Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 20, Tiết 77-82 - Năm học 2020-2021

doc 11 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 20, Tiết 77-82 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 20 Ngày soạn: 7.1.2021
Từ tiết 77 đến 82
Chủ đề: SÔNG NƯỚC CÀ MAU
 (Trích Đất rừng phương Nam - Đoàn Giỏi)
 VƯỢT THÁC
 SO SÁNH, SO SÁNH (Tt)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
Kiến thức
 - Sơ giản về tác giả tác phẩm.
 - Cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên sông nước Cà Mau. Vẻ 
đẹp con người phương Nam.
 - Nắm được nghệ thuật miêu tả cảnh sông nước của tác phẩm.
Kỹ năng
 - Nắm bắt được ndvb truyện hiện đâị có yếu tố mt kết hợp với thuyết minh.
 - Đọc diễn cảm.
 - TH GDMT: Liên hệ kể tên một số nơi trên đất nước ta có MTTN hoang dã.
Thái độ: Giáo dục cho các em lòng yêu quê hương, tự hào về vẻ đẹp thiên nhiên của 
vùng miền Tây sông nước, trong đó có Bạc Liêu quê mình.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Soạn bài, SGK, CKTKN.
2. Học sinh: Đọc, soạn văn bản. 
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: 
2. Kiểm tra bài cũ: 
 - Hình ảnh Dế Mèn được khắc họa ntn trong văn bản Bài học đường đời đầu tiên?
 - Nêu ý nghĩa của văn bản Bài học đường đời đầu tiên. 
3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
 Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 Mục đích: Sơ giản về tác giả tác phẩm. Cảm nhận được sự phong phú và độc đáo 
 của thiên nhiên sông nước Cà Mau. Vẻ đẹp con người phương Nam. Nắm được nghệ 
 thuật miêu tả cảnh sông nước của tác phẩm.
 * KT1: Đọc, tìm hiểu I. Đọc- tìm hiểu chung
 chung 1. Đọc
 - Giáo viên hướng dẫn đọc: - Nghe
 đọc theo giọng kể, kết hợp 
 với tả.
 - Gọi hs đọc. - 3 học sinh đọc - Gv nhận xét phần đọc của - Nghe nhận xét phần 2. Tìm hiểu chung
hs. đọc a. Tác giả: Đoàn Giỏi
 b. Văn bản: trích từ chương 
- Cho hs đọc chú thích (*) - Đọc 16 của tác phẩm “Đất rừng 
- Em biết gì về tác giả, tác - Nêu nững nét chính Phương Nam”
phẩm, vị trí đoạn trích? về tác giả, đoạn trích.
- Bài văn miêu tả cảnh gì? - Cảnh sông nước Cà 
 Mau, cực nam của Tổ 
 Quốc
- Tác giả miêu tả theo trình - Theo trình tự một 
tự nào? chuyến đi tham quan
- Bài văn có thể chia làm - Chia bố cục
mấy đoạn?
- Qua trình tự miêu tả ấy, em - Học sinh suy ngẫm, 
hãy hình dung vị trí quan sát trả lời: Vị trí: trên 
và miêu tả của tác giả? Vị trí thuyền; Miêu tả lần 
ấy có thuận lợi gì trong việc lượt sông, kênh, 
quan sát và miêu tả? rạch  người đọc 
 hình dung rõ cảnh 
 vật.
 II. Đọc- hiểu văn bản
* KT2: Đọc-hiểu văn bản - Học sinh trao đổi 1. Ấn tượng chung về sông 
- Ấn tượng chung ban đầu theo nhóm bàn, mạnh nước Cà Mau:
của tác giả về cảnh sông dạn trả lời. - Sông ngòi, kênh rạch bủa 
nước Cà Mau là gì? - Miêu tả, liên tưởng, giăng chi chít như mạng 
- KG: Ấn tượng ban đầu ấy tưởng tượng nhện.
được tác giả cảm nhận qua - Trời xanh, nước xanh, 
giác quan nào? - Nhận xét chung quanh chỉ toàn một sắc 
- Em có nhận xét gì về xanh cây lá.
khung cảnh được miêu tả?  Không gian rộng lớn mênh 
 mông.
 2. Kênh rạch vùng sông 
 - Gắn với đặc điểm tự nước Cà Mau:
- Qua cách đặt tên cho các nhiên của sự vật a. Cách đặt tên
dòng sông, con kênh của thiên nhiên hoang sơ - Rạch Mái Giầm
vùng Cà Mau, em có nhận phì nhiêu, phong phú. - Kênh Bọ Mắt, Ba Khía
xét gì về các địa danh ấy? - Xã Năm Căn
Những địa danh ấy gợi ra  thiên nhiên tự nhiên, 
đặc điểm gì về thiên nhiên hoang dã.
vùng Cà Mau? - Học sinh tìm chi tiết 
- YK: Đoạn văn thứ 2 đặc tả theo SGK.
cảnh gì? - Học sinh phát hiện
- Tìm những chi tiết đặc tả 
cảnh dòng sông, rừng đước? - Nhận xét
- Em hãy nhận xét về phong 
cảnh nơi đây? - Thoắt qua, đổ ra, - Trong câu “Thuyền chúng xuôi về 
tôi xuôi về Năm Căn” có 
những động từ nào cùng chỉ 
hoạt động của con người? - Có, vì nó diễn tả 
- KG: Nếu thay đổi những trình tự một hành 
động từ ấy trong câu thì có trình
ảnh hưởng đến nội dung 
được diễn đạt hay không? - Nhận xét
- Nhận xét về sự chính xác 
và tinh tế trong cách dùng từ 
của tác giả ở câu này? - Học sinh tìm, đọc, 
- Tìm trong đoạn văn nói nhận xét: màu xanh 
trên những từ mà tác giả với ba mức độ sắc 
dùng để đặc tả màu sắc của thái khác nhau
rừng đước và nhận xét về 
cách miêu tả màu sắc của tác 
giả. - HS liên hệ
- THGDMT: Em hãy kể tên 
một số nơi trên đất nước ta 
có MTTN hoang dã. 3. Cuộc sống con người 
 - Học sinh đọc, theo vùng sông nước Cà Mau:
- Học sinh đọc đoạn 3 dõi SGK - Gắn liền với sông nước.
 - Cảnh chợ Năm Căn - Chợ họp trên sông.
- YK: Đoạn văn miêu tả - Học sinh tìm chi tiết - Thuyền bè mua bán dậu san 
cảnh gì? sát,..
- Tìm những từ ngữ, chi tiết - Học sinh nhận xét Tấp nập, trù phú độc đáo. 
miêu tả cảnh chợ nơi đây. * Nghệ thuật: 
- Cảnh vùng chợ nơi đây có - Miêu tả từ bao quát-> cụ thể.
đặc điểm gì khác những - Lựa chọn từ ngữ gợi hình, 
vùng làng quê đồng bằng? - HS liên hệ kết hợp các biện pháp tu từ.
- Tích hợp BVMT: Mỗi 
vùng quê có những nét đẹp 4. Nghệ thuật: 
đặc sắc riêng biệt. Bạc Liêu - Miêu tả từ bao quát đến cụ 
có những vẻ đẹp th/nh nào? thể.
Em sẽ làm gì để giữ gìn và - Lựa chọn từ ngữ gợi hình, 
phát huy những nét đẹp ấy? - Học sinh theo dõi chính xác kết hợp với việc sử 
- Em hãy nêu những nét SGK tìm dụng các phép tu từ
nghệ thuật độc đáo của bài - SD ngôn ngữ địa phương.
văn. - Học sinh trao đổi, Ý nghĩa: 
- Qua bài văn, em hình dung đại diện trả lời. Sông nước cà Mau là một 
và cảm nhận được gì về đoạn trích độc đáo và hấp dẫn 
vùng sông nước Cà Mau của thể hiện sự am hiểu, tấm lòng 
Tổ Quốc. - Học sinh tìm, suy gắn bó của nhà văn Đoàn 
- Qua văn bản ta thấy quang ngẫm trả lời. Giỏi với th/nh và con người 
cảnh vùng đất Cà Mau hiện vùng Cà Mau.
ra như thế nào? Điều đó thể IV. Luyện tập: hiện tình cảm của nhà văn Bài 2/23
 đối với nơi đây ntn? - Đọc
 H Đ 4: Luyện tập - Học sinh cảm nhận 
 - Học sinh đọc yêu cầu bài trả lời 
 1,2/23
 - Hướng dẫn hs trả lời
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài
 - Làm bài 1, SGK 23. Tìm đọc “Đất rừng phương Nam”
 - Soạn bài tiếp theo: So sánh
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập 
của bản thân và của bạn: 
 + Gọi HS đọc bài “Đọc thêm” SGK /23
 + Qua bài văn, em học tập thêm được gì về phương pháp tả cảnh?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
V. Rút kinh nghiệm:
....................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................................
Tiết: 85 VƯỢT THÁC
 (Võ Quảng)
I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức
 - Tình cảm của tác giả đối với cảnh vật quê hương, với người lao động.
 - Một số phép tu từ được sử dụng trong văn bản nhằm miêu tả thiên nhiên và con người.
 Kỹ năng
 - Đọc diễn cảm: Giọng đọc phải phù hợp với sự thay đổi trong cảnh sắc thiên nhiên.
 - Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng con người và thiên nhiên trong đoạn trích.
Thái độ: Giáo dục thêm tình yêu quê hương qua những hình ảnh cụ thể; trân trọng những 
gì gắn bó với tuổi thơ
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
II. Chuẩn bị:
 1. Giáo viên: Soạn bài, CKTKN
 2. Học sinh: Soạn bài, kể chuyện
III. Tổ chức các hoạt động dạy học
 1. Ổn định lớp: 
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (35 phút)
MĐ: Sơ giản về tác giả, tác phẩm. Tình cảm của tác giả đối với cảnh vật quê hương, 
với người lao động; một số phép tu từ được sử dụng trong văn bản nhằm miêu tả thiên 
nhiên và con người.
KT1: Đọc – tìm hiểu chung I. Đọc – tìm hiểu chung
- GV hd hs cách đọc lưu ý - Nghe 1. Đọc
khi đọc nhịp điệu phù hợp 
với nội dung từng đoạn: nhẹ 
nhàng, sôi nổi, mạnh mẽ, êm 
ả, thoải mái.
 - Giáo viên đọc một đoạn - Nghe
- Gọi 3 hs đọc tiếp đến hết - 3 Học sinh đọc
vb
- Nhận xét phần đọc của HS - Nghe
- Gọi hs đọc chú thích (*) - Đọc chú thích (*) 2. Tìm hiểu chung:
SGK/39 SGK/39 a. Tác giả: Võ Quảng (1920-
- Em hãy nêu đôi nét về tác - Nêu nét chính về 2007), quê Quảng Nam.
giả Võ Quảng. tác giả b. Văn bản: Trích chương XI 
- VB được trích từ tp nào? - “Quê nội” của truyện Quê nội.
Thuộc chương mấy? c. Từ khó (SGK) 
- Bài văn được miêu tả theo - Trình tự một cuộc 
trình tự nào? vượt thác.
- Từ đó, em hãy tìm ra bố - Bố cục: 3 phần: d. Bố cục và trình tự
cục của bài văn 1 thác; 2. Cổ Cò; 3. - Bố cục: 3 phần
 còn lại - Trình tự một cuộc vượt thác.
* KT2: Đọc- hiểu văn bản II. Đọc- hiểu văn bản
- Tác giả nhìn từ vị trí nào - Trên thuyền thích 1. Bức tranh thiên nhiên:
để quan sát và tả cảnh vượt hợp vì nó giúp miêu a. Lúc chưa đến thác
thác? Vị trí quan sát và miêu tả được đầy đủ, toàn - Đoạn ngã ba vùng đồng bằng: 
tả có thích hợp không? Vì cảnh bãi dâu bạt ngàn, thuyền xuôi chầm 
sao? chậm êm đềm, hiền hoà, thơ 
- GV: đây là y/c cần thiết - Học sinh nghe, chú mộng.
chúng ta cần chú ý đến việc ý khi làm văn miêu - Càng về ngược: vườn tược um 
chọn trình tự khi làm văn tả. tùm, cổ thụ đứng trầm ngâm, núi 
miêu tả cao đột ngột chắn ngang vẻ 
 đẹp uy nghiêm. 
- Cảnh dòng sông và hai bên - Bãi dâu trải bạt 
bờ qua sự miêu tả ở trong ngàn, thuyền xuôi 
bài đã đổi thay ntn theo từng chầm chậm Êm 
chặng đường của con đềm, hiền hòa, thơ 
thuyền? mộng.
(Gợi ý: + Khi ở ngã ba, cảnh - Càng về ngược: 
vật ntn? Khi sắp vượt thác vườn tược um tùm, 
cảnh vật có những gì?) cổ thụ, núi cao...
- KG: Em có nhận xét gì về - Nhận xét: Nước cảnh vật ở mỗi đoạn được trên cao phóng, hai 
tả? vách đá dựng đứng. b. Cảnh thác dữ
- Cảnh vật dòng sông khi có - Học sinh trao đổi Nước từ trên cao phóng xuống, 
thác được miêu tả ntn? Dòng theo nhóm bàn trả hai vách đá dựng đứng.
thác dữ được thể hiện qua lời: qua cảnh con 
chi tiết nào? thuyền vượt thác: 
 vùng vằng chực quay 
 đầu, cố lấn lên.
- KG: Tác giả miêu tả hình - Suy ngẫm, so sánh c. Qua đoạn có thác dữ:
ảnh dòng sông ở đoạn 1, 3 Sông chảy quanh co, núi bớt 
có gì giống và khác nhau? hiểm trở, cây to mọc lúp xúp, 
- KG: Tác giả đã sử dụng - Đoạn đầu: nhân đồng bằng mở ra trở lại êm 
cách chuyển nghĩa nào ở hóa; đoạn cuối: ss đềm, hiền hòa.
mỗi hình ảnh cổ thụ ở đầu 
và cuối bài? Ý nghĩa mỗi h.ả 
là gì?
- Giáo viên bình thêm. - Nghe
- Hãy nêu những cảm nhận - Nêu cảm nhận: 
chung của em về bức tranh thiên nhiên đẹp 
thiên nhiên trên sông Thu nhưng hiểm trở.
Bồn. 2. Dượng Hương Thư vượt 
 thác: 
- Em hãy tìm những từ ngữ - Tìm các từ ngữ - Hành động: 
miêu tả hoạt động vượt thác + Co người phóng sào
của dượng Hương Thư. + Ghì chặt đầu sào, sào cong lại
- Tác giả đã sử dụng những - Sử dụng động từ, + Lấy thế trụ
từ loại nào để miêu tả? tính từ Thả, rút sào nhanh như cắt
- KG: Qua đó em có nhận - Nhận xét: mạnh mẽ, 
xét gì về hành động vượt quyết liệt, hùng 
thác của dượng Hương Thư? dũng.
- Hình dáng, tư thế vượt thác - Học sinh trao đổi - Tư thế:
của dượng Hương Thư được theo nhóm bàn, trả + Như một pho tượng
tg miêu tả ntn, qua biện pháp lời. + Bắp thịt cuồn cuộn
tu từ nào? + Răng cắn chặt
- Nêu ý nghĩa của h.ả “như - Nêu ý nghĩa của h.ả + Quai hàm bạnh ra
một hiệp sĩ của Trường Sơn (tư thế dũng mãnh, + Mắt nảy lửa
oai linh”. hào hùng) + Như hiệp sĩ rừng xanh,. so 
- KG: Qua hình ảnh và việc - Học sinh suy ngẫm sánh
vượt thác của dượng Hương trả lời (Có sức mạnh  Dũng mãnh, phi thường trên 
Thư em có nhận xét gì về phi thường, hùng nền thiên nhiên rộng lớn, hùng 
sức mạnh của người lao dũng nổi bật trên nền vĩ.
động ở đây? thiên nhiên hùng vĩ.
 * Nghệ thuật:
- Nội dung đoạn trích được - 2-3 học sinh trả lời - Miêu tả: cảnh thiên nhiên và 
gây được sự chú ý nhờ đặc miệng. con người
sác nghệ thuật nào? - Nêu nét nghệ thuật - Sử dụng hiệu quả các phép tu đặc sắc. từ: so sánh, nhân hóa
 - Các chi tiết miêu tả: đặc sắc, 
 tiêu biểu
 - Ngôn ngữ: giàu hình ảnh, biểu 
 cảm, gợi nhiều liên tưởng
 - Hình ảnh thiên nhiên và - Nêu cảm nhận 3. Ý nghĩa văn bản
 con người miêu tả trong bài Vượt thác là bài ca về thiên 
 văn cho em cảm nhận gì? nhiên, đất nước quê hương, về 
 lao động; từ đó đã kín đáo nói 
 lên tình yêu đất nước, dân tộc 
 của nhà văn.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
- Học bài
- Soạn bài: So sánh
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học:
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập 
của bản thân và của bạn: Em có suy nghĩ gì về nhân vật dượng Hương Thư?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. 
V. Rút kinh nghiệm:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 SO SÁNH
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ 
Kiến thức 
 - Khái niệm và cấu tạo của so sánh.
 - Các kiểu so sánh.
Kỹ năng
 - Nhận diện được phép so sánh.
 - Nhận biết và phân tích được các kiểu so sánh, chỉ ra được tác dụng.
Thái độ: Giáo dục cho hs ý thức sử dụng so sánh đúng lúc, đúng chỗ.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
II. Chuẩn bị 
1. Giáo viên: 
 - SGK, CKTKN, Bài soạn, Bảng phụ.
 - Đồ dùng dạy học: Mô hình cấu tạo
2. Học sinh: Soạn bài
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: 
3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động 
 MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
 Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: 
 Mục đích: Khái niệm so sánh. Cấu tạo của phép so sánh
 * H Đ 1: Tìm hiểu VD, I. So sánh là gì?
 bài học 1. Tìm hiểu
 - Đọc VD a, b SGK/24 - Học sinh đọc, trả lời VD: Trẻ em như búp trên cành
 - Các Vd này được trích - Xác định vb
 trong văn bản nào?
 - YK: Tìm những tập hợp - Tìm những tập hợp từ 
 từ chứa các hình ảnh so chứa các hình ảnh so 
 sánh trong các câu trên. sánh
 - YK: Trong mỗi phép so - Học sinh trả lời  Đối chiếu sự vật này với sự 
 sánh như vậy, những sự vật khác có nét tương đồng để 
 vật, sự việc nào được so tăng sức gợi hình, gợi cảm.
 sánh với nhau? Vì sao có 
 thể so sánh như vậy?
 - KG: So sánh các sự vật, - Học sinh suy ngẫm 
 sự việc với nhau như vậy trả lời  học sinh khá 2. Cấu tạo của phép so sánh:
 có tác dụng gì? giỏi phát biểu. Vế D. Từ Vế 
 - Vậy so sánh là gì? - Học sinh trả lời, đọc A đạt s.sánh B
 - Đọc Ghi nhớ SGK/24. Ghi nhớ Trẻ như búp 
 em trên 
 - Đọc câu c SGK/24 - Đọc câu c cành
 - KG: Em thấy sự so sánh - Nhận xét Rừng dựng như hai 
 trong hai câu trên có gì đước lên dây 
 cao tận
 khác so với sự so sánh ngất
 trong câu c? (Câu a, b: so 
 sánh tu từ; câu c: so sánh 
 logic)
 - Giáo viên treo bảng phụ - Học sinh quan sát 
 mô hình cấu tạo của phép vẽ mô hình vào vở
 so sánh.
 - Điền các so sánh của - Học sinh trao đổi 
 câu a, b vào mô hình cấu theo nhóm bàn, 1 học 
 tạo sinh lên bảng.
 - Giáo viên nhận xét - Nghe
 - Tìm thêm VD - Học sinh tìm VD
 - Phép so sánh cấu tạo - Học sinh trả lời 
 đầy đủ gồm mấy yếu tố? 
 Yếu tố nào quan trọng, yếu tố nào có thể vắng 
mặt? Tìm thêm các từ so 
sánh mà em biết.
- Đọc VD a, b SGK/25 - 1 học sinh đọc
- KG: Cấu tạo của phép - Học sinh suy ngẫm, 
so sánh trong những câu trả lời 
trên có gì đặc biệt?
- Cấu tạo của phép so - Học sinh trả lời 
sánh có thể thay đổi ntn?
* H Đ 2: Ghi nhớ - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ/SGK/24, 25
Hoạt động 3: Luyện tập
MĐ: Thực hành vận dụng lí thuyết vào bài tập
 II. Luyện tập 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài - Chia làm 4 nhóm Bài 1/25
tập 1 SGK/25 thảo luận, mỗi nhóm a. - Thầy thuốc như mẹ hiền
 tìm 1, 2 VD theo yêu - Sông ngòi mạng nhện
 cầu. b. - Cá nước sóng trắng
- Giáo viên nhận xét, ghi - Nghe - Chúng lung lay
điểm theo nhóm - Sự nghiệp nhanh chóng
 Bài 2/25:
- Học sinh đọc yêu cầu - 2 học sinh đọc, trả lời - Khoẻ như voi
bài 2, trả lời. - Trắng như bông
- Giáo viên nhận xét. - Nghe - Đen như than
 - Cao như núi
 Tiết 2
* KT1: Các kiểu so I. Các kiểu so sánh:
sánh - 1 học sinh đọc 1. Ví dụ:
- Đọc khổ thơ SGK/41 - Học sinh tìm, trả lời - Phép so sánh: + Những ngôi 
- Tìm các phép so sánh sao thức ngoài kia/ Chẳng 
trong khổ thơ trên. - Học sinh trao đổi bằng mẹ đã thức vì chúng con.
- Hai phép so sánh trên theo nhóm bàn trình + Mẹ là ngọn gió của con suốt 
có sử dụng từ ngữ so bày. đời
sánh nào? Em nhận xét 
các từ ngữ so sánh trên 
có gì khác nhau? - Có 2 kiểu ngang 
- Từ đó, em thấy có mấy bằng, không ngang 
kiểu so sánh? Đó là bằng 
những kiểu nào? - Tìm VD
- KG: Tìm thêm những - HS khá giỏi tìm VD.
ví dụ so sánh ngang bằng 
và không ngang bằng. * Ghi nhớ 1 (SGK)
- KG: Đặt câu có phép so - HS khá giỏi II. Tác dụng của so sánh:
sánh. * Ví dụ: (SGK)
- Đọc Ghi nhớ 1 SGK /42 - 1 học sinh đọc * Tác dụng:
* KT2: Tác dụng của so - Miêu tả cụ thể, sinh động sánh: những cách rụng khác nhau 
 - Gọi hs đọc đoạn văn - Đọc và quan sát đoạn của lá.
 sgk/42 – GV treo bảng văn
 phụ. - 1 học sinh lên bảng - Biểu hiện tư tưởng, tình cảm 
 - Tìm phép so sánh trong gạch chân, còn lại của người viết: quan niệm về 
 đoạn văn trên. dùng bút chì /SGK sự sống và cái chết.
 - Học sinh trao đổi 
 - KG: Phép so sánh trên theo nhóm bàn, trình 
 có tác dụng gì đối với: bày:
 + Việc miêu tả sự vật, sự + Tạo h.ả cụ thể, sinh 
 việc? động những cách * Ghi nhớ 2 (SGK)
 rụng khác nhau của lá.
 + Đối với việc thể hiện tư + Thể hiện quan niệm 
 tưởng của người viết? của tg về sự sống và 
 - Gọi hs đọc Ghi nhớ cái chết.
 - 2 học sinh đọc
 H Đ 3: Luyện tập 
 MĐ: Giúp HS thực hành luyện tập
 III. Luyện tập:
 - Đọc yêu cầu bài 1 - 4 nhóm thảo luận, đại Bài 1/43: Tìm phép so sánh, 
 SGK/43 yêu cầu HS diện trình bày. kiểu so sánh, tác dụng: 
 làm theo nhóm. a. Tâm hồn tôi là một buổi trưa 
 - Giáo viên nhận xét - Nghe hè SS ngang bằng.
 b. Chưa bằng SS không 
 ngang bằng.
 c. - Như nằm trong.. SS 
 ngang bằng.
 - Ấm hơn ngọn.. SS không 
 ngang bằng.
 - Cho hs đọc yêu cầu bài - Đọc yêu cầu bài 2 Bài 2/43: Tìm phép so sánh 
 2 SGK/43 SGK/43 tìm trong trong văn bản “Vượt thác”
 văn bản lên bảng 
 viết, nhận xét.
 - Cho hs đọc yêu cầu bài - Đọc yêu cầu bài 3 Bài 3. Viết đoạn văn 3-5 câu tả 
 3 SGK/43 SGK/43 cảnh dượng Hương Thư vượt 
 - KG: Viết đoạn văn theo - Nghe hd, viết đoạn thác dữ có sd cả hai kiểu ss đã 
 yêu cầu. văn học.
 - Gọi hs đọc
 - Giáo viên nhận xét - Đọc
 - Nghe nhận xét
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
- Học bài
- Soạn bài mới.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học: - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập 
của bản thân và của bạn: 
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. 
V. Rút kinh nghiệm:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 Tổ kí duyệt tuần 20
 13. 1. 2021
 - ND:
 - PP:
 TP: Đinh Thu Trang

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_6_tuan_20_tiet_77_82_nam_hoc_2020_2021.doc