Giáo án Số học Lớp 6 - Tiết 6: Phép cộng và phép nhân - Lưu Hồng Tân

Giáo án Số học Lớp 6 - Tiết 6: Phép cộng và phép nhân - Lưu Hồng Tân

A. MỤC TIÊU

+ Học sinh nắm vững các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, biết phát biểu và viết dạng tổng quát của các tính chất đó.

+ Học sinh biết vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh

+ Hsinh biết vận dụng hợp lý các t/c của phép cộng và phép nhân vào giải toán.

B. CHUẨN BỊ : G. viên chuẩn bị bảng Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên, đèn chiếu, giấy trong các bài củng cố.

C. TIẾN TRÌNH CỦA BÀI.

I. Kiểm tra :

II. Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG

+ Nhấn mạnh tổng và tích luôn thực hiện được; là số tự nhiên; và là duy nhất.

+ Đưa ra chú ý về cách viết dấu phép nhân trong trường hợp các thừa số đêù bằng chữ hoặc chỉ có một thừa số là số.

+ Yêu cầu học sinh làm bài ? 1 - SGK

+ Gọi một học sinh đọc kết quả

+ Gọi một vài hs nhận xét

+ Chiếu đáp án

+ Xc

+ Ycầu hs làm bài ? 2 vào SGK

(Khi trả lời từng ý ?2, chỉ vào phép tính tương ứng ở ?1)

Y/c hs làm bài 30

+ Phát hiện lỗi sai và đưa ra đáp án đúng.

 + H. sinh ghi bài

+ H. sinh làm ?1

+ Hs làm ?2

+ 1 hs lên bảng làm bài 30

 1. Tổng và tích hai số tự nhiên

a) Tổng của hai số tự nhiên

a + b = c (cN và C là duy nhất)

b) Tích của hai số tự nhiên

a.b = d ( dN và d là duy nhất)

v Chú ý: a.b = ab; 4.x.y = 4xy

+ ?1 Điền vào ô trống

a

12

21

1

b

5

0

48

15

a+b

a.b

0

?2 Điền vào ô trống

Bài 30: (T17-SGK)

(x - 34) . 15 = 0

x - 34 =0

x =34

 

doc 2 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Số học Lớp 6 - Tiết 6: Phép cộng và phép nhân - Lưu Hồng Tân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Giáo án số học lớp 6
Giáo viên: Lưu Hồng Tân
Tiết 6: Phép cộng và phép nhân
A. Mục tiêu
Học sinh nắm vững các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, biết phát biểu và viết dạng tổng quát của các tính chất đó.
Học sinh biết vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh
Hsinh biết vận dụng hợp lý các t/c của phép cộng và phép nhân vào giải toán.
B. Chuẩn bị : G. viên chuẩn bị bảng ‘Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên’, đèn chiếu, giấy trong các bài củng cố.
c. Tiến trình của bài. 
 Kiểm tra :
Bài mới
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
Nhấn mạnh tổng và tích luôn thực hiện được; là số tự nhiên; và là duy nhất.
Đưa ra chú ý về cách viết dấu phép nhân trong trường hợp các thừa số đêù bằng chữ hoặc chỉ có một thừa số là số.
Yêu cầu học sinh làm bài ? 1 - SGK
Gọi một học sinh đọc kết quả
Gọi một vài hs nhận xét
Chiếu đáp án
Xc
Ycầu hs làm bài ? 2 vào SGK
(Khi trả lời từng ý ?2, chỉ vào phép tính tương ứng ở ?1)
Y/c hs làm bài 30
Phát hiện lỗi sai và đưa ra đáp án đúng.
H. sinh ghi bài
H. sinh làm ?1
Hs làm ?2
1 hs lên bảng làm bài 30
Tổng và tích hai số tự nhiên
Tổng của hai số tự nhiên
a + b = c (cẻN và C là duy nhất)
 Tích của hai số tự nhiên
a.b = d ( dẻN và d là duy nhất)
Chú ý: a.b = ab; 4.x.y = 4xy
+ ?1 Điền vào ô trống
a
12
21
1
b
5
0
48
15
a+b
a.b
0
?2 Điền vào ô trống
Bài 30: (T17-SGK)
(x - 34) . 15 = 0
x - 34 =0
x =34
Treo bảng “Tính chất của phép cộng và phép nhân”
Phép cộng và phép nhân có tính chất gì? Phát biểu tính chất đó?
Y/c hs làm bài ?3 a)
Con đã sử dụng tính chất nào để tính nhanh?
Phép nhân STN có t/c gì?Phát biểu?
Y/c hs làm bài ?3 b)
Con đã sử dụng tính chất nào để tính nhanh?
T/c gì liên quan đến cả hai phép tính nhân và phép cộng? Phát biểu
Y/c hs làm bài ?3 c)
Hs quan sát
1 hs nêu các tính chất
Làm bài ?3 a)
1 hs lên bảng; các hs còn lại làm bài 
Trả lời: sử dụng tính chất giao hoán, kết hợp
Làm bài ?3 b)
Trả lời: sử dụng tính chất giao hoán, kết hợp
Làm bài ?3 b)
Tính chất của phép cộng và phép nhân số TN
?3 
46 + 17 + 54 = (46 + 54) + 17 = 100 + 17=117
4.37.25 =(4.25).37 = 100.37 = 3700
87.36 + 87.64 = 87. (36 + 64) = 87 . 100= 8700
Y/c hs làm bài 26 (T16 - SGK)
Y/c hs làm bài 26 (T16 - SGK)
1 hs lên bảng làm bài 26, các hs khác làm vào vở
1 hs lên bảng làm bài 27, các hs khác làm vào vở
Luyện tập:
Bài 26 (T16 - SGK)
Quãng đường ô tô đi từ Hà Nội lên Yên Bái qua Vĩnh Yên và Việt trì là:
54 + 19 + 82 = 155 (km) 
Bài 27 (T16 - SGK)
86 + 375 + 14 = (86 + 14) + 375 =100+375=475
72 + 69 + 128 = (72+ 128)+ 69 = 200 +69 = 269
25.5.4.27.2 =(25.4).(5.2).27=100.10.27 = 27 000
28 . 64 + 28. 36 = 28.(64 + 36) = 28.100 = 2 800
Bài tập về nhà: 28 - 31 (T16,17 - SGK)
 Bài 43,44,45 - SBT

Tài liệu đính kèm:

  • docSH6.doc