Giáo án Số học Lớp 6 - Tiết 14, Bài 8: Chia hai lũy thừa cùng cơ số - Năm học 2008-2009 - Phan Hoàng Kiều Phương

Giáo án Số học Lớp 6 - Tiết 14, Bài 8: Chia hai lũy thừa cùng cơ số - Năm học 2008-2009 - Phan Hoàng Kiều Phương

I - MỤC TIÊU

 1.Kiến thức Học sinh nắm được công thức chia hai luỹ thừa cùng cơ số, qui ước a0 =1(a 0).

2.Kĩ năng Học sinh biết chia hai luỹ thừa cùng cơ số.

 3.Thái độ Rèn luyện cho HS tính chính xác khi vận dụng các công thức nhân và chia hain luỹ thừa cùng cơ số.

Bảng phụ bài 69/SGK/tr30:Điền chữ Đ đúng, S Sai vaò ô trông

a/ 33. 34 bằng 312 G ; 912 G ; 37G ;67G

 b/555 bằng 55 G ; 54 G ; ; 53 G ;14 G

c/ 23.42 bằng 86 G ; 65 G ; 27 G ; 26 G

 II-CHUẨN BỊ

· Học Sinh : BTVN(Tiết 13).

· Giáo Viên : Bảng phụ ghi bài tập 69 SGK.

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG GHI BẢNG

HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ

GV: Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta làm như thế nào? Nêu công thức tổng quát?

Ap dụng: Viết kết quả phép tính dưới dạng luỹ thừa:a/ a3.a5 ; b/x7.x.x4

+GV gọi một HS đứng tại chỗ trả lời 10: 2 = ? Vậy a10:a2 thì kết quả là bao nhiêu, đó chính là nội dung bài học hôm nay. HS:Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta giữ nguyên cơ số, cộng các số mũ.

Tổng quát: am.an= am+n

a/ a3.a5 = a3+5= a8

b/ x7.x.x4= x7+1+4= a12

HS: 10:2= 5

-HS ghi tên bài học hôm nay Ap dụng: Viết kết quả phép tính dưới dạng luỹ thừa:

a/ a3.a5 = a3+5= a8

b/ x7.x.x4 = x7+1+4= a12

 

doc 2 trang Người đăng lananh572 Ngày đăng 04/03/2021 Lượt xem 13Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Số học Lớp 6 - Tiết 14, Bài 8: Chia hai lũy thừa cùng cơ số - Năm học 2008-2009 - Phan Hoàng Kiều Phương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần : 05	 Ngày soạn : 13/09/2008
Tiết : 14	 Ngày dạy : 15/09/2008
§8 . CHIA HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ 
I - MỤC TIÊU
 1.Kiến thức : Học sinh nắm được công thức chia hai luỹ thừa cùng cơ số, qui ước a0 =1(a¹ 0).
2.Kĩ năng : Học sinh biết chia hai luỹ thừa cùng cơ số.
 3.Thái độ :Rèn luyện cho HS tính chính xác khi vận dụng các công thức nhân và chia hain luỹ thừa cùng cơ số.
Bảng phụ bài 69/SGK/tr30:Điền chữ Đ (đúng), S (Sai) vaò ô trông 
a/ 33. 34 bằng 312 G ; 912 G ; 37G ;67G
 b/55:5 bằng 55 G ; 54 G ; ; 53 G ;14 G
c/ 23.42 bằng 86 G ; 65 G ; 27 G ; 26 G
 II-CHUẨN BỊ
Học Sinh : BTVN(Tiết 13).
 Giáo Viên : Bảng phụ ghi bài tập 69 SGK.
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 
NỘI DUNG GHI BẢNG 
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ 
GV: Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta làm như thế nào? Nêu công thức tổng quát?
Aùp dụng: Viết kết quả phép tính dưới dạng luỹ thừa:a/ a3.a5 ; b/x7.x.x4
+GV gọi một HS đứng tại chỗ trả lời 10: 2 = ? Vậy a10:a2 thì kết quả là bao nhiêu, đó chính là nội dung bài học hôm nay.
HS:Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta giữ nguyên cơ số, cộng các số mũ.
Tổng quát: am.an= am+n
a/ a3.a5 = a3+5= a8
b/ x7.x.x4= x7+1+4= a12
HS: 10:2= 5
-HS ghi tên bài học hôm nay 
Aùp dụng: Viết kết quả phép tính dưới dạng luỹ thừa:
a/ a3.a5 = a3+5= a8
b/ x7.x.x4 = x7+1+4= a12
HOẠT ĐỘNG 2: VÍ DỤ 
+GV cho HS đọc và làm ?1 Trang 29/ SGK
-Gọi 1 HS lên bảng giải thích.
(?) GV yêu cầu HS so sánh số mũ của số bị chia, số chia với thương.?
(?) Để thực hiện phép chia a9: a5 và a9: a4 ta phải cần điều kiện gì không? Vì sao?
-HS làm ?1 
-HS giải thích 
-Số mũ của thương bằng hiệu số mũ của số bị chia và số chia.
-Điều kiện a¹ 0 vì số chia không thể bằng 0.
1 . Ví dụ:
57: 53= 54= 54 (57-3) Vì 53.54= 57.
57: 54= 53 (57-4) Vì 54.53= 57.
a9: a5= a4 (a9-5) Vì a4.a5= a9.
a9: a4= a5 (a9-4) Vì a5.a4= a9.
( a¹ 0 )
HOẠT ĐỘNG 3: TỔNG QUÁT 
(?) GV em hãy tính a10: a2 (?
(?) Nếu am: an với m > n ta sẽ có công thức nào?
 (?) Muốn chia hai luỹ thừa cùng cơ số (a¹ 0) ta làm như thế nào?
+GV gọi vài HS phát biểu lại.
Củng cố: Làm bài tập 67 SGK
Sau đó gọi 3 HS lên bảng làm
- Kết quả : a10: a2 = a8
- Kết quả : am: an = am-n
-Giữ nguyên cơ số và trừ các số mũ 
-HS phát biểu 
-HS làm bài 67/SGK/tr30
a/ 38 : 34= 38-4= 34
b/ 108 : 102= 108-2 = 106
2 . Tổng quát
Tổng quat
am: an= am-n ( a¹ 0, m ³n)
GV: Ta đã xét am : an với m>n.
Với hai số mũ bằng nhau thì sao?
-Hãy tính kết quả:
54: 54; am: am (a¹ 0)
(?)Hãy giải thích tại sao thương lại bằng 1?
* GV: 54: 54 = 54-4= 50;
 am : am = am - m = a0 (a¹ 0)
ta có qui ước: a0= 1 ( a¹ 0)
vậy :am : an= am - n đúng trong cả hai trường hợp m>n và m= n.
-GV cho HS làm bài tập:
Viết thương của hai luỹ thừa dưới dạng một luỹ thừa:
a/ 712: 74 ; b/ x6: x3 ; c/ a4:a4
c/ a6 : a= a6-1= a5
-Thì am : an = am - n = a0
HS thực hiện 
54: 54= 1; am : am= 1 (a¹ 0)
-Vì số bị chia bằng số chia.
-HSlàm bài tập 
a/ 712:74 = 78; b/ x6 : x3=x3 ; 
c/ a4:a4= a0 =1 
Quy ước 
a0=1 ;
a1= a
HOẠT ĐỘNG 4 : CHÚ Ý 
+GV hướng dẫn viết số 2475 dưới dạng tổng các luỹ thừa của 10
2475= 2.1000+ 4.100+ 7.10+ 5
= 2.103+ 4.102 + 7.10+ 5.100
+GV lưu ý nhắc HS :
2.103 là tổng của 103+ 103
4.102 là tổng 102+102 +102+ 102
GV cho HS hoạt động nhóm làm ?3
-Các nhóm trình bày bài giải, cả lớp nhận xét.
-HS viết số 2475 dưới dạng tổng quát lũy thừa cuả 10 theo hướng dẫn của GV
-HS hoạt động nhóm làm ?3
538= 5.100+ 3.10+ 8
=5.102+ 3.10+ 8.100
= a.103+ b.102+ c.10+ d.100
3. Chú ý 
Mọi số tự nhiên đều viết được dưới dạng tổng các lũy thừa của10 
Ví dụ 
2475=2.1000+4.100+7.10+5
 = 2.103+4.102+7.101+5
HOẠT ĐỘNG 5 : CỦNG CỐ 
-GV đưa bảng phụ ghi bài 69/ tr30
Gọi HS trả lời:
-Cho HS làm bài 71/SGK/tr30
-GV giới thiệu cho HS biết thế nào là số chính phương, GV hướng dẫn HS làm câu a,b bài 72/ tr31
13+ 23= 9= 32
vậy 13+ 23 là số chính phương.
Tương tự HS sẽ làm được câu b.
GV: 13 +23= 32= (1+3)2
13+ 23+ 33= 62= (1+2+3)2
-HS làm bài 69/SGK/tr30 trên bảng phụ 
-HS làm bài 71/SGK/tr30
HS trả lời:
HS đọc định nghĩa số chính phương ở bài 72.
HS: 13+ 23+ 33= 1+ 8+ 27= 36=62
Þ 13+ 23+ 33 Là một số chính phương.
Bài 69(SGK – tr30)
Đáp án : a) 
a)312:S ; 912:S ; 37:Đ ;67 :S
b)55:S ; 54:Đ ; 53:S ; 14 :S
c) 86:S ; 65:S ; 27 :Đ ; 26:S 
Bài 71(SGK - tr30.)
a/ cn= 1 Þ c= 1 vì 1n= 1.
b/ cn= 0Þ c= 0 vì 0n= 0.
HOẠT ĐỘNG 6: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
- Học thuộc công thức
- BTVN: 68, 70, 72(c)/SGK.

Tài liệu đính kèm:

  • docTIET 14.doc