Tuần 14 - 15 – Tiết 32 - 35 Ngày soạn: 6/12/2020 ÔN TẬP GIỮA KÌ I I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ 1.1. Kiến thức: Ôn lại kiến thức trọng tâm các chương II, III, IV: rễ, thân, lá. 1.2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng so sánh, nhận biết, giải thích. 1.3. Thái độ: Có ý thức tích cực trong học tập. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và pgats triển cho HS. - Năng lực: Phát triển năng lực tự học, hợp tác, tư duy, sáng tạo. - Phẩm chất: Tích cực, làm việc khoa học. II. Chuẩn bị: - GV: Nội dung ôn tập. - HS: Xem lại những bài đã học từ chương II, III và IV. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới: 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn Gv đặt vấn đề để vào nội dung ôn tập 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới Tổ chức hoạt động Sản phẩm chủa HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Ôn tập về I. Chương rễ chương rễ *(Y): Thế nào là rễ cọc, rễ - HS dựa vào kiến chùm? Cho ví dụ. thức trả lời. - Các loại rễ và các miền ? Kể tên các miền của rễ? Chức - HS nhớ vào kiến của rễ năng của mỗi miền? thức trả lời. - Cấu tạo miền hút của rễ ? Kể tên những loại rễ biến - Sự hút nước và muối dạng? Nêu chức năng của chúng - HS trả lời cá nhân khoáng của rễ đối với cây? - Biến dạng của rễ Hoạt động 2: Ôn tập chương II. Chương III: Thân thân ? Cấu tạo ngoài của thân gồm HS trả lời các nhân những bộ phận nào? - Cấu tạo ngoài của thân ? Phân biệt chồi hoa, chồi lá? Phân biệt chồi hoa, chồi lá ? Kể tên các loại thân và nêu ví dụ. HS nhớ lại kiến ? Thân dài và to ra do đâu? thức trả lời - Cấu tạo trong của thân *(K-G): Bấm ngọn, tỉa cành có non. Giải thích một số lợi gì? Người ta thường bấm hiện tượng thực tế ngọn, tỉa cành đối với những HS nhớ lại kiến loại cây nào? Cho ví dụ? thức trả lời - Sự dài và to ra của thân ? Cấu tạo trong của thân non gồm những bộ phận nào? HS trả lời cá nhân Hoạt động 3: Ôn tập chương lá III. Lá ? Nêu đặc điểm bên ngoài của lá. - HS dựa vào kiến - Đặc điểm bên ngoài của ? Có mấy kiểu gân lá. Cho ví dụ. thức trả lời. lá ? Có mấy dạng lá? Cho ví dụ. - HS nhớ vào kiến - các kiểu gân lá và cách ? Có mấy cách xếp lá trên thân thức trả lời. xếp lá trên thân và cành. và cành? - Điều kiện bên ngoài ảnh ? Những điều kiên bên ngoài ảnh - HS trả lời cá nhân hưởng đến quá trình quang hưởng đến quá trình quang hợp. hợp. 3.3. Hoạt động luyện tập Nhắc lại những kiến thức trọng tâm của các chương đã học. CHỦ ĐỀ: RỄ (Bài: 9, 12) Bài 9: Các loại rễ, các miền của rễ. Câu 1: Có mấy loại rễ chính? Nêu đặc điểm của mỗi loại và cho ví dụ? Có 2 loại rễ chính: Rễ cọc và rễ chùm. + Rễ cọc: Gồm rễ cái và các rễ con. Ví dụ: Cây bưởi, cây đậu, cây mít, cây cải + Rễ chùm: Gồm nhiều rễ con mọc từ gốc thân. Ví dụ: Lúa, ngô, mía, hành, Câu 2: Rễ gồm có mấy miền, kể tên các miền của rễ và nêu chức năng của mỗi miền? Có 4 miền: - Miền trưởng thành: Có chức năng dẫn truyền. - Miền hút: hấp thụ nước và muối khoáng. - Miền sinh trưởng: làm cho rễ dài ra. - Miền chóp rễ: che chở cho đầu rễ. Bài 12: Biến dạng của rễ. Câu 3: Có mấy loại rễ biến dạng? Nêu chức năng của mỗi loại, cho ví dụ? * Có 4 loại rễ biến dạng: Rễ củ, rễ móc, rễ thở, rễ giác mút. * Chức năng của mỗi loại. - Rễ củ: Chứa chất dự trữ cho cây dùng khi ra hoa , tạo quả. Ví dụ: Khoai mì, khoai lang, cà rốt... - Rễ móc: Giúp cây leo lên cao Ví dụ: Trầu không, vạn niên thanh, hồ tiêu... - Rễ thở: Lấy khí oxi cung cấp cho các phần rễ dưới đất. Ví dụ: Bụt mọc, vẹt, mắm, bần... - Rễ giác mút: Lấy thức ăn từ cây chủ. Ví dụ: Dây tơ hồng, cây tầm gửi... CHỦ ĐỀ : THÂN (Bài: 14, 17) Bài 14: Thân dài ra do đâu Câu 4: Thân dài ra do đâu? Những loại thân nào dài ra nhanh? cho ví dụ. - Thân dài ra là do sự phân chia tế bào ở mô phân sinh ngọn. - Thân cây cỏ, nhất là thân leo dài ra rất nhanh. - Ví dụ: Mồng tơi, mướp, bầu, bí, ... Câu 5: Bấm ngọn, tỉa cành có lợi gì? Những loại cây nào thì bấm ngọn, những loài cây nào thì tỉa cành? - Bấm ngọn, tỉa cành là để tăng năng suất cây trồng. - Bấm ngọn cho những cây lấy lá, lấy quả, lấy hạt, lấy bông . ( Cà phê, chè, cà chua, ...) - Tỉa cành cho những cây lấy gỗ, lấy sợi ( Bạch đàn, tràm, cây đay, cây gai,...) Bài 17: Vận chuyển các chất trong thân Câu 6: Em hãy nêu chức năng của mạch rây và mạch gỗ? - Mạch gỗ: Có chức năng vận chuyễn nước và muối khoáng từ rễ lên thân, lá. - Mạch rây: Có chức năng vận chuyển chất hữu cơ từ lá đến các cơ quan. Câu 7: Vì sao khi bóc một đoạn vỏ ở cây thì mép vỏ ở phía trên chỗ cắt phình to ra còn mép vỏ ở phía dưới không phình to ra? Khi bóc vỏ là bóc luôn cả mạch rây, Vì vậy các chất hữu cơ vận chuyển qua mạch rây bị ứ lại ở mép trên lâu ngày làm cho mép vỏ phía trên phình to ra còn mép vỏ phía dưới thì không phình ra. CHỦ ĐỀ: LÁ (Bài: 19, 22) Bài 19: Đặc điểm bên ngoài của lá. Câu 8: Lá có những đặc điểm bên ngoài nào giúp nó nhận được nhiều ánh sáng. Phiến lá có bản dẹt là phần rộng nhất của lá giúp lá hứng được nhiều ánh sáng. Câu 9: Có mấy dạng gân lá? Cho ví dụ. Có 3 dạng gân lá: - Hình mạng: Lá dâm bụt, lá bưởi, lá ổi, - Gân song song: Lá tre, lúa, mía, - Gân hình cung: Lá địa liền, lá lục bình Câu 10: Có mấy kiểu xếp lá trên thân và cành, cho ví dụ? Có 3 kiểu - Lá mọc cách: Lá dâu tây, lá cóc, lá dâm bụt,... - Lá mọc đối: Lá dừa cạn, lá ổi, lá hoa hồng,... - Lá mọc vòng: Lá dây huỳnh, lá trúc đào,... Bài 22: Ảnh hưởng của các điều kiện bên ngoài dến quang hợp, ý nghĩa của quang hợp. Câu 11: Những điều kiện bên ngoài nào đã ảnh hưởng đến quá trình quang hợp? Điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến quá trình quang hợp: Nước, hàm lượng khí cacbônic, ánh sáng, nhiệt độ. Câu 12: Không có cây xanh thì không có sự sống ngày nay trên Trái đất, điều đó có đúng không? Vì sao? - Điều đó đúng. - Vì cây xanh: + Cung cấp chất hữu cơ cho người và động vật làm thức ăn. + Cung cấp khí ôxi cho người và động vật hô hấp. 4.Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: Về nhà ôn lại những kiến thức đã học trong các bài của các chương II,III, IV. Chuẩn bị tốt kiến thức để làm bài kiểm tra 1 tiết. IV. Kiểm tra đánh giá bài học Cho hs nhắc lại nội dung bài học Nhận xét hoạt động học tập của HS V. Rút kinh nghiệm Ký duyệt tuần 14,15 Ngày 10/12/2020 - ND: - PP: Lữ Mỹ Út
Tài liệu đính kèm: