A. Mục tiêu
- Củng cố quy tắc nhân 2 số nguyên, chú ý đặc biệt: âm x âm = dương.
- Rèn kỹ năng thực hiện nhân 2 số nguyên, bình phương 1 số nuyên, sử dụng máy tính để nhân.
- Thấy rõ tính thực tế của phép nhân 2 số nguyên (qua bài toán chuyển động)
B. Chuẩn bị
- Giáo viên: đèn chiếu, phim giấy trong ( hoặc bảng phụ) ghi đề các bài tập. Máy tính bỏ túi.
- Học sinh: giấy trong, bút dạ, máy tính bỏ túi.
C. Các hoạt động dạy học
TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Ghi bảng
7 * Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Đưa câu hỏi kiểm tra lên màn hình.
- HS1: Phát biểu quy tắc nhân 2 số nguyên cùng dấu, khác dấu, nhân với số 0?
Chữa bài tập 120 (SBT)
- HS2: So sánh quy tắc dấu của phép nhân và phép cộng các số nguyên. Chữa bài 83 (SGK)
- 2 HS lên bảng.
- HS2:
Phép cộng
Phép nhân
(+)+(+) (+)
(-) +(-) (-)
(+)+(-) (+) hoặc (-)
(+).(+) (+)
(-).(-) (+)
(+).(-) (-)
I.Chữa bài về nhà:
1)Bài 120 (SBT): Tính
a) (+5) . (+11) d) (-250) . (-8)
b) (-6) . 9 e) (+4) . (-3)
c) 23 . (-7)
2)Bài 83 (SGK):
Tính (x - 2)(x + 4) khi x = -1
KQ: . - 9
30 * Hoạt động 2: Luyện tập
- Bài 84 (SGK): Giáo viên gợi ý điền cột a,b trước rồi căn cứ cột 2, 3 để điền dấu của ab2
- Bài 86 và 87 (SGK): Cho hs hoạt động nhóm
- Kiểm tra vài nhóm.
- Qua bài 87, có nhận xét gì về bình phương của mọi số?
- 1 hs đọc kết quả trong vở.
- NX: Bình phương mọi số đều không âm II. Luyện tập
* Dạng 1: áp dụng quy tắc và tìm thừa số chưa biết.
1) Bài 84 (SGK): Điền dấu "+","-" vào ô trống.
2) Bài 86 (SGK): Điền số vào ô trống
3) Bài 87 (SGK):
* Nhận xét: Bình phương mọi số đều không âm
Tiết 63: Luyện tập Mục tiêu Củng cố quy tắc nhân 2 số nguyên, chú ý đặc biệt: âm x âm = dương. Rèn kỹ năng thực hiện nhân 2 số nguyên, bình phương 1 số nuyên, sử dụng máy tính để nhân. Thấy rõ tính thực tế của phép nhân 2 số nguyên (qua bài toán chuyển động) Chuẩn bị Giáo viên: đèn chiếu, phim giấy trong ( hoặc bảng phụ) ghi đề các bài tập. Máy tính bỏ túi. Học sinh: giấy trong, bút dạ, máy tính bỏ túi. Các hoạt động dạy học TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Ghi bảng 7’ Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Đưa câu hỏi kiểm tra lên màn hình. HS1: Phát biểu quy tắc nhân 2 số nguyên cùng dấu, khác dấu, nhân với số 0? Chữa bài tập 120 (SBT) HS2: So sánh quy tắc dấu của phép nhân và phép cộng các số nguyên. Chữa bài 83 (SGK) 2 HS lên bảng. HS2: Phép cộng Phép nhân (+)+(+)à (+) (-) +(-) à (-) (+)+(-)à (+) hoặc (-) (+).(+)à (+) (-).(-) à (+) (+).(-) à (-) I.Chữa bài về nhà: 1)Bài 120 (SBT): Tính a) (+5) . (+11) d) (-250) . (-8) b) (-6) . 9 e) (+4) . (-3) c) 23 . (-7) 2)Bài 83 (SGK): Tính (x - 2)(x + 4) khi x = -1 KQ: ... - 9 30’ Hoạt động 2: Luyện tập Bài 84 (SGK): Giáo viên gợi ý điền cột a,b trước rồi căn cứ cột 2, 3 để điền dấu của ab2 Bài 86 và 87 (SGK): Cho hs hoạt động nhóm Kiểm tra vài nhóm. Qua bài 87, có nhận xét gì về bình phương của mọi số? 1 hs đọc kết quả trong vở. NX: Bình phương mọi số đều không âm II. Luyện tập * Dạng 1: áp dụng quy tắc và tìm thừa số chưa biết. 1) Bài 84 (SGK): Điền dấu "+","-" vào ô trống. 2) Bài 86 (SGK): Điền số vào ô trống 3) Bài 87 (SGK): * Nhận xét: Bình phương mọi số đều không âm Bài tập 82 (SGK): Gọi học sinh đứng tại chỗ trả lời. Bài tập 88 (SGK): Gợi ý: x có thể nhận những giá trị nào? Bài tập 133 (SBT): Đưa đề bài lên màn hình. Quãng đường và vận tốc quy ước thế nào? Thời điểm quy ước thế nào? HS tự đọc SGK, nêu cách đặt số âm trên máy Hs trả lời 2 phương án: tính cụ thể hoặc chỉ lý luận (với câu a, b) x có thể nguyên âm, nguyên dương, bằng 0. Học sinh đọc đề bài trái à phải: (+), phải à trái: (-) Thời điểm hiện tại: 0 trước: (-); sau: (+) Hs tự tính, đọc kết quả * Dạng 2: So sánh các số 4) Bài 82 (SGK): So sánh: a) (-7) . (-5) > 0 b) (-17) . 5 < (-5) . (-2) c) (+19) . (+6) < (-17) . (-10) 5) Bài 88 (SGK): So sánh (-5) . x với 0 * Dạng 3: Bài toán thực tế 6) Bài 133 (tr 71 SBT): Vị trí của người đó: a) (+4) . (+2) = 8 A b) (+4) . (- 2) = - 8 B c) (-4) . (- 2) = - 8 B d) (-4) . (- 2) = 8 A * Dạng 4: Sử dụng máy tính bỏ túi 7) Bài 89 (SGK): 6’ Hoạt động 3: Củng cố Khi nào tích 2 số nguyên là số dương? số âm? số 0? Đưa bài tập đúng sai (Đ,S) lên máy hoặc bảng phụ. Gọi học sinh lên điền Học sinh trả lời. Học sinh hoạt động trao đổi bài tập. Lên bảng điền. * Dạng 5: Đúng hay sai a) (- 3) . (- 5) = - 15 b) 62 = (- 6)2 c) (- 12) . ( +7) = - (12 . 7) d) (+15) . (- 4) = (- 15) . (+4) e) Bình phương của mọi số đều là số dương. 2’ Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà: Thuộc quy tắc nhân số nguyên. Ôn tính chất phép nhân trong N. Bài tập: 126 à 130 (SBT)
Tài liệu đính kèm: