Trường: THCS NGUYỄN MINH NHỰT Họ và tên giáo viên: Tổ: SINH - HĨA - CN TRƯƠNG KIM NGÂN Ngày soạn: 01/3/2021 TÊN BÀI DẠY: Bài 42: LỚP HAI LÁ MẦM VÀ LỚP MỘT LÁ MẦM Mơn học: Sinh học; Lớp: 6 Thời gian thực hiện: Tiết thứ 49 - Tuần 25 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Yêu cầu cần đạt: - Trình bày được đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản của thơng. - Phân biệt sự khác nhau giữa nĩn của thơng và với 1 hoa đã biết. - Nêu được sự khác nhau cơ bản giữa cây thơng ( cây hạt Trần) và cây cĩ hoa. 2. Năng lực: Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt N¨ng lùc chung N¨ng lùc chuyªn biƯt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực kiến thức sinh học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực nghiệm - Năng lực hợp tác - Năng lực nghiên cứu khoa học - Năng lực tự học - N¨ng lùc sư dơng CNTT vµ TT 3. Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. Thiết bị dạy học và học liệu - GV: SGK, Tranh vẽ như SGK, mẫu vật cây 2 lá mầm, cây 1 lá mầm - HS: Vở ghi, SGK, Xem lại bài 9, 19, 33 (mục 2) chuẩn bị một số cây thuộc 2 lá mầm: dâm bụt. đậu 1 lá mầm: hành, lúa mẫu vật III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: Cây Hạt kín cĩ những đặc điểm chung nào về CQSD và CQSS ? Cây Hạt kín tiến hố hơn cây Hạt trần như thế nào ? 3. Bài mới: Bài 42: LỚP HAI LÁ MẦM VÀ LỚP MỘT LÁ MẦM HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thơng tin liên quan đến bài học. 1 c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. GV: Chúng ta đã biết cây Hạt kín cĩ nhiều đặc điểm tiến hố hơn cây Hạt trần, cây Hạt kín lại phân thành các nhĩm nhỏ hơn nữa gọi là lớp, HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới Mục 2 : Đặc điểm phân biệt giữa lớp Hai lá mầm và lớp Một lá mầm học sinh tự đọc Hoạt động 2.1: Cây hai lá mầm và cây một lá mầm a) Mục tiêu: - Một số hình thái của cây thuộc lớp 2 lá mầm và một lá mầm (về kiểu: rễ, gân lá, số lượng cành hoa). - Căn cứ vào đặc điểm để cĩ thể nhận dạng nhanh một số cây thuộc lớp Hai lá mầm hay Một lá mầm b. Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, hồn thành yêu cầu học tập. c. Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, nhĩm dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Cây hạt kín phân thành 2 - Nhắc lại kiến thức cũ về rễ, - Hs nhắc lại lớp là lớp 1 lá mầm và 2 thân, gân lá của cây hạt kín lá mầm - Yêu cầu hs đọc thơng tin và - Nghiên cứu thơng tin 1. Cây Hai Lá mầm và quan sát hình 42.1 hồn thành quan sát H42.1 hồn cây Một lá mầm bảng trang 137. thành bảng. - Hướng dẫn hs cách phân - Nhận biết trên mẫu biệt trên vật mẫu để hồn vật thật cây hai lá thành bảng. mầm, cây 1 lá mầm. - Đại diện phát biểu, - Vậy cây 1 LM và 2 LM cĩ nhĩm khác bổ sung. những đặc điểm nào khác nhau + Cây hai lá mầm: rễ ? cọc, gân lá hình mạng, hoa cĩ 5 cánh (một vài lồi cây khác hoa cĩ thể 4 cánh, ví dụ: hoa mẫu đơn) + Cây Một lá mầm: rễ 2 chùm, gân lá hình cung hoặc song song, hoa cĩ 6 cánh (cĩ lồi hoa chỉ cĩ 3 cánh, ví dụ: cây rau mác) Mục 2: Đặc điểm phân - Tự nghiên cứu 2. Đặc điểm phân biệt biệt giữa lớp Hai lá mầm và giữa lớp Hai lá mầm và lớp Một lá mầm hướng dẫn lớp Một lá mầm (tự học sinh tự nghiên cứu nghiên cứu) BẢNG HỌC TẬP Đặc điểm Lớp Một lá mầm Lớp Hai lá mầm Rễ Rễ chùm Rễ cọc Thân Thân cỏ, cột Thân gỗ, cỏ, leo Kiểu gân lá Gân lá song song hoặc hình cung Gân lá hình mạng Số cánh hoa Hoa cĩ 6 hoặc 3 cánh Hoa cĩ 5 hoặc 4 cánh Hạt Phơi cĩ một lá mầm Phơi cĩ hai lá mầm HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhĩm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hồn thành nhiệm vụ. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Cây nào dưới đây là đại diện của lớp Hai lá mầm ? A. Cau B. Mía C. Ngơ D. Cải Câu 2. Cây nào dưới đây cĩ số lá mầm trong hạt khác với những cây cịn lại ? A. Xương rồng B. Hồng tinh C. Chuối D. Hành tây Câu 3. Đặc điểm nào dưới đây khơng phải là đặc điểm chung của các cây Hai lá mầm ? A. Gân lá hình cung B. Rễ cọc C. Cuống phân tách rõ ràng với lá D. Tất cả các phương án đưa ra Đáp án 1. D 2. A 3. A HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học ngồi giờ học trên lớp, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS sưu tầm được 5 lá cây thuộc cây 1 lá mầm và 5 lá cây thuộc cây 2 lá mầm. d. Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn và yêu cầu Hs sưu tầm mẫu vật và ghi tên lá cây thuộc nhĩm... 4. Dặn dị - Học bài, trả lời câu hỏi sau bài 3 - Đọc mục “Em cĩ biết”. - Đọc trước bài 43. Xem lại tĩm tắt đặc điểm chính các nghành Thực vật đã học Trường: THCS NGUYỄN MINH NHỰT Họ và tên giáo viên: Tổ: SINH - HĨA - CN TRƯƠNG KIM NGÂN Ngày soạn: 01/03/2021 TÊN BÀI DẠY: Bài 43: KHÁI NIỆM SƠ LƯỢC VỀ PHÂN LOẠI THỰC VẬT Mơn học: Sinh học; Lớp: 6 Thời gian thực hiện: Tiết thứ 50 - Tuần 25 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Yêu cầu cần đạt: - Biết được phân loại thực vật là gì - Nêu được các bậc phân loại ở thực vật và những đặc điểm chủ yếu của các ngành. - Nêu được khái niệm giới, ngành, lớp 2. Năng lực: Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt N¨ng lùc chung N¨ng lùc chuyªn biƯt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực kiến thức sinh học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực nghiệm - Năng lực hợp tác - Năng lực nghiên cứu khoa học - Năng lực tự học - N¨ng lùc sư dơng CNTT vµ TT 3. Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. Thiết bị dạy học và học liệu - GV: SGK, Tranh vẽ như SGK - HS: Vở ghi, SGK, xem bài trước ở nhà III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: Phân biệt Cây 1 LM và cây 2 LM ? Cho ví dụ ? 3. Bài mới: Bài 43: KHÁI NIỆM SƠ LƯỢC VỀ PHÂN LOẠI THỰC VẬT HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm 4 thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thơng tin liên quan đến bài học. c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. GV: Ta đã tìm hiểu các nhĩm TV từ tảo đến hạt kín. Chúng hợp thành giới TV. Như vậy, giới TV gồm rất nhiều dạng khác nhau về tổ chức cơ thể. Để nghiên cứu sự đa dạng của giới TV, người ta phải tiến hành phân loại chúng. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới GDMT: Chúng ta cần phải cĩ ý thức, những hiểu biết về các ngành thực vật, hiểu được giá trị quan trọng của chúng đối với đời sống con người. Bài 44: Cả bài Khuyến khích học sinh tự đọc Hoạt động 2.1 Tìm hiểu phân loại thực vật là gi ? a. Mục tiêu: Biết phân loai thực vật là gì b. Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhĩm hồn thành yêu cầu học tập. c. Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung - Hãy kể tên các nhĩm thực vật đã Trao đổi nhĩm, đại 1. Phân loại thực học ? diện phát biểu, nhĩm vật là gì ? - Yêu cầu hs làm bài tập mục . khác bổ sung. Phân loại thực vật là - Thơng báo đáp án đúng. Nghe gv thơng báo tìm hiểu sự giống và đáp án đúng. khác nhau giữa các dạng thực vật để phân chia chung thành các bậc phân loại. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu các bậc phân loại thực vật a. Mục tiêu: - Nêu được các bậc phân loại ở thực vật và những đặc điểm chủ yếu của các ngành. b. Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhĩm hồn thành yêu cầu học tập. c. Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan 5 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung - Giới thiệu các bậc phân loại từ -Nghe gv giới thiệu 2. Các bậc phân cao đến thấp. các bậc phân loại. loại thực vật: - Giải thích: Ngành là bậc phân -Nghe và ghi nhớ kiến - Giới thực vật được loại cao nhất, ví dụ. thức. phân loại theo thứ -“Nhĩm” khơng phải là bậc phân tự từ cao đến thấp: loại: ví dụ: khơng nĩi “nhĩm Hạt Ngành Lớp Bộ trần”. Họ Chi Lồi. Lồi là bậc phân loại cơ sở. Hoạt động 2.3: Tìm hiểu các ngành thực vật a. Mục tiêu: Khái niệm giới, ngành, lớp Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung -Treo bảng ghi sơ đồ cịn chừa Thảo luận nhĩm , 3. Các ngành thực trống đặc điểm, yêu cầu hs thảo đại diện phát biểu, vật luận nhĩm hồn thành. nhĩm khác bổ sung Như sơ đồ SGK - Tảo cĩ đặc điểm gì ? gắn cho phù hợp. trang 141 - Tiếp tục phân chia các bậc phân loại cịn lại. - GV hồn thiện kiến thức theo sơ đồ SGK - GV chốt lại kiến thức: Mỗi ngành thực vật cĩ nhiều đặc điểm nhưng khi phân loại chỉ dựa vào những đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt các ngành. - Yêu cầu HS phân chia ngành Hạt kín thành 2 lớp. - GV hồn thiện kiến thức cho HS GDMT: TV đa dạng, phong phú → HS cĩ ý thức bảo vệ sự đa dạng TV . HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhĩm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hồn thành nhiệm vụ. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Hiện nay, các nhà khoa học đã phân chia thực vật thành các bậc phân loại từ thấp đến cao theo trật tự như thế nào ? 6 A. Ngành – Lớp – Bộ – Họ – Chi – Lồi. B. Ngành – Lớp – Bộ – Chi – Họ – Lồi. C. Ngành – Bộ – Lớp – Họ – Chi – Lồi. D. Ngành – Chi – Bộ – Họ – Lớp – Lồi. Câu 2. Trong các ngành thực vật hiện cĩ, ngành nào bao gồm các đại diện cĩ tổ chức cơ thể hồn thiện nhất ? A. Ngành Hạt trần B. Ngành Hạt kín C. Ngành Dương xỉ D. Ngành Rêu Câu 3. Các đại diện của ngành Hạt kín và ngành Hạt trần giống nhau ở đặc điểm nào sau đây ? A. Đều sống chủ yếu trên cạn B. Đều cĩ rễ, thân, lá thật sự C. Đều sinh sản bằng hạt D. Tất cả các phương án đưa ra Câu 4. Rễ giả được tìm thấy ở thực vật nào dưới đây ? A. Bạch quả B. Rêu C. Dương xỉ D. Bèo hoa dâu Câu 5. Trong số các cây dưới đây, cĩ bao nhiêu cây sinh sản bằng bào tử ? 1. Rau muống 2. Khoai tây 3. Rau bợ 4. Trầu khơng 5. Địa tiền 6. Dương xỉ A. 5 B. 3 C. 2 D. 4 Câu 6. Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau : Trong Phân loại học, được xem là bậc phân loại cơ sở. A. bộ B. Lồi C. ngành D. chi Câu 7. Dựa vào Phân loại học, em hãy cho biết cây nào dưới đây khơng cùng nhĩm với những cây cịn lại ? A. Rong mơ B. Rau câu C. Rau đay D. Rau diếp biển Câu 8. Thế nào là Phân loại thực vật ? A. Là việc tìm hiểu các đặc điểm giống nhau nhiều hay ít của thực vật rồi xếp chúng vào các nhĩm lớn hay nhỏ theo trật tự nhất định. B. Là việc tìm hiểu các đặc điểm khác nhau nhiều hay ít của thực vật rồi xếp chúng vào các nhĩm lớn hay nhỏ theo một trật tự ngẫu nhiên. C. Là việc tìm hiểu các đặc điểm giống nhau nhiều hay ít của thực vật rồi xếp chúng vào các nhĩm lớn hay nhỏ theo một trật tự ngẫu nhiên. D. Là việc tìm hiểu các đặc điểm khác nhau nhiều hay ít của thực vật rồi xếp chúng vào các nhĩm lớn hay nhỏ theo trật tự nhất định. Câu 9. “Nĩn” là cấu trúc được tìm thấy ở lồi thực vật nào dưới đây ? A. Tuế B. Táo C. Sến D. Trắc Câu 10. Trong các bậc phân loại dưới đây, bậc phân loại nào nhỏ nhất ? A. Chi B. Họ C. Bộ D. Lớp Đáp án 1. A 2. B 3. D 4. B 5. B 6. B 7. C 8. D 9. A 10. A HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. 7 b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhĩm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS dựa vào kiến thức đã học trao đổi thống nhất, GV nhận xét KL (a: 1,5: câu e: 2,4, 7,10,11...) d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tịi, tổ chức cho học sinh tìm tịi, mở rộng các kiến thức liên quan. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhĩm ( mỗi nhĩm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Điền các chữ số ghi thứ tự các đặc điểm của ngành TV vào các chỗ trống trong câu sau : a. Các ngành Tảo cĩ các đặc điểm , b. Ngành Rêu cĩ các đặc điểm , c. Ngành Dương xỉ cĩ các đặc điểm , , , d. Ngành Hạt trần cĩ các đặc điểm , , , , e. Ngành Hạt kín cĩ các đặc điểm , , , , 1. Chưa cĩ rễ, thân, lá 7. Sống ở cạn là chủ yếu 2. Đã cĩ rễ, thân, lá 8. Cĩ bào tử 3. Rễ giả, lá nhỏ chưa cĩ gân giữa 9. Cĩ nĩn 4. Rễ thật, lá đa dạng 10. Cĩ hạt 5. Sống chủ yếu ở nước 11. Cĩ hoa và quả 6. Sống ở cạn, nhưng thường là nơi ẩm ướt 4. Dặn dị: - Học bài và trả lời câu hỏi1, 2 SGK trang 141. Bài 44: Cả bài Khuyến khích học sinh tự đọc - Xem trước bài 45 Ký duyệt tuần: 25 Ngày 4 tháng 3 năm 2021 Lữ Mỹ Út 8
Tài liệu đính kèm: