = {0, 1, 2, 4, }

Hs lên bảng biểu diễn

12  N;

  N

a < b="" hoặc="" a=""> b

2 < 4="" 1.="" tập="" hợp="" n="" và="" tập="" hợp="">

 - Các số 0, 1, 2, 3, là các số tự nhiên. Tập hợp các số tự nhiên ký hiệu là N.

N = {0, 1, 2, 4, }

- Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia số gọi là điểm a.

- Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được ký hiệu N*.

N*= {1, 2, 3, 4, }

N* = {x N / x 0}

2. Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên.

- Với a, b N , a < b="" hoặc="">

b > a

 

doc 24 trang Người đăng lananh572 Ngày đăng 26/02/2021 Lượt xem 29Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Số học Lớp 6 - Tuần 1 đến 4", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: . Tiết: 1 Tuần: 1
§1. TẬP HỢP – PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
I. MỤC TIÊU :
* Kiến thức:HS được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp thường gặp trong toán học và trong đời sống. HS nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước .
* Kỹ năng:HS biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng các ký hiệu.
* Thái độ: Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp . Rèn luyện tính chính xác
II. CHUẨN BỊ
- HS: xem trước bài
- GV: + sgk, sgv, các dạng toán
 + Bảng phụ,thước kẻ.
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định: Gv dặn dò HS chuẩn bị đồ dùng học tập, sách vở cần thiết cho bộ môn.
2.Kiểm tra bài cũ
3.Bài mới: -Gv giới thiệu nội dung của chương I như SGK.
Hoạt động thầy
Hoạt động trò
Nội dung ghi bảng
-Xác định các đồ vật trên bàn H1 . Suy ra tập hợp các đồ vật trên bàn .
-Hãy tìm một vài vd tập hợp trong thực tế 
- HS : Quan sát và trả lời:
+Tập hợp các chữ cái a,b,c.
+Tập hợp các số tự nhiện nhỏ hơn 4.
Tập hợp các học sinh lớp 6A 
-HS : Tìm ví dụ tập hợp tương tự với đồ vật hiện có trong lớp chẳn hạn .
1. Các ví dụ : ( sgk)
- Tập hợp những cái bàn trong lớp học
- Tập hợp các cây trong sân trường.
-Tập hợp các ngón tay của một bàn tay.
GV đặt vấn đề cách viết dạng ký hiệu 
GV : nêu vd1, yêu cầu HS xác định phần tử thuộc, không thuộc A.
GV : Giới thiệu các ký hiệu cơ bản của tập hợp và ý nghĩa của chúng, củng cố nhanh qua vd .
GV : đặt vấn đề nếu trong một tập hợp có cả số và chữ thì dử dụng dấu nào để ngăn cách ?
GV : Giới thiệu cách viết tập hợp A bằng cách 2 (chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó).
 A = .
Tóm tắt nội dung lý thuyết cần nhớ, cách phân biệt .
- Giới thiệu minh họa các tập bằng sơ đồ Ven 
- Yêu cầu HS làm ?1 và ?2sgk 
HS : trả lời , chú ý tìm phần tử không thuộc A.
HS : Chú ý các cách viết phân cách các phần tử ( dấu ‘;’dùng để phân biệt với chữ số thập phân).
HS : thực hiện tương tự phần trên .
- Chú ý không kể đến thứ tự của phần tử nhưng mỗi phần tử chỉ xuất hiện 1 lần trong cách viết tập hợp.
?1 Tập hợp D các số tự nhiên nhỏ hơn 7
+ Cách 1: D = { 0;1;2;3;4;5;6}
 + Cách 2: D = {x N│x 7}
 2 D; 10 Ï D. 
?2 M = { N,H,A,T,R,G}
2. Cách viết . Các ký hiệu :
Vd1 : Tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 4 được viết là :
A = , hay
 A = .
Hay A = .
- Chú ý : các phần tử của tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn, cách nhau bởi dấu ‘;’(nếu có phần tử là số ) hoặc dấu ‘,’ ( nếu có phần tử không là số ).
Vd2: B là tập hợp các chữ cái a,b,c được viết là :
B = hay
 B = .
- Ghi nhớ :để viết một tập hợp thường có hai cách :
- Liệt kê các phần tử của tập hợp .
- Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó .
4. Củng cố 
- Btập 3/6sgk
A = { a, b}; B= {b, x, y}
 x Ï A; y B; b A; b B. Có hai cách viết (sgk)
- HS1 bài 1: 12 A; 16 Ï A
- HS2: bài 4: 
A = {15;26}; B = {1;a,b}; M = {bút}; H = { bút, sách, vở}
* Câu hỏi củng cố:Viết tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 10 và nhỏ hơn 15 (bằng 2 cách )
5. Hướng dẫn học ở nhà 
-Học thuộc chú ý sgk
- Bài tập 2,5/ 6sgk 
-HS xem lại kiến thức về số tự nhiên đã học ở tiểu học .
-Xem trước §2. Tập hợp các số tự nhiên
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
 Ngày soạn: . Tiết: 2 Tuần:1
§2. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU :
* Kiến thức: HS biết được tập hợp số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên, biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số .
* Kỹ năng:HS phân biệt được tập hợp N và N* , biết sử dụng các ký hiệu £ và ³ , biết viết số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên .
* Thái độ:Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu .
II. CHUẨN BỊ
- HS: xem lại kiến thức về số tự nhiên đã học ở tiểu học .
-GV: Bảng phụ,thước kẻ.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định
2.Kiểm tra 
- Cho ví dụ về tập hợp, nêu chú ý về tập hợp
- Cho hai tập hợp : A={ cam, táo}; B={ổi, chanh, cam}
Dùng kí hiệu , Ï để ghi các phần tử
3.Tiến hành bài mới 
Đặt vấn đề: Có gì khác nhau giữa hai tập hợp N và N*
Hoạt động thầy
Hoạt động trò
Nội dung ghi bảng
- Nêu các số tự nhiên?
- Tập hợp các số tự nhiên được ký hiệu là N
Hãy viết tập hợp các số tự nhiên.
- Vẽ tia Ox.
- Biểu diễn các số 0, 1, 2, 3,  trên tia số
- Điền vào ô vuông các ký hiệu Î và Ï:
12 N; N
- Gọi tên các điểm 0, điểm 1, điểm 2, điểm 3.
- Gọi HS lên bảng ghi trên tia số các điểm 4, 5
- GV giới thiệu tập hợp N*.
- So sánh N và N*
Hoạt động 2:Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên 
? Khi so sánh 2 số tự nhiên a và b sẽ xảy ra những trường hợp nào
So sánh 2 và 4?
- 0, 1, 2, 3,  là các số tự nhiên.
N = {0, 1, 2, 4, }
Hs lên bảng biểu diễn
12 Î N; 
 Ï N
a b
2 < 4
1. Tập hợp N và tập hợp N*
	- Các số 0, 1, 2, 3,  là các số tự nhiên. Tập hợp các số tự nhiên ký hiệu là N.
N = {0, 1, 2, 4, }
0 1 2 3 4 5
- Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia số gọi là điểm a.
- Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được ký hiệu N*.
N*= {1, 2, 3, 4, }
N* = {xN / x 0}
2. Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên.
- Với a, b N , a < b hoặc 
b > a 
Nhận xét vị trí điểm 2, điểm 4 trên tia số
Giới thiệu tổng quát, và ký hiệu
- Giáo viên giới thiệu các ký hiệu ³ và £ .
Điền ký hiệu > hoặc < vào ô vuông cho đúng:
 3 9 ; 15 7 ; 
0 2
- Viết tập hợp
 A = {x Î N / 6 £ x £ 8} bằng cách liệt kê các phần tử của nó.
Nếu cho a < b và b < c, hãy so sánh a và c?
- GV giới thiệu số liền trước, số liền sau của một số tự nhiên.
- Giới thiệu hai số tự nhiên liên tiếp
Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị?
- Tìm số liền sau của các số 4, 7, 15?
- Tìm các số liền trước của các số 9, 15, 20?
- Trong các số tự nhiên, số nào nhỏ nhất?
- Số nào lớn nhất? 
- Tập hợp các số tự nhiên có bao nhiêu phần tử.
- Tìm 3 số tự nhiên liên tiếp tăng dần?
 34, , 
 , 151, 
Cho hs làm ?
Điểm 2 ở bên trái điểm 4
3 7; 0 <2
A = {6; 7; 8 } 
a < c
HS: 5, 8, 16
HS: 8, 14, 19
Số 0 
Không có số tự nhiên lớn nhất vì bất cứ số tự nhiên nào cũng có số tự nhiên liền sau lớn hơn nó.
có vô số phần tử.
34, 35, 36
150, 151, 152
Hs trả lời
trên tia số điểm a nằm bên trái điểm b.
a £ b nghĩa là a < b và a = b
b a nghĩa là b > a hoặc a = b
-Nếu a < b và b < c thì a < c
- Mỗi số tự nhiên có một số liền sau duy nhất.
-Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất, không có số tự nhiên lớn nhất.
-Tập hợp các số tự nhiên có vô số phần tử.
? 
28, 29, 30
99, 100, 101
4. Củng cố 
Btập 6: a) Viết số tự nhiên liền sau mỗi số:17; 99; a( với a N)
b) Viết số tự nhiên liền trước mỗi số: 35; 1000; b( với b N)
Btập 7: Viết tập hợp các số sau bằng cách liệt kê các phần tử:
a) A={13;14;15} b) B={1;2;3;4} c) C={13;14;15}
5. Hướng dẫn học ở nhà 
-Học thuộc thứ tự trong tập hợp số tự nhiên sgk
- Bài tập 8à10/ 8sgk 
-Xem trước §3. Ghi số tự nhiên
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
..........................................................................................................................................................................................................................................................................
 Ngày soạn: . Tiết: 3 Tuần: 1
	§3. GHI SỐ TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU :
* Kiến thức: HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân. Hiểu rõ trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí .
* Kỹ năng: HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30.
* Thái độ: HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán .
II. CHUẨN BỊ
- HS xem trước bài
-GV:+ Các phương pháp chủ yếu : nêu vấn đề, giải thích.
 +Bảng phụ,thước kẻ.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định 
2.Kiểm tra: - Bài tập 8/8sgk
Cách 1: A = {0;1;2;3;4;6} Cách 2: B = {x N│x £ 6}
3.Tiến hành bài mới 
Đặt vấn đề:Ở hệ thập phân, giá trị mội chư số trong một số thay đổi theo vị trí như thế nào?
Hoạt động thầy
Hoạt động trò
Nội dung ghi bảng
?Để có thể viết các số tự nhiên ta có thể sử dụng bao nhiêu chữ số 
GV : lần lượt yêu cầu HS cho vd số có 1,2 3, chữ số.
GV treo bảng phụ có ví dụ số 3895 như trong SGK để phân biệt chữ số hàng trăm và số trăm, chữ số hàng chục và số chục
Củng cố bài tập 11 trang 10 SGK.
HS : Sử dụng 10 chữ số : từ 0 đến 9 .
HS : Tìm như phần vd bên.
HS:nêu số trăm, số chục .
HS : Làm bt 11 tr 10 SGK.
1. Số và chữ số
Chú ý : sgk.
VD1: 7 là số có một chữ số .
12 là số có hai chữ số .
325 là số có ba chữ số.
VD2 :Số 3895 có :
Số trăm là 38, số chục là 389.
GV giới thiệu hệ thập phân như sgk, chú ý vị trí của chữ số làm thay đổi giá trị của chúng .
Cho vd1
GV : Giải thích giá trị của 1 chữ số ở các vị trí khác có giá trị khác nhau .
HS : Áp dụng vd1, viết tương tự cho các số 222;ab,abc.
- Làm ? SGK
2. Hệ thập phân :
VD1 :
 235 = 200 + 30 + 5 .
 = 2.100 + 3. 10 + 5.
VD2 : 
ab = a.10 + b.
 abc = a.100 + b.10 + c 
GV : Giới thiệu các số La Mã : I, V , X và hướng dẫn HS quan sát trên mặt đồng hồ .
Gv giới thiệu cách viết số LaMã đặc biệt như trong SGK
Yêu cầu HS viết các số La Mã từ 1 đến 30 theo nhóm.
GV treo bảng phụ “ các số La Mã từ 1 đến 30” và nhậ xét các nhóm.
HS : Quan sát các số La Mã trên mặt đồng hồ, suy ra quy tắc viết các số La Mã từ các số cơ bản đã có .
HS : Viết tương tự phần hướng hẫn sgk.
HS hoạt động nhóm.
Ghi các số La Mã từ 1 đến 30 trong bảng phụ nhóm .
HS cả lớp nhận xét.
3. Chú ý : ( Cách ghi số La Mã )
Các số La Mã từ 1 đến 10: 
I II III IV V VI
1 2 3 4 5 6
VII VIII IX X
 7 8 9 10
Nếu thêm vào bên trái mỗi số trên:
	+ Một chữ số X ta được các số La Mã từ 11 đến 20
	+ Hai chữ số X ta được các số La Mã từ 21 đến 30.
4. Củng cố :
-Yêu cầu Hs làm bài tập 12, 13,14/10sgk
Btập 12: 
A={2;0}
Btập 13: 
a) 1000 b) 1023
Btập 14: 
102; 120; 210; 201
5. Hướng dẫn học ở nhà 
- Học thuộc bài sgk
- Bài tập 15/ 10sgk 
- Xem lại các kiến thức về tập hợp.
- Xem trước §4. Số phần tử của tập hợp. Tập hợp con
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
Kí duy ... nhẩm, để giải một vài bài toán thực tế.
Thái độ:Rèn tính cẩn thận, chính xác, trình bày rõ ràng, mạch lạc.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Phấn màu, bảng phụ để ghi một số bài tập
- HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết bảng.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: 
 + HS1: cho 2 số tự nhiên a và b. khi nào ta có phép trừ: a – b = x. Ap dụng tính:
a) 425 – 257; 	b) 652 – 46 – 46 – 46
 + HS2: khi nào số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b (b ¹ 0). Tìm x, biết:
a) 6.x – 5 = 613	b) 12.(x – 1) = 0
3. Nội dung bài mới:
Đặt vấn đề: Để rèn luyện cho chúng ta vận dụng kiến thức về phép trừ để tính nhẩm, tìm x, giải một số bài toán thực tế thì chúng ta cùng làm một số bài tập trong tiết học hôm nay.
Hoạt động thầy
Hoạt động trò
Nội dung ghi bảng
	GV cho 2 HS lên bảng giải, các em khác làm vào vở và theo dõi, nhận xét bài làm của bạn.
Sau mỗi bài GV cho HS thử lại (bằng cách nhẩm) xem giá trị của x có đúng theo yêu cầu không?
	2HS lên bảng giải bài tập.
Bài 47:
a) (x – 35) – 120 = 0
	x – 35 = 120
	x = 120 + 35 = 155
b) 124 + (118 – x) = 217
	118 – x = 217 – 124
	118 – x = 93
	x = 118 – 93 = 25
	GV làm mẫu VD	
GV cho 2 HS lên bảng
	GV làm mẫu. Cho 2 HS lên bảng giải, các em khác làm vào vở và theo dõi, nhận xét bài làm của bạn.
	Sau mỗi bài GV cho HS thử lại (bằng cách nhẩm).
Sử dụng máy tính bỏ túi
GV hướng dẫn HS cách tính như bài phép cộng lần lượt HS đứng tại chỗ trả lời kết quả.
Hoạt động nhóm:
GV hướng dẫn các nhóm làm bài 51
Các nhóm treo bảng và trình bày bài của nhóm mình.
HS chú ý theo dõi.
2 HS lên bảng, các em khác làm vào vở, theo dõi và nhận xét bài làm của các bạn trong lớp.	
2 HS lên bảng giải bài tập.
425 – 257 = 
91 – 56 = 
82 – 56 = 
73 – 56 = 
652 – 46 – 46 – 46 = 
HS: tổng các số ở mỗi hàng, mỗi cột, mỗi đường chéo đều bằng nhau (= 15).
Bài 48:
VD: 57 + 96 = (57 – 4)+(96 + 4)
	= 53 + 100 = 153
a) 35 + 98 = (35 – 2) + (98 + 2)
 = 33 + 100 = 133
b) 46 + 29 = (46 –1) + (29 +1)
 = 45 + 30 = 75
Bài 49:
VD:135–98= (135 +2)–(98+ 2)
	= 137 – 100 = 37
a)321–96 = (321 +4) – (96 + 4)
 	=325 – 100 = 225
b)1354 – 997=
=(1354+3) – (997+3)
= 1357 – 1000 = 357
Bài 50:
425 – 257 = 168
91 – 56 = 35
82 – 56 = 26
73 – 56 = 17
652 – 46 – 46 – 46 = 514
Bài 51 trang 25 (SGK)
4
9
2
3
5
7
8
1
6
 4. Củng Cố 
- Trong tập hợp các số tự nhiên khi nào phép trừ thực hiện được.
- Nêu cách tìm các thành phần (số trừ, số bị trừ) trong phép trừ.
Ứng dụng thực tế
Bài 71 trang 11 SBT:
Việt và Nam cựng đi từ Hà Nội đến Vinh
Tớnh xem ai đi hành trỡnh đú lõu hơn và lõu hơn mấy giờ, biết rằng:
a) Việt khởi hành trước Nam 2 giờ và đến nơi trước Nam 3 giờ.
b) Việt khởi hành trước Nam 2 giờ và đến nơi sau Nam 1 giờ.
Giải
a)Nam đi lâu hơn Việt
3 – 2 = 1(giờ)
b)Việt đi lâu hơn Nam
2 + 1 = 3 (giờ)
 5. Dặn Dò: 
 	+ BTVN: 64 à 67 tr.11 (SBT). 74, 75 tr.11 (SBT).
	+ Đọc xem bài “LUYỆN TẬP 2”
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Ngày soạn: . Tiết: 11 Tuần: 4
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức:HS nắm được mối quan hệ giữa các số trong phép trừ, điều kiện để phép trừ thực hiện được.
Kỹ năng:Rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức về phép trừ để tính nhẩm, để giải một vài bài toán thực tế.
Thái độ:Rèn tính cẩn thận, chính xác, trình bày rõ ràng, mạch lạc.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Phấn màu, bảng phụ để ghi một số bài tập
- HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết bảng.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: 
HS1: khi nào số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b (b ¹ 0).
HS2: Bài tập: Tìm x biết:
6.x – 5 = 613
12.(x – 1) = 0
3. Nội dung bài mới:
Đặt vấn đề: Để rèn luyện cho chúng ta vận dụng kiến thức về phép trừ để tính nhẩm, tìm x, giải một số bài toán thực tế thì chúng ta cùng làm một số bài tập trong tiết học hôm nay.
Hoạt động thầy
Hoạt động trò
Nội dung ghi bảng
	50 nhân với số nào để được 100? Vậ phải chia 14 cho số nào?
	Các câu khác GV làm tương tự.
Nhân với 2. chia 14 cho số 2.
	GV hướng dẫn xong, 3 HS lên bảng.
Bài 52:
a) 14. 50 = (14:2)(50.2) 
= 7 . 100 = 700
16. 25 = (16:4)(25.4) = 4 . 100 = 400
b) 2100 : 50 = (2100.2)(50.2) 
	= 4200 : 100 = 42
 1400:25 = (1400.4) : (25.4)
	 = 5600: 100 = 56
c)132 : 12 = (120 +12) : 12
 = 120 : 12 + 12 :12 = 10 +1 = 11
 96 : 8 = (80 + 16):8
= 80 : 8 + 16 : 8 = 10 + 2 = 12
GV cho HS suy nghĩ trong 4’. Sau đó, GV giải đáp
HS có thể thảo luận với nhau rồi cho biết kết quả vừa tìm được
Bài 53:
Ta có: 21000 : 2000 = 10 dư 1000
Tâm mua được nhiều nhất 10 vở
 loại I.
	21000 : 1500 = 14
Tâm mua được nhiều nhất 14 vở 
loại II.
GV cho HS thảo luận.
HS thảo luận.
Bài 55:
Vận tốc của ôtô: 288 : 6 = 48 (km/h)
Chiều dài miếng đất hình chữ nhật:
	1530 : 34 = 45 (m)
 4. Củng Cố 
 	Em có nhận xét gì về mối liên quan giữa phép trừ và phép cộng, giữa phép chia và phép nhân. Với a, b ÎN thì (a – b) có luôn ÎN không?
 5. Dặn Dò: 
 	+ Ôn lại các kiến thức về phép trừ, phép nhân.
	+ Đọc “Câu chuyện về lịch” (SGK)
	+ BTVN: 54 (SGK); 62, 64,76,77 (SBT).
	+ Đọc trước bài “Lũy thừa với số mũ tự nhiên – Nhân hai lũy thừa cùng cơ số”
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. 
 Ngày soạn: . Tiết: 12 Tuần: 4
§7. LUỸ THỪA VỚI SỐ MŨ TƯ NHIÊN. 
NHÂN HAI LUỸ THỪA CÙNG CƠ SỐ
I. MỤC TIÊU :
* Kiến thức: - HS nắm được định nghĩa lũy thừa, phân biệt được cơ số và số mũ, nắm được công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số .
* Kỹ năng: - HS biết viết gọn một tích có nhiều thừa số bằng nhau bằng cách dùng lũy thừa, biết tính giá trị của các lũy thừa, biết nhân hai lũy thừa cùng cơ số .
* Thái độ: - HS thấy được ích lợi của cách viết gọn bằng lũy thừa.
II. CHUẨN BỊ
- HS: Bài tập luyện tập (sgk/ 24;25), máy tính bỏ túi . thước kẻ
-GV: thước kẻ.Bảng bình phương, lập phương của mười số tự nhiên đầu tiên .
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 
1. Ổn định
2. Kiểm tra 
Hãy viết các tổng sau thành tích: 5 + 5 + 5 + 5 + 5; a + a + a + a + a+ a
3. Tiến hành bài mới 
Đặt vấn đề: a.a. a. a. a.a= ?
Hoạt động thầy
Hoạt động trò
Nội dung ghi bảng
Ta viết 2.2.2 = 23
 a.a.a.a = a4
? Em hãy viết gọn tích sau:
7.7.7 = ? b.b.b.b=?
GV : Tổng của nhiều số hạng giống nhau, suy ra viết gọn bằng phép nhân . Còn tích : a.a.a.a viết gọn là a4, đó là một lũy thừa .
GV gọi HS nêu định nghĩa luỹ thừa bậc n của a .
Viết dạng tổng quát.
GV đưa bảng phụ bài ?1
GV : Nhấn mạnh :
- Cơ số cho biết giá trị của mỗi thừa số bàng nhau.
GV : Củng cố với tính nhẩm : 92; 112; 33; 43.
* GV chia HS thành 2 nhóm làm bài 58a), 59b) SGK
GV gọi HS cả lớp nhận xét.
7.7.7 = 73; b.b.b.b=b4
HS : Viết tổng sau bằng cách dùng phép nhân : a + a + a + a.
HS : Đọc phần hướng dẫn cách đọc lũy thừa ở sgk .
Nêu định nghĩa như SGK
HS : Làm ?1.
Đọc kết quả điền vào ô trống.
HS : Làm bt 56a,c và tính 22; 23; 24; 25; 26.
- Đọc phần chú ý (sgk:tr 27).
HS:
- Nhóm1:lập bảng bình phương của các số từ 0 đến 15
- Nhóm2:lập bảng lập phương của các số từ 0 đến 10 (dùng máy tính bỏ túi)
1. Lũy thừa với số mũ tự nhiên 
- Lũy thừa bậc n của a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a .
 an = a.aa ( n 0)
 n thừa số a.
Trong đó :
a : là cơ số.
n : là số mũ.
Vd : 2.2.2 = 23 = 8.
Lũy thừa
Cơ số
Số mũ
Giá trị lũy thừa
72
7
2
49
23
2
3
8
34
3
4
81
Chú ý : sgk.
Viết tích của hai luỹ thừa thành một luỹ thừa:
a)	23.22
b)	a4.a3
GV rút ra nhận xét về số mũ của kết quả với số mũ của các luỹ thừa?
Rồi rút ra tổng quát
Sau thực hiện vd GV nhấn mạnh công thức :
- Giữ nguyên cơ số .
- Cộng chứ không nhân các số mũ.
GV: Cũng cố : tìm số tự nhiên a biết :a2 = 25; 
a3 = 27.
Viết tích của hai lũy thừa thành một lũy thừa như vd1,2.
HS : Dự đoán : am. an = ?
- Làm ?2
a) x5.x4 = x9
b) a4.a = a5
2. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số 
Vd1 : 32.33 = (3.3).(3.3.3) = 35.
Vd2 : a4.a2 = (a.a.a.a).(a.a) = a6.
am. an = a m+ n .
Chú ý : khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ.
4. Củng cố 
Nhắc lại định nghĩa luỹ thừa bợc n của a. Viết công thức tổng quát?
Công thức: an = a . a . . . . . a (n 0)
 n thừa số
Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta làm như thế nào?
	Làm BT 56: Tìm số tự nhiên a, biết: a2 = 25 ; a3 = 27
	Hs: a2 = 25 = 52 	a = 5
	 a3 = 27 = 33	 a = 3
	? Tính: a3 . a2 . a5 : Hs: a3 . a2 . a5 = a(3 + 2 + 5) = a10 	
5. Hướng dẫn học ở nhà 
- Học thuộc định nghĩa luỹ thừa bậc n của a. viết công thức tổng quát.
- Nắm chắc cách nhân hai luỹ thừa cùng cơ số (giữ nguyên cơ số, cộng số mũ).
- Làm BT từ 57 - 60 (sgk : tr 28).
kí duyệt
Nguyễn Văn Quyền
- Chuẩn bị bài tập luyện tập (sgk: tr28).
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
kí duyệt
Dương Bảo Minh
...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • doctoan6 ( 1-4).doc