Giáo án Số học Lớp 6 - Tiết 92 đến 94 - Năm học 2009-2010 - Nguyễn Thành Đạt

Giáo án Số học Lớp 6 - Tiết 92 đến 94 - Năm học 2009-2010 - Nguyễn Thành Đạt

I. MỤC TIÊU:

 - HS nhận biết và hiểu qui tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước.

 - Có kỹ năng vận dụng qui tắc đó để tìm giá trị phân số của một số cho trước.

 - Có ý thức áp dụng qui tắc này để giải một số bài toán thực tiễn.

II. CHUẨN BỊ:

 SGK, SBT, phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài ? SGK, qui tắc, bài tập củng cố, sơ đồ.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8’)

GV: Treo bảng phụ ghi sẵn sơ đồ

Hoàn thành sơ đồ sau để thực hiện phép nhân

20.

Từ cách làm trên, hãy điền các từ thích hợp vào chỗ trống:

Khi nhân một số tự nhiên với một phân số ta có thể:

- Nhân số này với rồi lấy kết quả .

Hoặc:

- Chia số này cho . rồi lấy kết quả HS:

- Nhân số này với tử số rồi lấy kết quả chia cho mẫu số. Hoặc:

- Chia số này cho mẫu số rồi lấy kết quả nhân với tử.

 

doc 8 trang Người đăng lananh572 Ngày đăng 13/01/2021 Lượt xem 265Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Số học Lớp 6 - Tiết 92 đến 94 - Năm học 2009-2010 - Nguyễn Thành Đạt", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết 92: LUYỆN TẬP CÁC PHÉP TÍNH 
VỀ PHÂN SỐ VÀ SỐ THẬP PHÂN (tt)
I. MỤC TIÊU:
	- Thông qua tiết luyện tập củng cố và khắc sâu kiến thức về phép tính cộng, trừ, nhân chia phân số, số thập phân.
	- Có khả năng vận dung linh hoạt kết quả đã có và các tính chất của các phép tính để tìm kết quả mà không cần tính toán.
	- HS hiểu được và định hướng giải đúng các bài tập phối hợp về phân số và số thập phân,
	- Qua giờ luyện tập rèn cho HS về tính quan sát, nhận xét đặc điểm các phép tính về số thập phân và phân số.
II. CHUẨN BỊ:
	- Đèn chiếu, bảng phụ ghi sẵn các dạng bài tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Ôn kiến thức cũ (10’)
GV: Treo bảng phụ bài 1, 2
Bài 1: Khoanh tròn vào kết quả đúng:
Số nghịch đảo của -3 là:
 A. 3 ; B. ; C. 
Gọi học sinh đứng tại chỗ trả lời
Bài 2: Tìm số nghịch đảo của:
Gọi một học sinh lên bảng 
Vì : - 3 . 
- Số nghịch đảo của là 
- Số nghịch đảo của là 
- Số nghịch đảo của là -12
- Số nghịch đảo của 0,31 là 
Hoạt động 2: Luyện tập (32’)
Bài 112/49 (Sgk)
GV: Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi
GV: Nhận xét, đánh gía chung và ghi điểm cho từng nhóm.
Bài 113/50 (Sgk)
Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm. Đại diện nhóm lên trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét, đánh gia chung và ghi điểm cho từng nhóm.
Bài 114/50 (Sgk) Tính:
GV: Yêu cầu HS nhận xét phép tính trên và nêu cách làm?
GV: Cho HS lên bảng trình bày và nhận xét.
GV: Nhấn mạnh
- Thứ tự các phép tính
- Rút gọn phân số (nếu có) về phân số tối giản.
- Tìm cách tính nhanh.
Bài 119/23 (Sbt)
Tính một cách hợp lý
GV: Hướng dẫn HS giải bài toán
Bài 112/49 (Sgk)
a) 2678,2 b) 36,05
 + 126 + 13,214
 2804,2 49,264
c) 2804,2 d) 126
 +36,05 + 49,264
 2840,25 175,264
e) 278,27 g) 3497,37
 + 2819,1 + 14,02
 3097,37 3511,39
(36,05+2678,2)+126 =
(126 + 36,05)+13,214 =
(678,27+14,02)+2819,1 =
 3497,37 - 678,27 =
Bài 113/50 (Sgk)
a) 39.47 = 1833
b) 15,6 . 7,02 = 109,512
c) 1833. 3,1 = 5682,3
d) 109,512 . 5,2 = 569,4624
 (3,1 . 47) . 39 =
 (15,6. 5,2) .7,02 =
 5682,3 : (3,1.47) =
 Bài 114/50 (Sgk) Tính:
= 
 = 
Bài 119/23 (Sbt)
Tính một cách hợp lý
Hoạt động 3: Củng cố - HDVN (3’)
Củng cố:+GV củng cố lại toàn bộ kiến thức đã học về phân số, số thập phân và các dạng bài tập về phân số
HDVN:- Xem lại các bài tập đã giải.
- Ôn lại các phép toán về phân số và số thập phân.
- Hoàn thiện các bài tập trong SGK và SBT
- Chuẩn bị để tiết sau làm bài kiểm tra 1tiết
HS lắng nghe 
Ghi nhiệm vụ về nhà
Tiết 93 : KIỂM TRA 45 PHÚT
I. MỤC TIÊU:
	- Nhằm khắc sâu kiến thức cho HS về tập hợp các ph©n số, c¸c phÐp tÝnh vÒ ph©n sè, hçn sè, sè thËp ph©n, phÇn tr¨m , phép tính cộng , trừ, nhân, chia các ph©n số, qui tắc bỏ dấu ngoặc, qui tắc chuyển vế, tính chất của phép nhân, phép cộng ph©n sè .
	- Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, tính nhanh và chính xác.
	- Vận dụng các kiến thức đã học để giải thành thạo các bài tập.
II. CHUẨN BỊ: 
	- GV: Chuẩn bị đề
	- HS: Chuẩn bị vở và dụng cụ kiểm tra.
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Nội dung kiểm tra
Câu 1: Điền Đúng ( Đ ) , Sai ( S ) vào ô trống : ( 2 điểm )
a) có số nghịch đảo là - c b) có số đối là c
c) là phân số c d) là phân số thập phân c
đ) và là hai phân số bằng nhau c e) có số nghịch đảo là c
g) là phân số tối giản c h) - + = c
Câu 2: Tính( 2,5 đ) : a) -1,6 : (1+ )	b) 14. - ()
Câu 3: Tìm x ( 3 đ) : a) x - = ; b) - x = c) (4,5 -2x)= 
Câu 4 : Điền vào ô trống( 1.5 đ) : = = = 
Câu 5 : Tính tổng : S = + + + ......... + (1 đ) 
Đáp án + Biểu điểm
Câu 1: Mỗi ý đúng được 0.25đ
a
b
c
d
đ
e
g
h
Đ
S
S
Đ
S
S
S
S
Câu 2: (2,5đ)
a) -1,6 : (1+ )	b) 14. - ()
= -1,6 : (0.5đ)	= - (1đ)
= - (0,25đ)	= (0.5đ)
= -(0,25đ)
Câu 3: (3đ)
a) x - = 	 b) - x = 	c) (4,5 -2x)= 
 x = +(0.5đ)	x=-(0.25đ)	(4,5 -2x)=:(0.25đ)
 x = 	x=(0.25đ)	(4,5 -2x)=1 (0.25đ)
	x =: (0.25đ)	2x = 4.5-1=3.5 (0.25đ)
	x = (0.25đ)	x = 1.75 (0.25đ)
Câu 4: (1,5đ) Mỗi số đúng được 0.5đ
 = = = 
Câu 5(1đ):	S=+++ + 
	S= 2(0.25đ)
	S= 2 ( 0.25đ)
	S= 2. ( 0.25đ)
	S= ( 0.25đ)
Tiết 94: TÌM GIÁ TRỊ PHÂN SỐ 
CỦA MỘT SỐ CHO TRƯỚC
I. MỤC TIÊU:
	- HS nhận biết và hiểu qui tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước.
	- Có kỹ năng vận dụng qui tắc đó để tìm giá trị phân số của một số cho trước.
	- Có ý thức áp dụng qui tắc này để giải một số bài toán thực tiễn.
II. CHUẨN BỊ:
	 SGK, SBT, phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài ? SGK, qui tắc, bài tập củng cố, sơ đồ...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8’)
GV: Treo bảng phụ ghi sẵn sơ đồ
Hoàn thành sơ đồ sau để thực hiện phép nhân
20
.4
 :5
 :5
 .4
20. 
Từ cách làm trên, hãy điền các từ thích hợp vào chỗ trống:
Khi nhân một số tự nhiên với một phân số ta có thể:
- Nhân số này với  rồi lấy kết quả ..
Hoặc: 
- Chia số này cho.. rồi lấy kết quả 
20
.4
80
 :5
16
 :5
4
 .4
16
HS: 
- Nhân số này với tử số rồi lấy kết quả chia cho mẫu số. Hoặc:
- Chia số này cho mẫu số rồi lấy kết quả nhân với tử.
Hoạt động2: Tìm tòi phát hiện kiến thức mới. (12’)
GV: Treo đề bài ghi bảng phụ yêu cầu HS đọc.
Hỏi: Đề bài cho biết gì? Và yêu cầu điều gì?
GV: ghi tóm tắt lên bảng
 số HS thích đá bóng
60 % số HS thích chơi đá cầu
 số HS thích chơi bóng bàn
 số HS thích chơi bóng chuyền
Yêu cầu: Tính số HS thích bóng đá? đá cầu? bóng bàn? bóng chuyền?
GV: Treo bảng phụ ghi tóm tắt đề cho HS quan sát => HS dễ dàng nắm bắt yêu cầu đề bài.
Hỏi: Muốn tìm số HS thích đá bóng ta làm như thế nào?
GV: Ta có thể làm một trong hai cách thực hiện ở sơ đồ đã hoàn thành trên.
GV: Tương tự, em hãy tính 60% số HS thích chơi đá cầu? (gợi ý: Viết 60% dưới dạng phân số để dễ tính).
GV: Từ cách giải trên hãy làm ?1.
1. Ví dụ: (SGK)
HS: Lên bảng trình bày.
Giải: 
Số HS thích bóng đá là:
45 . = 30 (HS)
Số HS thích đá cầu là:
45 . 60% = 45 . = 27 (HS)
Số HS thích bóng bàn là:
45 . = 10 (HS)
Số HS thích bóng chuyền là:
45 . = 12 (HS)
- Làm ?1
Hoạt động 3: Hình thành Quy tắc. (10’)
GV: Giới thiệu cách làm trên chính là tìm giá trị phân số của một số cho trước.
Hỏi: Muốn tìm giá trị phân số của một số cho trước ta làm như thế nào?
GV: Một cách tổng quát, muốn tìm của số b cho trước ta làm như thế nào?
GV: Cho HS đọc quy tắc .
- Lưu ý: m, n N, n ≠ 0
Giải thích công thức của b chính là . b
2. Quy tắc: (SGK)
HS: Ta lấy số cho trước nhân với phân số đó.
HS: Phát biểu như SGK.
Hoạt động 3: Luyện tập- Củng cố - HDVN(15’)
GV: Cho HS làm ?2
Lưu ý: HS cần xác định đúng trong bài tập là phân số nào? số b là số nào? và hiểu rằng số b có thể là: số nguyên, phân số, số thập phân, phần trăm, hỗn số
GV: Để trả lời câu hỏi nêu ra ở đầu bài "tính nhẩm 75% của 25 như thế nào?" ta làm bài 116/51 SGK.
- Yêu cầu so sánh 16% . 25 vả 25% . 16?
Nhận xét: Muốn tính 16% của 25 ta có thể tính 25% của 16 việc tính toán sẽ dễ dàng hơn.
GV: Dựa vào nhận xét, tính câu a, b
GV: Lưu ý 25% = ; 50% = 
 Củng cố: 
- Nhắc lại quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước.
- Bài tập: Làm bài 115/51 SGK
 Hướng dẫn về nhà: 
- Học thuộc quy tắc.
- Làm bài tập 117 – 125/52, 53 SGK.
- Mang máy tính bỏ túi tiết sau luyện tập.
HS: 16% . 25 = . 25 = 
25% . 16 = . 16 = 
=> 16% . 25 = 25% . 16
HS: Lên bảng trình bày.
Một vài học sinh nhắc lại quy tắc
Một học sinh lên bảng làm bài 115
HS ghi nhiệm vụ về nhà

Tài liệu đính kèm:

  • docSo hoc 6 Tuan 32.doc