Tuần 11 – Tiết 21 Ngày soạn: 8/11/2020 BÀI 20: CẤU TẠO TRONG CỦA PHIẾN LÁ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ 1.1. Kiến thức: Cấu tạo trong của phiến lá phù hợp với chức năng. 1.2. Kỹ năng: rèn kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, hoạt động nhóm. 1.3. Thái độ: GD ý thức bảo vệ thực vật. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Phát triển năng lực tự học, hợp tác, phát hiện và giải quyết vấn đề. - Phẩm chất: Yêu quê hương, đất nước, yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ cây xanh. II. Chuẩn bị: * GV: KHBD, sgk Mô hình: cấu tạo một phần phiến lá cắt ngang. * HS: Xem bài ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm bên ngoài của phiến lá ? Lá xếp trên cây theo những kiểu nào ? Tác dụng ? Phiến lá: có màu lục, dẹt, là phần rộng nhất của phiến lá. Lá xếp trên thân theo 3 kiểu ; Lá xếp so le nhau giúp cây hứng được nhiều ás. 3. Bài mới 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn GV nêu vấn đề vào bài 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV *Giới thiệu sơ lược cấu tạo và vị trí các thành phần của cấu tạo trong phiến lá. Mục đích: Biết được cấu tạo và vị trí các thành phần của cấu tạo trong phiến lá. - Hướng dẫn hs quan sát - Quan sát hình * Cấu tạo trong của phiến lá: có 3 hình 20.1- cấu tạo trong khi trao đổi trả lời câu thành phần: cắt ngang qua phiến lá, hỏi: hỏi. - Biểu bì: bao bọc bên ngoài. + Cấu tạo trong phiến lá gồm - Thịt lá: bên trong. những bộ phận nào ? - Gân lá: nằm xen giữa thịt lá. Hoạt động1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của lớp biểu bì. Mục đích: Biết được cấu tạo và chức năng của lớp biểu bì. - Hướng dẫn h/s quan sát 1. Biểu bì: H 20.1, 20.2, đọc thông tin mục 1 , - Quan sát thảo luận nhóm. hình vẽ *(K-G) : Những đặc điểm nào của lớp theo hướng tế bào bbì phù hợp với ch.năng bảo vệ dẫn, đọc phiến lá và cho ás chiếu vào tb bên thông tin trong? thảo luận + Hoạt động nào của lổ khí giúp lá trao nhóm trả lời đổi khí và thoát hơi nước? - Đại diện trình bày. GV : nhận xét, giới thiệu ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp. - Lắng nghe - Cấu tạo: + Một lớp tế bào trong suốt giúp ásáng xuyên qua, xếp sát nhau, vách phía ngoài dày để bảo vệ phiến lá. + Lớp biểu bì ở mặt dưới có nhiều lỗ khí. - Chức năng: Bảo vệ, trao đổi khí và thoát hơi nước. Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của tế bào thịt lá. Mục đích: Biết được cấu tạo và chức năng của tế bào thịt lá. 2. Thịt lá: Hướng dẫn hs quan sát H 20.4, đọc - Quan sát thông tin mục 2, thảo luận nhóm: hình vẽ + Phần thịt lá có chức năng gì? theo hướng - Cấu tạo: dẫn. + Gồm nhiều tb lục lạp(có hạt diệp *(K-G): Đặc điểm nào phù hợp với - Đại diện lục). chức năng đó? phát biểu, + Các lớp tb có đặc điểm khác nhóm khác nhau. *(K-G): Nếu trồng cây ở nơi thiếu bổ sung. ánh sáng, cây sẽ như thế nào? - Chức năng: Chế tạo chất hữu GV: Nhận xét, kết luận - HS trả lời. cơ, trao đổi khí và thoát hơi nước. * Hoạt động 3 : Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của gân lá. - Yêu cầu học sinh đọc thông tin mục 3. Cá nhân 3. Gân lá: *(Y): Hãy nêu cấu tạo và chức năng đọc thông - Cấu tạo: gồm mạch gỗ, mạch rây cùa gân lá ? tin ; đại nằm xen giữa thịt lá. GV : bổ sung hoàn chỉnh nội dung diện pbiểu, - Chức năng: vận chuyển các chất. nhóm khác bổ sung. 3.3. Hoạt động luyện tập Cho hs đọc phần kết luận cuối bài Cho hs trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 sgk trang 67 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng + Đọc mục “Em có biết” 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: + HD học sinh hoàn thành thí nghiệm cho bài 21 chuẩn bị cho tiết học sau. + Đọc và soạn trước bài 21 IV. Kiểm tra đánh giá bài học Cho hs nhắc lại nội dung bài học Nhận xét hoạt động học tập của HS V. Rút kinh nghiệm: ... .. .. ............................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Ngày soạn: 8/11/2020 Tuần 11 – Tiết 22 BÀI 21: QUANG HỢP I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ 1.1. Kiến thức: - Tìm hiểu TN: Xác định chất mà lá chế tạo được khi có ánh sáng, xđ chất khí thải ra trong quá trình lá chế tạo tinh bột. - Một số hiện tượng thực tế: trồng cây chỗ có ánh sáng và thả rong vào bể cá cảnh. - Khái niệm đơn giản về quang hợp. - Ý nghĩa của qt quang hợp. Chú ý thời vụ (ánh sáng,nhiệt độ); mật độ (khoảng cách cây trồng). 1.2. Kỹ năng: rèn kỹ năng quan sát, phân tích thí nghiệm, thực hành thí nghiệm. 1.3. Thái độ: GD ý thức bảo vệ TV 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Phát triển năng lực tự học, hợp tác, phát hiện và giải quyết vấn đề. - Phẩm chất: Yêu quê hương, đất nước, yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ cây xanh. II. Chuẩn bị: - GV: KHBD, sgk, tranh - HS: Tìm hiểu bài mới ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: Cấu tạo phiến lá gồm những phần nào? Chức năng của mỗi phần là gì? 3. Bài mới: 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn GV nêu vấn đề vào bài 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV * Hoạt động1: Tìm hiểu thí nghiệm 1 để xác định lá cây chế tạo chất gì và trong điều kiện như thế nào ? Mục đích: Xác định chất mà lá chế tạo được khi có ánh sáng, xđ chất khí thải ra trong quá trình lá chế tạo tinh bột thông qua TN - Hướng dẫn học sinh qs hình 1. Xác định chất mà lá chế 2.1, yêu cầu: tạo khi có ánh sáng: - Hãy nêu các bước tiến hành - HS thảo luận nhóm. - Thí nghiệm: sgk thí nghiệm? - Hãy nhận xét hiện tượng khi - Đại diện 1 nhóm báo nhỏ dd iôt lên lá khoai lang làm cáo. thí nghiệm? Giải thích hiện tượng xảy ra? -Yêu cầu hs thảo luận trả lời - Quan sát kết quả thí các câu hỏi: nghiệm, thảo luận nhóm - Kết quả: *(Y): Việc bịt lá TN bằng giấy đại diện pbiểu, nhóm + Phần lá không bị bịt có đen nhằm mục đích gì? khác bổ sung. màu xanh tím. ? Chỉ có phần nào của lá TN + Phần lá bị bịt thì không. chế tạo được tinh bột? Vì sao - T.luận nhóm đại diện em biết? phát biểu, nhóm khác ? Qua Tn rút ra kết luận gì? nhận xét. - Kết luận: *(K–G):Vì sao phải trồng cây Lá chế tạo được tinh bột khi ở nơi có đủ ánh sáng? - HS trả lời. có ánh sáng. * Hoạt động 2: Tìm hiểu chất khí thải ra trong quá trình lá chế tạo tinh bột. Mục đích: Xác định được chất khí thải ra trong quá trình lá chế tạo tinh bột - Y/c h/s quan sát thí nghiệm - Quan sát kết quả thí 2. Xác định chất khí thải do gv tiến hành hướng dẩn hs nghiệm, thảo luận ra trong quá trình lá chế quan sát, thảo luận nhóm. nhóm. tạo tinh bột: + Cành rong ở cốc nào đã chế - Thí nghiệm: sgk tạo được tinh bột ? Vì sao ? - Đại diện phát biểu, + Những hiện tượng nào trong nhóm khác bổ sung. thí nghiệm chứng tỏ cành rong trong cốc thải ra khí ? Đó là khí - Kết quả: gì ? + Cành rong trong cốc B có + Có thể rút ra kết luận gì qua những bọt khí xuất hiện. thí nghiệm trên ? + Cành rong trong cốc A thì * GDMT: Những chất lá chế - HS trả lời không. tạo được có vai trò gì đối với - Kết luận: các sinh vật khác? Trong quá trình lá chế tạo - GV: Hoàn chỉnh kiến thức. Nghe gv thông báo kết tinh bột, lá đã nhả khí oxi ra - quả hoàn chỉnh nội môi trường ngoài. *(K-G): Tại sao khi nuôi cá dung cảnh trong bể kính, người ta thường thả thêm vào bể các - HS trả lời loại rong? * Hoạt động 3: Tìm hiểu lá cây cần những chất gì để chế tạo ra tinh bột. Mục đích: Biết được lá cây cần những chất gì để chế tạo ra tinh bột. - Cho hs quan sát kết quả thí - Quan sát, lắng 1. Cây cần những chất gì để nghiệm. nghe. chế tạo tinh bột ? - Gv tóm tắt thí nghiệm - Thí nghiệm: Sgk - Y/cầu hs thảo luận nhóm. - Thảo luận nhóm, *(K-G): Điều kiện thí nghiệm đại diện phát biểu, - Kết quả: của cây trong chuông A khác nhóm khác bổ sung. + Lá cây ở chuông A không với cây trong chuông B ở điểm chế tạo được tinh bột. nào? + Lá cây ở chuông B tạo - Lá cây trong chuông nào được tinh bột. không thể chế tạo được t.bột? Vì sao? - Kết luận: không có khí - Từ kết quả đó có thể rút ra - HS trả lời. cacbonic, lá không chế tạo k.luận gì? được tinh bột. - GV: Nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe, ghi * Vậy: Cây cần nước, ánh - GDMT: Tạo sao quanh nhà nhớ. sáng, khí cacbonic để tạo tinh và nơi công cộng cần trồng - HS trả lời bột. nhiều cây xanh? - Cho hs đọc mục em có biết - Hs đọc thông tin tr.73 em có biết * Hoạt động 2: Hình thành khái niệm về quang hợp. Mục đích: Biết được khái niệm về quang hợp - Yêu cầu học sinh đọc thông tin - Cá nhân đọc 2. Khái niệm về quang hợp: sgk, và đại diện viết sơ đồ tóm tắt thông tin sgk * Sơ đồ tóm tắc sự quang hợp: ánh sáng sự quang hợp. - Đại diện viết sơ Nước + khí cacboni d lục đồ tóm tắt sự tinh bột + khí oxi quang hợp. * Khái niệm về quang hợp: - Yêu cầu học sinh dựa vào sơ Quang hợp là quá trình lá đồ trên trả lời các câu hỏi: - Đại diện phát cây nhờ có chất diệp lục, sử *(Y): Lá cây dùng những biểu, nhóm khác dụng nước, khí cacbonic và nguyên liệu nào để chế tạo tinh bổ sung. năng lượng ánh sáng tạo ra tinh bột? bột và nhả khí oxi. *(K-G) : Lá cây tạo ra tinh bột * Từ tinh bột cùng với muối trong đ.kiện như thế nào? - HS trả lời. khoáng hòa tan, lá cây còn chế - Ngoài tinh bột, lá cây còn tạo tạo những chất hữu cơ khác cần được chất hữu cơ nào khác? thiết cho cây. GV : Chốt lại kiến thức 3.3. Hoạt động luyện tập: Cho hs đọc kết lận cuối bài. Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi cuối bài. 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng * (K-G):Thân non có màu xanh, có tham gia quang hợp được không? Vì sao? Cây không có lá hoặc lá sớm rụng (Xương rồng, cành giao) thì chức năng quang hợp do bộ phận nào của cây đảm nhận? Vì sao em biết? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Học bài. - Trả lời câu hỏi sgk. - Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm trồng cây trong chậu. - Soạn trước bài 22 sgk. IV. Kiểm tra đánh giá bài học Cho hs nhắc lại nội dung bài học Nhận xét hoạt động học tập của HS V. Rút kinh nghiệm: Ký duyệt tuần 11 12/11/2020 -ND: -PP: Lữ Mỹ Út
Tài liệu đính kèm: