Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 7 - Năm học 2020-2021

doc 10 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 11/12/2025 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 7 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 7 Ngày soạn 12.10.2020
Từ tiết 25 đến tiết 27
Tiết 25 ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG
 (Truyện ngụ ngôn)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
* Kiến thức
 - Đặc điểm của nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm ngụ ngôn.
 - Ý nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện ngụ ngôn.
 - Nghệ thuật đặc sắc của truyện: mượn chuyện loài vật để nói chuyện con người, ẩn 
 bài học triết lí; tình huống bất ngờ, hài hước, độc đáo.
* Kỹ năng
 - Đọc-hiểu văn bản truyện ngụ ngôn.
 - Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế.
 - Kể lại được truyện.
 - THGDBVMT: Liên hệ sự thay đổi môi trường.
 - THGDKNS: Tự nhận thức giá trị, cách ứng xử khiêm tốn, dũng cảm, biết học hỏi của 
bản thân. Giá trị về nội dung và nghệ thuật và bài học của truyện ngụ ngôn.
* Thái độ: Giáo dục cho hs biết sống khiêm tốn, có ý thức học hỏi, ham hiểu biết.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu nội dung vb.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: nguyên nhân cái chết của con ếch.
- Năng lực hợp tác nhóm: trình bày và trao đổi thông tin với bạn.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: CKTKN, Soạn văn bản.
2. Học sinh: Soạn bài, biết tự liên hệ trước
III. Tổ chức các hoạt động dạy học
1. Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: (4p)
- Kể nhưng truyện cổ tích đã học và tự đọc ở nhà.
- Nhận xét về cách thể hiện trí thông minh của em bé trong truyện “Em bé thông minh”
3. Bài mới: (33p)
 Cách thức tổ chức h.đ Sản phẩm của HS Kết luận của GV
 HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/ Khởi động) 
 (3p)
 Cho HS trao đổi vấn đề: Khi đến một môi trường mới, hoàn toàn xa lạ với em thì em sẽ 
 làm gì?
 HĐ 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: 30’
 MĐ: Luyện đọc diễn cảm; tìm hiểu nội dung thông qua suy nghĩ, hành động của nhân 
 vật.
 * KT 1: Đọc- tìm hiểu I. Đọc – tìm hiểu chung
 chung 1. Đọc
 - HD hs đọc vb: giọng hài - Nghe hước, nhấn giọng ở kết thúc 
truyện
- Gọi hs đọc GV nhận xét - 2 học sinh đọc 
 nghe nhận xét
- KG: Em hãy kể lại truyện - 1 học sinh kể, học 
bằng lời văn của em sinh khác nhận xét.
 2. Tìm hiểu chung
- Em hãy đọc phần chú thích Đọc * Định nghĩa: Truyện ngụ 
SGk/100 ngôn SGK/100.
- Truyện ngụ ngôn là loại - Dựa vào chú thích 
truyện có đặc điểm ntn? trả lời 
- HD hs tìm hiểu nghĩa của - Tìm hiểu nghĩa của * Từ khó: chúa tể, dềnh lên, 
ba từ khó. ba từ khó. nhâng nháo, vung.
* KT 2: Đọc - hiểu văn bản II. Đọc - hiểu văn bản
- Tác giả dân gian đã mượn - Mượn chuyện về 1. Câu chuyện của ếch:
loài vật nào để kể chuyện? con ếch * Ếch sống trong giếng:
- Hoàn cảnh sống của ếch - Sống trong giếng - Sống lâu trong giếng
ntn? cùng một số con vật - Cứ nghĩ mình là chúa tể, còn 
 nhỏ bé bầu trời bằng cái vung chủ 
- Trong môi trường đó, ếch - Nố cất tiếng kêu quan, kiêu ngạo.
có vai trò gì? các con vật kia đều 
 hoảng sợ 
- Những con vật xung quanh - Cứ nghĩ mình là 
đều bé nhỏ và sợ tiếng kêu chúa tể, còn bầu trời 
của ếch đã đem đến cho nó bằng cái vung Chủ 
một sự ngộ nhận về bản thân quan, kiêu ngạo.
và trở thành một thói xấu 
ntn?
- KG: Em nhận xét gì về môi - Môi trường của ếch 
trường sống của ếch? sống quá nhỏ bé, ếch 
 chưa biết một môi 
 trường nào khác. 
 * Ếch sống ngoài giếng:
- Tầm nhìn đó, suy nghĩ đó - Nêu kết cục của - Mưa to, nước tràn giếng đưa 
đã khiến ếch phải trả giá ntn truyện. ếch ra ngoài.
khi thay đổi môi trường - Đi lại nghênh ngang bị trâu 
sống? dẫm bẹp Trả giá đắt bằng cả 
- KG: Vậy ếch chết là vì - Vì chủ quan, kiêu tính mạng.
nguyên nhân gì? ngạo
- GDKNS: Suy nghĩ, cách - Liên hệ
sống của ếch gợi cho em bài 
học gì?
 2. Bài học sâu sắc - Câu chuyện cho ta thấy, - Suy ngẫm, nhận xét - Hoàn cảnh sống hạn hẹp sẽ 
hoàn cảnh sống hạn hẹp có (ảnh hưởng đến nhận ảnh hưởng đến nhận thức về 
ảnh hưởng đến nhận thức của thức về chính mình và chính mình và thế giới xung 
con người ntn? tg xung quanh) quanh.
- Qua đó, truyện ngụ ý - Học sinh trao đổi - Không được chủ quan, kiêu 
khuyên nhủ con người những theo nhóm bàn, trả ngạo, coi thường người khác.
gì? lời: Không chủ quan, - Phải biết hạn chế của mình và 
 kiêu ngạo, phải luôn phải mở rộng tầm hiểu biết 
 biết tự nhìn nhận bằng nhiều hình thức khác 
 mình, phải biết học nhau.
 hỏi..
- GDKNS: Theo các em thì - Liên hệ.
mình sẽ mở rộng hiểu biết 
bằng cách nào?
 3. Nghệ thuật
- Tình huống trong truyện có - Xd hình tượng gần - Xây dựng hình tượng gần gũi 
gần gũi với đời sống của gũi với đời sống với đời sống.
chúng ta không? - Cách nói bằng ngụ ngôn, 
- KG: Qua văn bản, em hãy - Cách nói bằng ngụ cách giáo huấn tự nhiên, sâu 
cho biết nhân dân ta đã giáo ngôn, cách giáo huấn sắc.
dục mọi người bằng cách tự nhiên, sâu sắc
nào?
- Kết thúc truyện có bất ngờ - Nhận xét - Cách kể bất ngờ, hài hước kín 
không? Thể hiện ở chỗ nào? đáo.
- Câu chuyện của ếch có ý - Rút ra ý nghĩa. 4. Ý nghĩa: Ếch ngồi đáy 
nghĩa gì cho con người? giếng ngụ ý phê phán những kẻ 
- GDKNS: Hãy liên hệ một - Liên hệ, nhận xét. hiểu biết hạn hẹp mà lại huênh 
số truyện trong thực tế đời hoang, đồng thời khuyên nhủ 
sống tương tự như truyện của chúng ta phải mở rộng tầm 
ếch và nhận xét. hiểu biết, không nên chủ quan 
 kiêu ngạo.
*H Đ 3: Luyện tập 
MĐ: Khắc sâu kiến thức
- Em hãy gạch chân trong - Cả lớp dùng bút chì IV. Luyện tập:
SGK và ghi ra hai câu thể gạch trong SGK, 2 1/SGK 101:
hiện nội dung và ý nghĩa của học sinh trả lời. a. Nội dung:
truyện. “Ếch chúa tể”
 b. Ý nghĩa:
 “Nó dẫm bẹp”
HĐ 4: Vận dụng và mở rộng (1 phút)
- Nêu một số hiện tượng - Học sinh liên hệ. 2. Nêu một số hiện tượng trong 
trong đời sống ứng với thành đời sống ứng với thành ngữ ngữ Ếch ngồi đáy giếng. Ếch ngồi đáy giếng.
 - Trước môi trường mới, do - Suy nghĩ, trả lời 
 không thích nghi và do bản miệng.
 tính nên ếch đã phải trả giá. 
 Còn các em sẽ chọn cho 
 mình cách ứng xử nào? 
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (3p)
 - Học bài + soạn bài Chỉ từ
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học:
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá về kết quả học tập 
của bản thân và của bạn:
Văn bản đem lại cho em bài học gì?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
IV. Rút kinh nghiệm:
....................................................................................................................... .
........................................................................................................................ 
Tiết: 26 CHỈ TỪ
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ 
Kiến thức: 
- Khái niệm chỉ từ. 
- Nghĩa khái quát của chỉ từ. 
- Đặc điểm của chỉ từ: 
+ Khả năng kết hợp của chỉ từ
+ Chức vụ cú pháp.
Kỹ năng
 - Nhận diện được chỉ từ.
 - Sử dụng được chỉ từ khi nói và viết. 
Thái độ: Giáo dục cho HS có ý thức sử dụng chỉ từ khi nói và viết.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, trả lời câu hỏi 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Đặc điểm, chức vụ ngữ pháp của chỉ từ.
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
 - Soạn bài, sgk, chuẩn KTKN
 - Đồ dùng dạy học: mẫu câu
2. Học sinh: Chuẩn bị bài
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (5’) Thế nào là số từ, lượng từ? Cho vd
3. Bài mới: (33’)
 Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 HĐ1: Khởi động (3 phút)
 MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học
 HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (30 phút)
 MĐ: HS nắm được đặc điểm, chức vụ ngữ pháp của chỉ từ.
 *KT1: Tìm hiểu đ.đ của chỉ I. Chỉ từ là gì?
 từ * Ví du:
 - Đọc đoạn văn SGK/137 - 1 học sinh đọc 1. Ông vua nọ
 - Những từ in đậm trong câu bổ - Học sinh trả lời DT
 sung ý nghĩa cho từ nào? Viên quan ấy 
 - Từ được bổ sung có ý nghĩa - Học sinh suy ngẫm trả DT
 thuộc loại từ nào? lời (DT) Làng kia
 DT
 Bổ sung ý nghĩa cho 
 DT.
 - KG: Em hãy so sánh các từ, - Học sinh thảo luận theo 2. So sánh
 cụm từ in đậm rồi rút ra ý nhóm bàn trả lời – - Ông vua/ ông vua nọ
 nghĩa của những từ in đậm (Định vị sự vật trong - làng/ làng kia
 (Những từ in đậm ấy có tác không gian, nhằm tách - nhà/ nhà nọ
 dụng gì?) biệt sự vật này với sự vật Định vị sự vật trong 
 khác.) không gian, nhằm tách 
 biệt sự vật này với sự vật 
 khác.
 - Đọc câu văn SGK/137 - 1 học sinh đọc 3. Nhận xét:
 - KG: Nghĩa của từ “ấy”, “nọ” - Học sinh thảo luận Hồi ấy, Định vị sự vật 
 trong câu vừa đọc có điểm nào trả lời (Tuy cùng định vị Đêm nọ, trong thời gian.
 giống và khác với trường hợp sự vật nhưng một bên là 
 đã phân tích? định vị sự vật trong 
 không gian (VD1), một 
 bên là định vị sự vật 
 trong thời gian.)
 -Vậy những từ được phân tích - Học sinh trả lời 
 được gọi là từ loại gì?
 - Chỉ từ là gì? - Rút ra đặc điểm của chỉ 
 từ.
 - Đọc Ghi nhớ SGK/137 - 1-2 học sinh đọc * Ghi nhớ (sgk)
 KT2: Hoạt động của chỉ từ II. Hoạt động của chỉ 
 trong câu từ trong câu
 - Gọi hs đọc lại các cụm danh - Học sinh đọc lại các VD: Hồi ấy Phụ ngữ 
 từ trong I. cụm từ ở I. trong cụm danh từ.
 - Những chỉ từ này nằm ở phần - HS xác định nào của cụm danh từ?
 - KG: Chúng đảm nhiệm chức - Phần sau trong cụm 
 vụ gì? danh từ.
 - Đọc câu văn SGK/137 - 1 học sinh đọc - Đó là một điều chắc 
 - Tìm chỉ từ trong các câu văn - Tìm chỉ từ CN
 vừa đọc chắn
 - KG: Hãy xác định chức vụ - Xác định chức vụ của - Từ đấy, 
 của chúng trong câu. chỉ từ trong câu này. TN
 - Vậy trong câu chỉ từ đảm - Khái quát chức vụ của 
 nhận những chức vụ nào? chỉ từ
 - Đọc Ghi nhớ SGK/138 - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (SGK/138)
 - KG: Hãy đặt câu có chỉ từ. - Đặt câu theo yêu cầu
 * H Đ 2: Luyện tập 
 MĐ: HS thực hành vận dụng lý thuyết vào luyện tập
 III. Luyện tập: 
 - Đọc yêu cầu bài 1 - Đọc bài tập * Bài 1/138
 - Hãy xác định các yêu cầu của - 3 yêu cầu a. ấy: Định vị sự vật 
 bt trong không gian; làm 
 - Gọi 3 HS lên bảng làm - 3 học sinh lên bảng làm phụ ngữ sau của CDT
 - Gọi HS khác nhận xét - Nhận xét bài của bạn b. Đấy, đây: Định vị sự 
 - GV sửa - Quan sát, ghi chép vật trong không gian; 
 làm CN
 c,d. Nay, đó: Định vị sự 
 vật trong thời gian; làm 
 TN
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Đọc bài tập * Bài 2/138: 
 tập 2 a. Thay chân núi Sóc 
 - Hãy tìm từ thay thế các từ in - Tìm từ thay thế bằng từ đó
 đậm. b. Thay bị lửa thiêu 
 cháy bằng từ ấy
 - Hướng dẫn HS làm BT3 - Đọc BT 3 * Bài 3/138:
 - Có thể dung từ khác để thay - Xác định từ thay thế Không thể thay các chỉ 
 thế các chỉ từ được không> Vì nhận xét từ bằng từ khác vì chúng 
 sao? chỉ ra những sự vật, thời 
 điểm khó gọi thành tên, 
 giúp người đọc định vị 
 được sự vật, thời điểm 
 ấy trong chuỗi sự vật hay 
 trong dòng tg vô tận.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Học bài
 - Soạn bài: Ngôi kể trong văn tự sự 
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học:
 - Chỉ từ là gì? Cho VD
 - Hoạt động trong câu của chỉ từ? Đặt 1 cụm danh từ có chỉ từ.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học
V. Rút kinh nghiệm:
....................................................................................................................... .
 ..
 ...
Tiết: 27,28 NGÔI KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ 
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
* Kiến thức:
 - Khái niệm ngôi kể trong văn tự sự. 
 - Sự khác nhau giữa ngôi kể thứ ba và ngôi kể thứ nhất. 
 - Đặc điểm riêng của mỗi ngôi kể.
* Kỹ năng:
 - Lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp trong văn bản tự sự.
 - Vận dụng ngôi kể vào đọc - hiểu vb tự sự.
 - THGDKNS: Tự nhận thức và ra quyết định về cách sử dụng ngôi kể trong tạo lập văn 
bản.
* Thái độ: HS có ý thức trong việc vận dụng ngôi kể.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
II. Chuẩn bị 
 1. Giáo viên: CKTKN, giáo án, sgk, bảng phụ
 2. Học sinh: Soạn bài.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kiểm tra bài soạn.
 Kể diễn cảm một đoạn trong ttruyện “Cây bút thần” mà em thích nhất. Nêu ý nghĩa của 
đoạn truyện đó.
3. Bài mới: (75p)
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút)
Mục đích: Nắm được đặc điểm của ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn tự sự. * KT1: Tìm hiểu ngôi kể I. Ngôi kể và vai trò của ngôi 
và vai trò của ngôi kể. kể trong văn tự sự
- Khi kể chuyện, người kể - Học sinh trả lời. * Ngôi kể: 
phải sử dụng ngôi kể. Vậy - Ngôi thứ nhất: xưng tôi
ngôi kể là gì? - Ngôi thứ ba: giấu mình đi
- YK: Có những ngôi kể - Xác định: ngôi kể 
nào? thứ 1, thứ ba
- Dấu hiệu nào để nhận - Học sinh trả lời 
biết những ngôi kể đó?
- Gọi hs đọc 2 đoạn văn - Đọc 2 đoạn văn * Vai trò của ngôi kể trong 
SGK/88 văn tự sự
- Đoạn 1 được kể ngôi - Học sinh suy ngẫm Đoạn 1-Ngôi Đoạn 2-Ngôi 
nào? Dựa vào dấu hiệu nào trả lời 1 3
để nhận ra điều đó? - Kể theo ngôi - Kể theo ngôi 
- Đoạn 2 được kể theo ngôi - Xác định ngôi kể thứ ba. thứ nhất.
nào? Làm sao nhận ra điều đoạn 2 - Người kể - Người kể 
đó? dấu mình. xưng tôi, 
- Người xưng tôi trong - Dế Mèn không nhất 
đoạn 2 là nhân vật Dế Mèn thiết là tác 
hay tác giả Tô Hoài? - Kể linh hoạt, giả.
- KG: Tôi trong tác phẩm - Không tự do những - Kể những gì 
có nhất thiết phải là tác gì diễn ra với mình biết, trải 
giả không? nhân vật. qua, trực tiếp 
- KG: Giữa 2 ngôi kể trên, - Học sinh trao đổi, bộc lộ ý nghĩ, 
ngôi kể nào có thể kể tự trả lời. cảm xúc.
do, không bị hạn chế, còn 
ngôi kể nào chỉ được kể 
những gì mình đã biết và 
đã trải qua?
- Vậy khi kể theo ngôi thứ - Tự do, không bị hạn 
3, người kể có thể kể ntn? chế
- Khi kể theo ngôi thứ nhất - Kể những gì mình đã 
tự xưng tôi, người kể có biết và đã trải qua, 
thể kể ntn? trực tiếp bộc lộ cảm 
 xúc. 
- Em hãy thử đổi ngôi kể - Đoạn văn không 
trong đoạn 2 thành ngôi kể thay đổi nhiều, chỉ 
thứ 3, thay tôi bằng Dế làm cho người kể dấu 
Mèn, em sẽ có đoạn văn mặt đi.
ntn?
- KG: Em có thể đổi ngôi - Rất khó, vì khó tìm 
thứ ba trong đoạn văn 1 một người có mặt ở 
thành ngôi kể thứ nhất nhiều nơi. xưng tôi được không? Vì 
sao?
- Liên hệ: Ở tiết Luyện nói - Liên hệ bài học
tuần trước, em sử dụng 
ngôi kể nào? Ngôi kể ấy có 
đặc điểm gì? 
GV lưu ý HS cần linh 
hoạt trong việc sử dụng 
ngôi kể.
- Cho HS làm bài tập 2/sgk - Đọc, xđ yêu cầu và * Ghi nhớ (SGK/89)
tr 89. tất cả làm bài
- GV củng cố. Gọi HS đọc - Đọc bài vừa làm
Ghi nhớ SGK/89 - Đọc ghi nhớ
Tiết 2
Hoạt động 3: Luyện tập: 15 phút
Mục đích: HS thực hành để vận dụng lí thuyết về lời văn, đoạn văn ts.
 II. Luyện tập:
- KG: Cho hs đọc đoạn văn và - HS đọc trao đổi và * Bài 1/89: Thay tôi bằng 
trao đổi, thực hiện yêu cầu chuyển sang ngôi thứ Dế Mèn sắc thái khách 
chuyển ngôi kể thứ ba. ba quan.
- Gọi HS đọc phần văn bản đã - Đọc bài
chuyển đổi ngôi kể.
- Gọi HS nhận xét bài của bạn - Nghe bạn nhận xét.
- GV kết luận. - Nghe cô nhận xét.
- KG: HD hs đọc đoạn văn và HS đọc đoạn văn và * Bài 2/89: Thay tôi bằng 
trao đổi, thực hiện yêu cầu trao đổi, thực hiện yêu từ Thanh, chàng tô đậm 
chuyển ngôi kể thứ nhất. cầu chuyển ngôi kể thứ thêm sắc thái khách quan.
- GV hd hs trả lời nhanh bài 3 nhất.
- Truyện Cây bút thần được kể - Xác định ngôi kể * Bài 3/90: Truyện Cây 
theo ngôi nào? bút thần được kể theo 
 ngôi thứ 3.
- Cho hs thảo luận để nêu vai trò - Nêu tác dụng của * Bài 4/90: Vì người kể 
của ngôi kể thứ ba. ngôi kể thứ ba có thể kể linh hoạt hơn, tự 
 do hơn, kể theo những gì 
 diễn ra với nhân vật.
- Khi viết thư cho người thân thì - Xác định ngôi kể khi * Bài 5/90: viết thư dùng 
dùng ngôi thứ mấy? viết thư ngôi kể thứ 1
- HS KG: Dùng ngôi thứ nhất - Làm bài tập 6 * Bài 6/90: Dùng ngôi 
kể cảm xúc của em khi nhận thứ nhất kể cảm xúc của 
được quà của người thân, bạn em khi nhận được quà.
bè
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập.
- Soạn bài: Thầy bói xem voi
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
- GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập 
của bản thân và của bạn: 
 - Ngôi kể là gì? Có những dấu hiệu nào để nhận ra ngôi kể?
 - Mỗi ngôi kể có những tác dụng gì?
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
V. Rút kinh nghiệm:
............................................................................................................................ 
 .
 .
 Kí duyệt tuần 7 - 14.10.2020
 - ND:
 - PP:
 PTT: Hồ Văn Khởi

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_6_tuan_7_nam_hoc_2020_2021.doc