I. MỤC TIÊU:
1/. Kiến thức:
- Tập hợp các số tự nhiên kí hiệu N= {0; 1; 2; 3, } biết được cách biểu diễn các số tự
nhiên trên tia số
- Học sinh biết được tập hợp N*={1; 2; 3; } khác với tập hợp N là không có phần tử 0
- Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên
2/. Kỹ năng:
- Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên, đọc và viết được các số tự nhiện đến lớp tỉ biết sử
dụng kí hiệu và biết viết số tự nhiên liền trước, số tự nhiên liền sau của một số tự
nhiên bất kỳ.
3/. Thái độ:
- Biết cẩn thận trong cách trình bày, tính chính xác sử dụng kí hiệu vào bài tập
II. CHUẨN BỊ:
1/. GV: SGK, SGV, bảng phụ, thước thẳng
2/. HS: SGK, VBT, kiến thức về tập hợp, dụng cụ học tập bộ môn
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Trực quan, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
4.1. Ổn định tổ chức: (1)
4.2. Kiểm tra bài cũ: (5)
Câu hỏi: 1) Cho các tập hợp: A={ xNx làsố tự nhiên nhỏ hơn 10}
B là tập hợp số tự nhiên có 2 chữ số, mà chữ số hàng đơn vị bằng 0
Hãy xác định các tập hợp A, B bằng cách liệt kê các phần tử (8đ )
Câu hỏi thêm :Viết tập hợp C = {x N 0 < x="">< 1}="">
2) Cho các tập hợp A, B, C, D được cho bởi sơ đồ sau: (10đ)
Viết các tập hợp A, B, C, D bằng cách liệt kê
Trả lời: 1) A= {0; 1; 2; ; 8; 9}; B = {10; 20; 30; ; 80; 90} ; C = {}
2) A = {a, b, c, m, n}; B = {a; b, c }; C = {1; 3}; D = {1; 3; 2; 4}
4.3. Giảng bài mới:
HOẠT ĐỘNG THẦY TRÒ NỘI DUNG
Hoạt động 1: (15)
GV: Tập hợp số tự nhiên được kí hiệu là N. Hãy điền vào ô vuông các kí hiệu thích hợp ( , )
12 N ; N
HS: 12N ; N
GV: Vẽ tia số, biểu diễn các số 0, 1, 2 3, 4, trên tia số, các điểm đó lần lượt được gọi là : điêm0, điểm1, điêm2,
HS: Lên bảng điền tiếp điêm4,5,6
GV: Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bằng mấy điểm trên tia số?
HS: Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một điểm trên tia số
GV: Nếu bỏ số 0 trong tập hợp số tự nhiên ta được một tập hợp số mới kí hiệu N*,gọi hs lên bảng viết tập hợp N* bằng
2 cách
N* = {1;2;3 } hoặc N* = {x Nx0}
GV: Cho hs điền vào ô vuông kí hiệu
( , )
5 N* ; 5 N ; 0 N* ; 0 N
Hoạt động 2: (15)
GV: Gọi hs đọc mục a SGK tr 7 ,vẽ tia số lên bảng,chú ý trên tia số, số bên trái bé hơn số đứng bên phải
HS: Điền dấu < hoặc=""> vào ô vuông
3 9 ; 15 7
GV: Giới thiệu kí hiệu và
đọc là nhỏ hơn hoặc bằng
đọc là lớn hơn hoặc bằng
GV: Khi viết a b phải hiểu là a = b
hoặc a < b="" ;="" khi="" viết="" a="" b="" phải="" hiểu="">
a = b hoặc a > b
HS: Viết tập hợp A={x N0x9 }
bằng cách liệt kê các phần tử
HS: Cả lớp cùng làm theo
GV: Cho hs nhận xét bạn trên bảng, sửa sai (nếu có)
- Gọi hs đọc mục b SGK tr 7
- Giới thiệu số liền trước, liền sau của một số tự nhiên, sau đó cho hoc sinh đứng tại chổ tìm số liền trước, số liền sau của số 0
HS: Số liền sau của 0 là 1, số liền trước của 0 không có
GV: Trong tập hợp N cho biết số nào nhỏ nhất, số nào lớn nhất ?
HS: 0 là số tự nhiên nhỏ nhất
không có số tự nhiên lớn nhất 1. Tập hợp N và N*
Các số 0, 1, 2, 3 là các số tự nhiên.
Tập hợp các số tự nhiên kí hiệu là N
N={0;1;2; 3; }
12 N N
Các sô 1, 2, 3, là các phần tử của tập hợp N
Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một điểm trên tia số.
Điểm biểu diễn số tự nhiên a được gọi là điểm a
Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được kí hiệu là N*
N*={1,2,3 } hoặc N*={x N x0}
Ví dụ: Điền vào ô vuông kí hiệu thích hợp
( , )
5 N* ; 5 N ; 0 N * ; 0 N
2. Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên
Trong 2 số tự nhiên khác nhau, có một số nhỏ hơn số kia. Khi a bé hơn b ta viết
a < b="" hoặc="" b=""> a
Trên tia số điểm biểu diễn số bé ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn.
3 9 ; 15 7
a b là a < b="" hoặc="" a="">
a b là a > b hoặc a = b
Nếu a < b="" và="" b="">< c="" thì="" a=""><>
Hai số tự nhiên liên tiếp thì hơn kém nhau 1 đơn vị: số nhỏ hơn là số liền trước, số lớn hơn là số liền sau
Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất, không có số tự nhiên lớn nhất
Tập hợp số tự nhiên có vô số phần tử
ND: 24/ 8/ 2010 Tiết: 2 §2. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN I. MỤC TIÊU: 1/. Kiến thức: - Tập hợp các số tự nhiên kí hiệu N= {0; 1; 2; 3, } biết được cách biểu diễn các số tự nhiên trên tia số - Học sinh biết được tập hợp N*={1; 2; 3; } khác với tập hợp N là không có phần tử 0 - Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên 2/. Kỹ năng: - Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên, đọc và viết được các số tự nhiện đến lớp tỉ biết sử dụng kí hiệu và biết viết số tự nhiên liền trước, số tự nhiên liền sau của một số tự nhiên bất kỳ. 3/. Thái độ: - Biết cẩn thận trong cách trình bày, tính chính xác sử dụng kí hiệu vào bài tập II. CHUẨN BỊ: 1/. GV: SGK, SGV, bảng phụ, thước thẳng 2/. HS: SGK, VBT, kiến thức về tập hợp, dụng cụ học tập bộ môn III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Trực quan, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 4.1. Ổn định tổ chức: (1’) 4.2. Kiểm tra bài cũ: (5’) Câu hỏi: 1) Cho các tập hợp: A={ xNx làsố tự nhiên nhỏ hơn 10} B là tập hợp số tự nhiên có 2 chữ số, mà chữ số hàng đơn vị bằng 0 Hãy xác định các tập hợp A, B bằng cách liệt kê các phần tử (8đ ) Câu hỏi thêm :Viết tập hợp C = {x N 0 < x < 1} (2đ) 2) Cho các tập hợp A, B, C, D được cho bởi sơ đồ sau: (10đ) 4 2 1 3 D C B c a b n m A Viết các tập hợp A, B, C, D bằng cách liệt kê Trả lời: 1) A= {0; 1; 2; ; 8; 9}; B = {10; 20; 30; ; 80; 90} ; C = {} 2) A = {a, b, c, m, n}; B = {a; b, c }; C = {1; 3}; D = {1; 3; 2; 4} 4.3. Giảng bài mới: HOẠT ĐỘNG THẦY TRÒ NỘI DUNG Hoạt động 1: (15’) GV: Tập hợp số tự nhiên được kí hiệu là N. Hãy điền vào ô vuông các kí hiệu thích hợp ( , ) 12 N ; N HS: 12N ; N GV: Vẽ tia số, biểu diễn các số 0, 1, 2 3, 4, trên tia số, các điểm đó lần lượt được gọi là : điêm0, điểm1, điêm2, HS: Lên bảng điền tiếp điêm4,5,6 GV: Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bằng mấy điểm trên tia số? HS: Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một điểm trên tia số GV: Nếu bỏ số 0 trong tập hợp số tự nhiên ta được một tập hợp số mới kí hiệu N*,gọi hs lên bảng viết tập hợp N* bằng 2 cách N* = {1;2;3} hoặc N* = {x Nx0} GV: Cho hs điền vào ô vuông kí hiệu ( , ) 5 N* ; 5 N ; 0 N* ; 0 N Hoạt động 2: (15’) GV: Gọi hs đọc mục a SGK tr 7 ,vẽ tia số lên bảng,chú ý trên tia số, số bên trái bé hơn số đứng bên phải HS: Điền dấu vào ô vuông 3 9 ; 15 7 GV: Giới thiệu kí hiệu và đọc là nhỏ hơn hoặc bằng đọc là lớn hơn hoặc bằng GV: Khi viết a b phải hiểu là a = b hoặc a < b ; khi viết a b phải hiểu là a = b hoặc a > b HS: Viết tập hợp A={x N0x9 } bằng cách liệt kê các phần tử HS: Cả lớp cùng làm theo GV: Cho hs nhận xét bạn trên bảng, sửa sai (nếu có) - Gọi hs đọc mục b SGK tr 7 - Giới thiệu số liền trước, liền sau của một số tự nhiên, sau đó cho hoc sinh đứng tại chổ tìm số liền trước, số liền sau của số 0 HS: Số liền sau của 0 là 1, số liền trước của 0 không có GV: Trong tập hợp N cho biết số nào nhỏ nhất, số nào lớn nhất ? HS: 0 là số tự nhiên nhỏ nhất không có số tự nhiên lớn nhất 1. Tập hợp N và N* Các số 0, 1, 2, 3 là các số tự nhiên. Tập hợp các số tự nhiên kí hiệu là N N={0;1;2; 3; } 12 N N Các sô 1, 2, 3, là các phần tử của tập hợp N Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một điểm trên tia số. Điểm biểu diễn số tự nhiên a được gọi là điểm a Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được kí hiệu là N* N*={1,2,3} hoặc N*={x N x0} Ví dụ: Điền vào ô vuông kí hiệu thích hợp ( , ) 5 N* ; 5 N ; 0 N * ; 0 N 2. Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên Trong 2 số tự nhiên khác nhau, có một số nhỏ hơn số kia. Khi a bé hơn b ta viết a a Trên tia số điểm biểu diễn số bé ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn. 3 9 ; 15 7 a b là a < b hoặc a = b a b là a > b hoặc a = b Nếu a < b và b < c thì a < c Hai số tự nhiên liên tiếp thì hơn kém nhau 1 đơn vị: số nhỏ hơn là số liền trước, số lớn hơn là số liền sau Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất, không có số tự nhiên lớn nhất Tập hợp số tự nhiên có vô số phần tử 4.4. Củng cố và luyện tập: (6’) Bài tập 6: (Sgk/tr7) a) Viết số tự nhiên liền sau mỗi số 17; 99 ; a (a N ) b) Viết số liền trước mỗi số: 35 ; 1000 ; b (b N* và b 1) Giải: a) 18 ; 100 ; a + 1 (a N ) b) 34 ; 999 ; b – 1 (b N* và b 1) 4.5. Hướng dẫn HS tự học ở nhàø: (3’) Nắm chắc khái niệm về tập hợp N và N*, số liền trước, số liền sau, thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên BTVN: 7, 9, 10 ( SGK tr8); BT bổ sung 11, 13, 15 (Sbt/tr5) Chuẩn bị bài tiếp bài §3; nháp, kiến thức đã học, đồ dùng học tập bộ môn V. RÚT KINH NGHIỆM Ưu điểm: Khuyết điểm:
Tài liệu đính kèm: