Giáo án Số học - Lớp 6 - Tiết 60: Luyện tập (bản 3 cột)

Giáo án Số học - Lớp 6 - Tiết 60: Luyện tập (bản 3 cột)

A. MỤC TIÊU.

Đ Học sinh biết vận dụng qui tắc cộng hai phân số cùng mẫu và không cùng mẫu.

Đ Có kỹ năng cộng phân số nhanh và đúng.

Đ Có ý thức nhận xét đặc điểm của các phân số để cộng nhanh và đúng (Có thể rút gọn phân số trước khi cộng, rút gọn kết quả).

B. CHUẨN BỊ.

Đ GV: 2 bảng phụ (máy chiếu, giấy trong) ghi bài 62 (b) SBT để học sinh chơi trò chơi.

Đ HS: Bảng nhóm, bút viết bảng.

C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

I. KIỂM TRA BÀI CŨ

Kiểm tra HS1:

1. Nếu quy tắc cộng 2 phân số có cùng mẫu số. Viết công thức tổng quát.

2. Chữa bài 43 (a, d) (26 SGK). HS1: Phát biểu qui tắc. Viết công thức tổng quát, cả lớp nhận xét.

3. Chữa bài tập.

c) = 0.

d)

=

 

doc 14 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 10Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Số học - Lớp 6 - Tiết 60: Luyện tập (bản 3 cột)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết 60	Luyện tập
a. mục tiêu.
Học sinh biết vận dụng qui tắc cộng hai phân số cùng mẫu và không cùng mẫu.
Có kỹ năng cộng phân số nhanh và đúng.
Có ý thức nhận xét đặc điểm của các phân số để cộng nhanh và đúng (Có thể rút gọn phân số trước khi cộng, rút gọn kết quả).
B. Chuẩn bị.
GV: 2 bảng phụ (máy chiếu, giấy trong) ghi bài 62 (b) SBT để học sinh chơi trò chơi.
HS: Bảng nhóm, bút viết bảng.
C. Tiến trình dạy học.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
I. Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra HS1:
1. Nếu quy tắc cộng 2 phân số có cùng mẫu số. Viết công thức tổng quát.
2. Chữa bài 43 (a, d) (26 SGK).
HS1: Phát biểu qui tắc. Viết công thức tổng quát, cả lớp nhận xét.
3. Chữa bài tập.
c) = 0.
d) 
= 
Kiểm tra HS2:
1. Nếu quy tắc cộng hai phân số không cùng mẫu số.
HS2: Phát biểu quy tắc, cả lớp nhận xét.
2. Chữa bài 45 (26 SGK)
Tìm x biết
a) x = 
b) 
a) x = 
b) 
 ị x = 1
II. Luyện tập
Bài 1: Cộng các phân số sau:
a) 
b) 
c) (-2) + 
Gọi 3 HS lên bảng làm đồng thời 3 câu a,b,c.
HS1: a) 
HS2: b)
HS3: c) 
Bài 2: (Bài 59 SBT) Cộng các phân số
a) 
b) 
c) 
Qua bài này lưu ý HS rút gọn kết quả nếu có.
Gọi 3 HS lên bảng làm đồng thời 3 câu a,b,c.
HS1: a) 
HS2: b) 
HS3: c) 
Bài 3 (Bài 60 SBT): cộng các phân số.
Yêu cầu HS đọc đề bài và nhận xét trước khi thực hiện phép cộng ta nên làm thế nào? Vì sao?
a) 
b) 
c) 
*HS đọc đề bài và nhận xét.
* Trước khi làm phép cộng ta nên rút gọn phân số để đưa về phân số tối giản vì khi qui đồng mẫu số sẽ gọn hơn. Sau đó gọi 3 HS lên bảng làm theo nhận xét.
HS1: a) 
HS2: b) 
HS3: c) 
Bài 4 (Bài 63 SBT). Toán đốc.
GV gọi 2 HS đọc đề bài và tóm tắt đề bài.
GV gợi ý: Nếu làm riêng thì một giờ mỗi người làm được mấy phần công việc?
GV: Nếu làm chung 1 giờ cả hai người cùng làm sẽ được bao nhiêu công việc?
GV: Gọi 1 HS lên bảng.
* Em hãy trình bày hoàn chỉnh bài toán.
HS đọc đề bài, tóm tắt đề bài.
Tóm tắt: nếu làm riêng.
Người thứ nhất làm mất 4 giờ.
Người thứ hai làm mất 3 giờ.
Nếu làm chung thì 1 giờ làm được bao nhiêu. HS:1 giờ cả hai cùng làm được công việc
Một HS lên bảng giải còn HS cả lớp làm vào vở
Bài giải:
Một giờ người thứ nhất làm được công việc
Một giờ người thứ 2 làm được công việc
Một giờ cả 2 người cùng làm được: công việc.
Bài 5 (Bài 64 SBT)
GV cho HS hoạt động nhóm
GV gợi ý: phải tìm được các phân số sao cho có tử bằng -3.
- Biến đổi các phân số để có tử bằng -3, rồi tìm các phân số .
GV kiểm tra, cho điểm các nhóm làm bài tốt, trình bày rõ ràng
HS đọc đề bài và phân tích đầu bài, trao đổi trong nhóm.
HS hoạt động nhóm.
Tổng các phân số đó là:
III. Củng cố hoạt động 
* GIáO VIêN gọi HS nhắc lại quy tắc ghép cộng phân số cùng mẫu và không cùng mẫu.
Tổ chức cho HS "Trò chơi tính nhanh" bài 62 (b) SBT> Đề bài ghi sẵn ở 2 bảng phụ. Cho 2 đội chơi gồm đội nam và 1 đội nữ. Mỗi đội cử 5 bạn. Mỗi bạn được quyền điền kết quả vào 1 ô rồi chuyển bút cho người tiếp theo, thời gian chơi trong vòng 3 phút
Một vài HS nhắc lại
Khi các đội phân công xong GIáO VIêN cho HS: có 2 phút để cửa và phân công, 2 hiệu lệnh để các đội bắt đầu thực hiện.
HS: có 2 phút để cử và phân công, 2 đội lên bảng xếp theo hàng dọc.
Hoàn chỉnh bảng sau:
-1
Kết thúc GV cho HS cả lớp nhận xét và thưởng cho đội nào thắng cuộc
IV. Hướng dẫn về nhà (2ph)
Học thuộc quy tắc.
Bài tập 61, 65 SBT (12)
Ôn tập tính chất cơ bản của phép nhân số nguyên.
Đọc trước bài tính chất cơ bản của phép cộng phân số.
Tiết 81	 Tính chất cơ bản
Của phép cộng phân số
a. Mục tiêu
HS biết các tính chất cơ bản của phép cộng phân số: Giao hoán, kết hợp, cộng với số 0.
Bước đầu có kỹ năng để vận dụng các tính chất trên để tính được hợp lý, nhất là khi cộng nhiều phân số.
Có ý thức quan sát đặc điểm các phân số để vận dụng các tính chất cơ bản của phép cộng phân số.
B. Chuẩn bị
Đèn chiếu và các phim giấy trong.
GV chuẩn bị các tấm bìa (hình 8) trang 28 SGK. 2 bảng phụ để chơi "Trò chơi ghép hình".
HS bảng nhóm, bút viết bảng, mỗi HS mang 4 phần của tấm bìa được cắt ra như hình 8, bán kính 10cm.
c. Tiến trình dạy học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
I. Kiểm tra bài cũ
GV nêu câu hỏi kiểm tra:
HS1: Em hãy cho biết phép cộng số nguêyn có những tính chất gì? Nêu dạng tổng quát.
Hai HS lên bảng kiểm tra.
HS1: Phép cộng số nguyên có các tính chất
+ Giao hoán: a + b = b + a.
+ Kết hợp: (a +b) + c = a + (b +c)
+ Cộng với số 0: a + 0 = 0 + a = a
+ Cộng với số đối: a + (-a) = 0
Thực hiện phép tính:
 và 
Rút ra nhận xét
Bài tập:
Nhận xét: Phép cộng phân số có tính chất giao hoán.
HS2: Thực hiện phép tính:
a) 
ã 
HS2:
a) 
= 
ã 
= 
Rút ra nhận xét
b) + 0
GV nhận xét, cho điểm HS.
Phép cộng phân số có tính chất kết hợp.
b) 
HS nhận xét bài làm của bạn.
I. Các tính chất (10 ph)
GV: Qua các ví dụ và tính chất cơ bản của phép cộng số nguyên bạn vừa phát biểu. Em nào cho cô biết các tính chất cơ bản của phép cộng phân số (Phát biểu và nêu công thức tổng quát).
HS: a) Tính chất giao hoán 
b) Tính chất kế hợp: 
c) Cộng với số 0. 
GV đưa "Các tính chất" lên màn hình.
* Mỗi tính chất em hãy cho 1 ví dụ:
Chú ý: a, b, c, d, p, q ẻ Z; b, d, q ạ 0.
* HS ví dụ:
a) 
b) 
c) 
GV: Theo em tổng của nhiều phân số có tính chất giao hoán và kết hợp không?
GV: Vậy tính chất cơ bản của phép cộng phân số giúp ta điều gì?
HS: Tổng của nhiều phân số cũng có tính chất giao hoán và kết hợp.
HS: Nhờ tính chất cơ bản của phân số khi cộng nhiều phân số ta có thể đổi chỗ hoặc nhóm các phân số lại theo bất cứ cách nào sao cho việc tính toán được thuận tiện.
III. Vận dụng.
GV: Nhờ nhận xét trên em hãy tính nhanh tổng các phân số sau:
A = 
Gọi 1 HS đứng tại chỗ trả lời. GV ghi trên bảng:
A = 
(tính chất giao hoán)
A = 
(tính chất kết hợp)
A = (-1) + 1 + 
A = 0 + 
A = (cộng với 0)
GV cho HS làm ?2 HS cả lớp làm vào vở
Gọi 2 HS lên bảng làm 2 câu B, C
HS1:
B = 
C = 
(Tính chất giao hoán)
B = 
(Tính chất kết hợp)
B = (-1) + 1 + 
B = 0 + 
B = (cộng với 0).
HS2: 
C = 
C = 
C = 
(Tính chất giao hoán và kết hợp)
C = 
C = (-1) + 
C = 
Bài 48 (28 SGK)
GV: Đưa 8 tấm bìa cắt như hình 8 (28 SGK).
Tổ chức cho HS chơi "Ghép hình".
Thi ghép nhanh các mảnh bìa để thoả mãn yêu cầu của đề bài.
a) hình tròn
b) hình tròn
d) hình tròn
c) hình tròn
Có thể tổ chức cho HS thi theo 2 đội. Mỗi độ gồm 4 người. Chọn miếng bìa thích hợpd dẻ ghép theo yêu cầu của bài. mõi người ghép một hình vào bảng của đội. Đội nào nhanh và đúng sẽ được thưởng điểm.
Mỗi câu đúng được 1 điểm và thời gian nhanh hơn được 2 điểm.
(Mỗi HS khi lên mang theo 4 phần của tấm bìa được cắt ra từ một hình tròn có bán kính 10cm)
Đáp án:
a) 
b) 
c) 
d) 
IV. Củng cố.
- GV: Yêu cầu vài HS phát biểu lại các tính chất cơ bản của phép cộng phân số.
Một vài HS nhắc lại
- Bài 51 (29 SGK)
Tìm năm cách chọn ba trong 7 số sau đây để khi cộng lại được tổng là 0.
(còn thời gian cho HS làm bài 50 (29 SGK).
HS: Đọc kỹ đề bài và tự tìm cách giải
5 cáhc chọn là:
a) 
b) 
c) 
d) 
e) 
- Điền số thích hợp vào ô trống.

Tài liệu đính kèm:

  • docso hoc 60.doc