A. Mục tiêu
- Củng cố các tính chất cơ bản của phép nhân và nhận xét của phép nhân nhiều phân số, nâng lên luỹ thừa.
- Biết áp dụng các tính chất cơ bản của phép nhân để tính đúng, tính nhanh giá trị của biểu thức, biến đổi biểu thức, xác định dấu của tích nhiều số.
B. Chuẩn bị
- Giáo viên: Đèn chiếu, giấy trong hoặc bảng phụ ghi câu hỏi kiểm tra, bài tập.
- Học sinh: Giấy trong, bút dạ hoặc bảng nhóm.
C. Các hoạt động dạy học
TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Ghi bảng
8 * Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Đưa câu hỏi kiểm tra lên màn hình:
* HS1: Phát biểu và viết công thức của phép nhân. Chữa bài 92 SGK
* HS2: Thế nào là luỹ thừa bậc n của số nguyên a? Chữa bài 94 SGK
- 2 hs lên bảng đồng thời
- HS1: Trả lời chữa BT
- HS2: chữa BT trả lời
- Cả lớp nhận xét bổ sung I. Chữa bài tập
1) Bài 92 (SGK): Tính:
a) (37-17).(-5)+ 23.(-13-17)
b) (-57).(67-34)-67.(34-57)
2) Bài 94 (SGK): Viết dưới dạng luỹ thừa:
a) (-5).(-5).(-5).(-5).(-5) = (-5)5
b) (-2) (-2) (-2)(-3) (-3) (-3) = 63
35 * Hoạt động 2: Luyện tập
- Bài 96 SGK: Gọi 2 hs lên bảng làm câu a,b.
- Giáo viên lưu ý: cũng có thể biến đổi để có 2 thừa số giống nhau bằng cách đổi dấu: đổi dấu 2 thừa số thì tích không đổi dấu.
- Bài 98 SGK: Học sinh làm vào vở. Gọi 2 hs đọc. (Làm thế nào để tính). Dấu của tích được xác định như thế nào?
- Bài 100 SGK: Học sinh làm vào vở.
- Bài 97 SGK: Làm miệng.
- 2 hs lên bảng trình bày.
- 2 hs đọc bài 98
- thay a = 8
- Làm bài 100 SGK
- Trả lời miệng bài 97 SGK II. Luyện tập:
Dạng 1: Tính giá trị của biểu thức:
1) Bài 96 (SGK): Tính
a) 237 . (-26) + 26 . 137
= -237 . 26 + 26 . 137 = 26 . (137-237)
= 26. (-100) = -2600
b) 63 . (-25) + 25 . (-23)
2) Bài 98 (SGK): Tính giá trị của bt
3) Bài 100 (SGK): Chọn đáp số: B. 18
4) Bài 97 (SGK)
Tiết 64 lyện tập Mục tiêu Củng cố các tính chất cơ bản của phép nhân và nhận xét của phép nhân nhiều phân số, nâng lên luỹ thừa. Biết áp dụng các tính chất cơ bản của phép nhân để tính đúng, tính nhanh giá trị của biểu thức, biến đổi biểu thức, xác định dấu của tích nhiều số. Chuẩn bị Giáo viên: Đèn chiếu, giấy trong hoặc bảng phụ ghi câu hỏi kiểm tra, bài tập. Học sinh: Giấy trong, bút dạ hoặc bảng nhóm. Các hoạt động dạy học TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Ghi bảng 8’ Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Đưa câu hỏi kiểm tra lên màn hình: HS1: Phát biểu và viết công thức của phép nhân. Chữa bài 92 SGK HS2: Thế nào là luỹ thừa bậc n của số nguyên a? Chữa bài 94 SGK 2 hs lên bảng đồng thời HS1: Trả lời à chữa BT HS2: chữa BT à trả lời Cả lớp nhận xét bổ sung I. Chữa bài tập 1) Bài 92 (SGK): Tính: a) (37-17).(-5)+ 23.(-13-17) b) (-57).(67-34)-67.(34-57) 2) Bài 94 (SGK): Viết dưới dạng luỹ thừa: a) (-5).(-5).(-5).(-5).(-5) = (-5)5 b) (-2) (-2) (-2)(-3) (-3) (-3) = 63 35’ Hoạt động 2: Luyện tập Bài 96 SGK: Gọi 2 hs lên bảng làm câu a,b. Giáo viên lưu ý: cũng có thể biến đổi để có 2 thừa số giống nhau bằng cách đổi dấu: đổi dấu 2 thừa số thì tích không đổi dấu. Bài 98 SGK: Học sinh làm vào vở. Gọi 2 hs đọc. (Làm thế nào để tính). Dấu của tích được xác định như thế nào? Bài 100 SGK: Học sinh làm vào vở. Bài 97 SGK: Làm miệng. 2 hs lên bảng trình bày. 2 hs đọc bài 98 thay a = 8 Làm bài 100 SGK Trả lời miệng bài 97 SGK II. Luyện tập: Dạng 1: Tính giá trị của biểu thức: 1) Bài 96 (SGK): Tính a) 237 . (-26) + 26 . 137 = -237 . 26 + 26 . 137 = 26 . (137-237) = 26. (-100) = -2600 b) 63 . (-25) + 25 . (-23) 2) Bài 98 (SGK): Tính giá trị của bt 3) Bài 100 (SGK): Chọn đáp số: B. 18 4) Bài 97 (SGK) Bài 139 SBT: GV đưa lên màn hình Bài 95 SGK: Hs dứng tại chỗ đọc kết quả. Bài 141 (SBT): a) Gợi ý: Viết -8, +125 dưới dạng luỹ thừa b) Gợi ý: Viết 27 và 49 dưới dạng luỹ thừa, cũng có thể nhân 49 với (-7) bằng (-7)3 Bài 99 SGK và bài 147 SBT: Giáo viên đưa đề bài lên màn hình hoặc in đề lên giấy trong phát cho các nhóm Học sinh trả lời miệng 5) Bài 139 (SBT): Dương hay âm? Dạng 2: Luỹ thừa: Bài 95 (SGK) (-1)3 = (-1) (-1) (-1) = (-1) Còn có 13 = 1, 03 = 0 Bài 141 (SBT): Viết dưới dạng luỹ thừa a) (-8).(-3)3.(+125) = (-2)3.(-3)3.53 =[(-2).(-3).5]3 = 303 b) 27.(-2)3.49.(-7) = 33.(-2)3.(-7)3 = [3.(-2).(-7)]3 = 423 Dạng 3: Điền vào ô trống: 1) Bài 99 (SGK) Điền số thích hợp voà ô trống: a) -7 (-13) + 8 (-13)=(-7+8).(-13) = -13 b) (-5) (-4- -14) = (-5)(-4)- (-5)(-14) = 20 – 70 = -50 2) Bài 147 (SBT): Tìm 2 số tiếp theo của dãy: a) -2, 4, -8, 16,..., ... (-32; 64) b) 5, -25, 125; (-625, 3125) 2’ Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà: Ôn lại các tính chất của phép nhân, bội và ước của số tự nhiên, tính chất chia hết của tổng. Bài tập: 143, 144, 145, 146, 148 (tr SBT)
Tài liệu đính kèm: