Trường THCS Đức Phổ Giáo án Số Học 6
Giáo viên : Phan Hoàng Kiều Phương Năm Học 2008 – 2009
I – MỤC TIÊU
1.Kiến thức : Học sinh hiểu và vận dụng đúng các tính chất của đẳng thức: Nếu a = b thì a+c=b+c và ngược lại; nếu a = b thì b = a .
2.Kĩ năng :Học sinh hiểu và vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế : Khi chuyển một số hạng của một đẳng thức từ vế này sang vế kia, ta phải đổi dấu của số hạng đó.
3.Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận, tính chính xác và tính thẩm mĩ khi học toán.
II – PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
· Giáo viên : Chiếc cân bàn, 2 quả cân 1kg và hai nhóm đồ vật có khối lượng bằng nhau.
· Học sinh : Bảng nhóm.
III – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
· Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
HS1: Phát biểu quy tắc bỏ dấu ngoặc và chữa bài tập 60/SGK/tr85
HS2:Chữa bài 89c,d/SBT/tr65.
Bài 60(SGK – tr85):Bỏ dấu ngoặc rồi tính
a) (27 + 65) + (346 – 27 – 65)
= 27 + 65 + 346 – 27 – 65
= (27 – 27) + (65 – 65) + 346
= 0 + 0 + 346 = 346
b) (42 – 69 + 17) – (42 + 17)
= 42 – 69 + 17 – 42 – 17
= (42 – 42) + (17 – 17) – 69
= 0 + 0 -69 = -69Bài 89(SBT – tr65):Tính tổng
c) (-3) + (-350) + (-7) + 350
= [(-3) + (-7)] + {(-350) + 350]
= 0 + 0 = 0
d) (-9) + (-11) + 21 + (-1)
= [(-9) + (-11)] + [21 + (-1)]
= (-20) + 20 = 0
· · Hoạt động 2 : Bài mới
Tuần : 20 Ngày soạn : 27/12/2008 Tiết : 59 Ngày dạy : 29/12/2008 §9. QUY TẮC CHUYỂN VẾ I – MỤC TIÊU 1.Kiến thức : Học sinh hiểu và vận dụng đúng các tính chất của đẳng thức: Nếu a = b thì a+c=b+c và ngược lại; nếu a = b thì b = a . 2.Kĩ năng :Học sinh hiểu và vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế : Khi chuyển một số hạng của một đẳng thức từ vế này sang vế kia, ta phải đổi dấu của số hạng đó. 3.Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận, tính chính xác và tính thẩm mĩ khi học toán. II – PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC Giáo viên : Chiếc cân bàn, 2 quả cân 1kg và hai nhóm đồ vật có khối lượng bằng nhau. Học sinh : Bảng nhóm. III – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ HS1: Phát biểu quy tắc bỏ dấu ngoặc và chữa bài tập 60/SGK/tr85 HS2:Chữa bài 89c,d/SBT/tr65. Bài 60(SGK – tr85):Bỏ dấu ngoặc rồi tính a) (27 + 65) + (346 – 27 – 65) = 27 + 65 + 346 – 27 – 65 = (27 – 27) + (65 – 65) + 346 = 0 + 0 + 346 = 346 b) (42 – 69 + 17) – (42 + 17) = 42 – 69 + 17 – 42 – 17 = (42 – 42) + (17 – 17) – 69 = 0 + 0 -69 = -69 Bài 89(SBT – tr65):Tính tổng c) (-3) + (-350) + (-7) + 350 = [(-3) + (-7)] + {(-350) + 350] = 0 + 0 = 0 d) (-9) + (-11) + 21 + (-1) = [(-9) + (-11)] + [21 + (-1)] = (-20) + 20 = 0 Hoạt động 2 : Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG 2.1 : TÍNH CHẤT CỦA ĐẲNG THỨC *GV cho HS thực hiện làm ?1 (?) Tương tự cân đĩa nếu ban đầu ta có hai số bằng nhau, kí hiệu a = b ta được 1 đẳng thức. Từ phần thực hành trên cân đĩa, em có thể rút ra những nhận xét gì về tính chất của đẳng thức ? -GV đưa ra tính chất của đẳng thức trên bảng phụ - HS thực hiện làm ?1 Khi cân thăng bằng, nếu đồng thời thêm vào 2 vật có khối lượng bằng nhau vào 2 đĩa cân thì cân vẫn thăng bằng và ngược lại - Nếu thêm (hoặc bớt) cùng một số vào 2 vế của đẳng thức, ta vẫn được một đẳng thức a=ba+c = b+c hoặc a+c = b+ca = b -HS nhắc lại tính chất của đẳng thức trên bảng phụ 1. Tính chất của đẳng thức * Tính chất * Nếu a = b thì a + c = b + c * Nếu a + c = b+ c thì a = b * Nếu a = b thì b = a HOẠT ĐỘNG 2.2 : VÍ DỤ * GV cho HS làm ví dụ trên bảng (?) Làm thế nào để vế trái chỉ còn x? *GV cho HS làm ?2 -Gọi 1 HS lên bảng thực hiện -HS làm ví dụ trên bảng - Cộng thêm 2 vào 2 vế x – 2 + 2 = -3 + 2 x + 0 = -3 + 2 x = -1 *GV cho HS làm ?2 1 HS lên bảng thực hiện x + 4 = - 2 x + 4 – 4 = - 2 – 4 x = -6 2. Ví dụ Tìm số nguyên x biết : x – 2 = -3 -Giải- x – 2 + 2 = -3 + 2 x + 0 = -3 + 2 x = -1 ?2 Tìm số nguyên xbiết x + 4 = - 2 x + 4 – 4 = - 2 – 4 x + 0 = -2 – 4 x = -6 HOẠT ĐỘNG 2.3 : QUY TẮC CHUYỂN VẾ *GV chỉ vào phép biến đổi ở trên x – 2 = - 3 x = - 3 + 2 x + 4 = -2 x = - 2 – 4 ?- Em có nhận xét gì khi chuyển 1 số hạng từ vế này sang vế kia của 1 đẳng thức ? -GV nêu quy tắc chuyển vế/SGK -GV cho HS làm ví dụ giáo viên đưa ra trên bảng -Gọi 2 HS lên bảng thực hiện *Gv cho HS làm ?3 -Gọi 1 HS lên bảng thực hiện ?-Ta đã học phép cộng và phép trừ các số nguyên. Ta hãy xét xem 2 phép toán này quan hệ với nhau như thế nào? -HS thảo luận theo bàn và rút ra nhận xét: Khi chuyển 1 số hạng từ vế này sang vế kia của 1 đẳng thức ta phải đổi dấu số hạng đó. -HS phát biểu quy tắc -HS cả lớp làm ví dụ giáo viên đưa ra trên bảng -2 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS 1 câu a) x + 9 = -7 x = -7 – 9 x = -16 b) x – 12 = 20 x = 20 + 12 x = 32 HS làm ?3 - 1 HS lên bảng thực hiện - Hiệu của a – b là một số khi cộng với trừ (b) ta được số bị trừ (a) 3. Quy tắc chuyển vế * Quy tắc (SGK – tr86) * Ví dụ :Tìm số nguyên x biết a) x + 9 = -7 x = -7 – 9 x = -16 b) x – 12 = 20 x = 20 + 12 x = 32 ?3 Tìm số nguyên x biết x + 8 = (-5) + 4 x = (-5) + 4 – 8 x = -13 + 4 x = -9 Hoạt động 3 : Củng cố - Nhắc lại tính chất của đẳng thức và quy tắc chuyển vế -GV cho HS hoạt động theo nhóm làm bài tập 61,63/SGK/tr87 Hoạt động 4 : Hướng dẫn về nhà Học thuộc tính chất dẳng thức và quy tắc chuyển vế BTVN : Bài 62;63;64;65(SGK - tr87)
Tài liệu đính kèm: