Giáo án Số học Lớp 6 - Tiết 30: Luyện tập - Năm học 2007-2008 - Phan Hoàng Kiều Phương

Giáo án Số học Lớp 6 - Tiết 30: Luyện tập - Năm học 2007-2008 - Phan Hoàng Kiều Phương

I - MỤC TIÊU

 1.Kiến thức : HS củng cố và khắc sâu kiến thức về ước chung và bội chung của hai hay nhiều số.

 2.Kĩ năng : Rèn kỹ năng tìm ước chung và bội chung: tìm giao của hai tập hợp.

 3.Thái độ :Vận dụng vào các bài toán thực tế.

II- CHUẨN BỊ

· Giáo Viên : Bảng phụ.

· Học Sinh : BTVN (tiết 30)

III -TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG GHI BẢNG

HOẠT ĐỘNG 1 : KIỂM TRA BÀI CŨ

*GV đưa bài 169, 170/ SBT trên bảng phụ

HS1:-Ước chung của hai hay nhiều số là gì?

x ƯC(a; b) khi nào?

-Làm bài 169a, 170a SBT

HS2:-Bội chung của hai hay nhiều số là gì?

x BC(a; b) khi nào?Làm bài 170b/SBT

HS1 : Trả lời định nghĩa ước chung và làm bài 169SBT/tr22

HS2: Trả lời và làm bài 170b

BC(8;12)=?0;24;48; ?=B(7) B(12)

HS cả lớp theo dõi nhận xét Bài 169a(SBT - tr22)

 8 ƯC(24; 30) vì 30 8

Bài 170a(SBT - tr22)

ƯC(8; 12)= {1; 2; 4}

b) 240 BC(30; 40)

vì 240 30 và 240 40

Bài 170b(SBT - tr22)

BC(8; 12)= ?0;24;48; ?

= B(7) B(12)

 

doc 2 trang Người đăng lananh572 Ngày đăng 04/03/2021 Lượt xem 18Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Số học Lớp 6 - Tiết 30: Luyện tập - Năm học 2007-2008 - Phan Hoàng Kiều Phương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần : 10	 Ngày soạn : 05/11/2007
Tiết : 30	 Ngày dạy : 07/11/2007
LUYỆN TẬP 
I - MỤC TIÊU
 1.Kiến thức : HS củng cố và khắc sâu kiến thức về ước chung và bội chung của hai hay nhiều số.
 2.Kĩ năng : Rèn kỹ năng tìm ước chung và bội chung: tìm giao của hai tập hợp.
 3.Thái độ :Vận dụng vào các bài toán thực tế.
II- CHUẨN BỊ
Giáo Viên : Bảng phụ.
Học Sinh : BTVN (tiết 30)
III -TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 
NỘI DUNG GHI BẢNG 
HOẠT ĐỘNG 1 : KIỂM TRA BÀI CŨ 
*GV đưa bài 169, 170/ SBT trên bảng phụ
HS1:-Ước chung của hai hay nhiều số là gì?
xỴ ƯC(a; b) khi nào?
-Làm bài 169a, 170a SBT
HS2:-Bội chung của hai hay nhiều số là gì?
xỴ BC(a; b) khi nào?Làm bài 170b/SBT
HS1 : Trả lời định nghĩa ước chung và làm bài 169SBT/tr22
HS2: Trả lời và làm bài 170b
BC(8;12)=0;24;48; =B(7) Ç B(12)
HS cả lớp theo dõi nhận xét
Bài 169a(SBT - tr22)
 8 Ï ƯC(24; 30) vì 30M 8
Bài 170a(SBT - tr22)
ƯC(8; 12)= {1; 2; 4}
b) 240 Ỵ BC(30; 40)
vì 240M 30 và 240M 40
Bài 170b(SBT - tr22)
BC(8; 12)= 0;24;48; 
= B(7) Ç B(12)
HOẠT ĐỘNG 2 : LUYỆN TẬP
*GV cho HS làm bài 36/SGK/tr53
-Gọi 2 HS lên bảng, mỗi em viết một tập hợp.
-Gọi HS thứ 3 viết tập hợp M là giao của hai tập hợp A và B
-yêu cầu nhắc lại thế nào là giao của hai tập hợp
-Gọi HS thứ 4 dùng kí hiệu Ì để thể hiện quan hệ giữa tập hợp M với tập hợp A và B
- Nhắc lại thế nào là tập hợp con của một tập hợp?
*GV cho HS làm bài 137 SGK: GV đưa sẵn yêu cầu của bài tập lên bảng phụ. HS cả lớp thực hiện 
Kiểm tra bài của 5 HS, Cho 1 HS trình bày vào bảng phụ
GV nhận xét và cho điểm.
Bổ sung câu e) tìm giao của hai tập hợp N và N*?
*GV cho HS làm bài 175/SBT
GV đưa hình vẽ lên bảng phụ có sẵn
HS đọc đề 
 A	P
GV nhận xét chấm điểm bài của 3 HS
*GV cho HS làm bài 138/SGK: GV đưa ra bảng phụ yêu cầu HS đọc đề bài
Gv cử đại diện nhóm lên trình bày vào bảng phụ
-GV có thể đặt câu hỏi củng cố qua bài tập này:
(?) Cách chia nào thực hiện được?
(?) Tại sao cách chia a và c thực hiện được, cách chia b không thực hiện được?
(?) Trong các cách chia trên, cách chia nào có số bút và số vở ở mỗi phần thưởng là ít nhất, nhiều nhất?
Bài tập làm thêm: GV đưa bài tập lên bảng phụ:
Một lớp học có 24 nam và 18 nữ. Có bao nhiêu cách chia tổ sao cho số nam và số nữ trong mỗi tổ là như nhau? Cách chia nào có số HS ít nhất ở mỗi tổ?
*HS làm bài 136/SGK
A= {0; 6; 12; 18; 24; 30; 36}
B= {0; 9; 18; 27; 36}
M= A Ç B= {0; 18; 36}
-Hs nhắc lại thế nào là giao của hai tập hợp 
MÌ A; MÌ B
-HS nhắc lại thế nào là tập hợp con của một tập hợp
*HS làm bài 137/SGK
a/ A Ç B= { cam; chanh}
b/ A Ç B là tập hợp các học sinh vừa giỏi văn vừa giỏi toán của lớp.
c/ A Ç B= B
e/ N Ç N*= N*
*HS làm bài 175/SBT
a/ A có 11+5= 16 (phần tử)
 P có 7+5 = 12 (phần tử)
A Ç P có 5 phần tử
b/ Nhóm HS đó có
11+ 5+ 7= 23 (người)
*HS làm bài 138/SGK
HS đọc kỹ đề
-Hoạt động theo nhóm học tập.
-Các nhóm trình bày và kiểm tra nhau?
-Cách chia a và c thực hiên được
-Vì số cách chia a,c là ước chung của 24 và 32, còn số cách chia b không là ước chung của 24 và 32
-Cách chia a có số bút và số vở ở mỗi phần thưởng nhiều nhất, cách chia c là ít nhất .
HS chép đề và suy nghĩ cách giải bà tập làm thêm trên bảng phụ 
Số cách chia tổ là ước chung của 24 và 18
ƯC(24; 18) = 1; 2; 3; 6
Vậy có 4 cách chia tổ
Cách chia 6 tổ thì có số HS ít nhất ở mỗi tổ:
(24: 6)+ (18:6)= 7 ( HS)
Mỗi tổ có 4 HS nam và có 3 HS nữ
Bài 136(SGK – tr53)
A= {0; 6; 12; 18; 24; 30; 36
B= 0;9;18;27;36
M= A Ç B
M= {0; 18; 36}
MÌ A; MÌ B.
Bài 137(SGK – tr53)
a/ A Ç B= { cam; chanh}
b/ A Ç B là tập hợp các học sinh vừa giỏi văn vừa giỏi toán của lớp.
c/ A Ç B= B
e/ N Ç N*= N*
Bài 175(SBT – tr23)
a/ A có 11+5= 16 (phần tử)
 P có 7+5 = 12 (phần tử)
A Ç P có 5 phần tử
b/ Nhóm HS đó có
11+ 5+ 7= 23 9người)
Bài 138(SGK – tr54)
Cách chia
Số phần thưởng
Số bút ở mỗi phần
Số vở ở mỗi phần
a
4
6
8
b
6
\
\
c
8
3
4
Bài tập làm thêm
Số cách chia tổ là ước chung của 24 và 18
ƯC(24; 18)= {1; 2; 3; 6}
Vậy có 4 cách chia tổ
Cách chia 6 tổ thì có số HS ít nhất ở mỗi tổ:
(24: 6)+ (18:6)= 7 ( HS)
Mỗi tổ có 4 HS nam và có 3 HS nữ
HOẠT ĐỘNG 3 : HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn tập bài học
- BTVN: 171, 172 SBT; Nghiên cứu trước bài 17

Tài liệu đính kèm:

  • docTIET 30.doc