Giáo án Ngữ văn 6 Năm học: 2019- 2020 Tuần 9 Ngày soạn: 22/10/2020 Từ tiết 33 đến 36 Tiết 33: TREO BIỂN Hướng dẫn đọc thêm: LỢN CƯỚI, ÁO MỚI I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức * Truyện Treo biển - Khái niệm truyện cười. - Đặc điểm thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong Treo biển. - Cách kể hài hước về người hành động không suy xét, không có chủ kiến trước những ý kiến của người khác. * Truyện Lợn cưới, áo mới - Đặc điểm thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong Lợn cưới, áo mới. - Ý nghĩa chế giễu, phê phán những người có tính hay khoe khoang, hợm hĩnh chỉ làm trò cười cho thiên hạ. - Những chi tiết miêu tả điệu bộ, hành động, ngôn ngữ của nhân vật lố bịch, trái tự nhiên Kỹ năng: - Đọc- hiểu văn bản truyện cười Treo biển; Lợn cưới, áo mới. - Phân tích, hiểu ngụ ý truyện. - Kể lại câu chuyện. Thái độ: Cần có chính kiến của mình; không nói khoác lác. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được ý nghĩa của các chi tiết tưởng tượng, kì ảo. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ văn 6 Năm học: 2019- 2020 1. Giáo viên: - Soạn bài + Chuẩn KTKN+sgk 2. Học sinh: Đọc, soạn văn bản III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 5’ Bài học rút ra từ truyện Thầy bói xem voi là gì? 3. Nội dung bài mới: 33’ Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động Bài: Treo biển Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (35 phút) Mục đích: HS hiểu đặc điểm thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kện, cốt truyện trong Treo biển; cách kể hài hước về người hành động không suy xét, không có chủ kiến trước những ý kiến của người khác. * KT1: 3’ HD đọc-tìm I. Đọc - tìm hiểu chung hiểu chung - Giáo viên hướng dẫn - Nghe hướng dẫn đọc 1. Đọc đọc gọi hs đọc 2. Tìm hiểu chung - Gọi hs đọc chú thích - Đọc chú thích (*), tìm * Khái niệm: Truyện cười (*). hiểu định nghĩa Truyện (SGK/24) - Truyện cười có những cười đặc điểm gì? * KT2: 15’ Tìm hiểu II. Đọc- hiểu văn bản văn bản - Tấm biển treo ở cửa - Có 4 yếu tố 1. Giới thiệu tấm biển: hàng “ Ở đây có bán cá - “ Ở đây có bán cá tươi” tươi” có mấy yếu tố? Nội dung đầy đủ, cần - Vai trò của mỗi yếu tố thiết GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ văn 6 Năm học: 2019- 2020 ntn? - Học sinh trả lời Theo em 4 nội dung này có cần cho một tấm biển quảng cáo không? - Rất cần vì nó cung cấp đầy đủ thông tin - Có mấy người “góp ý” về cái biển đề ở cửa hàng 2. Ý kiến đóng góp: bán cá? - 4 người. - Lần lượt từng người, “tươi” bằng cử chỉ và ngôn ngữ đã “góp ý” ntn? Bỏ “ở đây” - Học sinh trao đổi theo - KG: Em có nhận xét gì “có bán” nhóm bàn, trả lời. về từng ý kiến đó? “cá” - Giáo viên nhận xét Chủ quan - Mang tính chủ quan - Khi nghe 4 người góp ý, thái độ của ông chủ ntn? - Nghe 3. Việc tiếp thu ý kiến: - Trả lời - Cất luôn tấm biển - KG: Đọc truyện em không có chủ kiến, thiếu thấy buồn cười ở chỗ suy xét. nào? Cái cười được bộc 4. Nghệ thuật: lộ rõ nhất khi nào? Vì - Nêu đặc sắc nghệ thuật - Xây dựng tình huống vô sao? lí. - Sử dụng yếu tố gây cười. - Truyện có ý nghĩa gì? - kết thúc bất ngờ - GDKNS-KG: Qua 5. Ý nghĩa: Qua tiếng cười truyện, em có rút ra bài - Nêu ý nghĩa của truyện châm biếm nhẹ nhàng, học gì cho riêng mình? truyện phê phán những - Rút ra bài học người thiếu chủ kiến khi làm việc, không suy xét khi nghe những ý kiến khác. *H Đ 3: 5’Luyện tập MĐ: Vận dụng bài học vào giao tiếp trong đời sống - Học sinh đọc yêu cầu - Học sinh trả lời III. Luyện tập: bài Luyện tập * Cách dùng từ: GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ văn 6 Năm học: 2019- 2020 - KG: Qua truyện này, - Học sinh suy ngẫm trả - Từ dùng phải có nghĩa em có thể rút ra bài học lời - Từ dùng phải có lượng gì về cách dùng từ? thông tin cần thiết, trong biển quảng cáo ngắn gọn, rõ ràng, mục đích. HDĐT: Lợn cưới, áo mới Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (35 phút) Mục đích: HS hiểu nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong Lợn cưới, áo mới; ý nghĩa chế giễu, phê phán những người có tính hay khoe khoang, hợm hĩnh chỉ làm trò cười cho thiên hạ; những chi tiết miêu tả điệu bộ, hành động, ngôn ngữ của nhân vật lố bịch, trái tự nhiên *KT 1: 4’ HD Đọc, tìm I. Hướng dẫn đọc-chú hiểu chung thích - Giáo viên hướng dẫn - Nghe 1. Hướng dẫn đọc: đọc - Đọc, nghe nhận xét - Gọi HS đọc GV nhận 2. Tìm hiểu chung: xét - Tìm hiểu chú thích - Cho hs tìm hiểu chú thích * KT 2: Tìm hiểu văn II. Đọc- hiểu văn bản bản GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ văn 6 Năm học: 2019- 2020 - Em hiểu thế nào là tính - Học sinh trao đổi trả lời 1. Nội dung: khoe của? Anh có Anh có áo - Anh đi tìm lợn khoe - Nêu tình huống lợn cưới mới của trong tình huống - Tất tưởi - Đứng nào? - hóng - Lẽ ra anh phải hỏi - Trả lời “Bác con - “Từ lúc người ta ntn? lợn cưới tôi mặc - KG: Anh có áo mới - Suy nghĩ, trả lời. không” cái áo mới thích khoe của đến mức thấy” nào? - Nhận xét chế giễu tính cách khoe - Điệu bộ của anh ta có của. phù hợp khi trả lời không? - Nhận xét 2. Nghệ thuật - Đọc truyện vì sao em lại cười? - Tạo tình huống gây cười. - Nghệ thuật phóng đại. - Khái quát đặc sắc nghệ - Từ tìm hiểu trên, hãy thuật. 3. Ý nghĩa: khái quát đặc sắc nghệ Truyện chế giễu, phê phán thuật của truyện. những người hay khoe của- - Truyện có ý nghĩa gì? - Nêu ý nghĩa của truyện một tính xấu trong xã hội. *H Đ 3: Luyện tập MĐ: Vận dụng bài học vào giao tiếp trong đời sống - GDKNS: Em rút ra - Rút ra bài học III. Luyện tập: được bài học gì cho mình qua câu chuyện này? - Nhắc lại định nghĩa - HS Nhắc lại định nghĩa truyện cười truyện cười 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài. - Tiết sau trả bài TLV số 2 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: Nhắc lại sơ lược nội dung bài học. Đọc ghi nhớ................... + Hãy kể lại truyện Treo biển bằng lời văn của em. GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ văn 6 Năm học: 2019- 2020 + Bài học qua truyện này là gì? + Đọc bài “Đọc thêm” - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Tiết 34 SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Khái niệm số từ và lượng từ. - Nghĩa khái quát số từ và lượng từ. - Đặc điểm ngữ pháp của số từ và lượng từ: + Khả năng kết hợp của số từ và lượng từ. + Chức vụ ngữ pháp của số từ và lượng từ. Kỹ năng: - Nhận diện được số từ và lượng từ. - Phân biệt số từ với DT chỉ đơn vị. Thái độ: Có ý thức vận dụng số từ và lượng từ khi nói và viết. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu bài học. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nhận biết số từ, lượng từ; biết phân biệt 2 từ loại này. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: CKTKN, Soạn bài + sgk 2. Học sinh: Soạn bài kĩ III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ Vẽ mô hình cụm danh từ và cho VD trong cụm DT đó. 3. Bài mới: 34’ Cách thức tổ chức hoạt động SP Hoạt động của học Kết luận của GV sinh HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2p) Mục đích: Giúp HS hiểu trong thực tiễn việc sd TV có những từ chỉ số lượng đếm được và những từ chỉ số lượng không đếm được. HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (20p) GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ văn 6 Năm học: 2019- 2020 MĐ: Giúp hs nắm được khái niệm, nghĩa khái quát, đặc điểm ngữ pháp của số từ và lượng từ. *KT 1: Đặc điểm của số từ. I. Số từ: - Gọi hs đọc VD a, b SGK/128 - Đoạn trích thuộc văn bản nào? - Đọc VD 1. Ví dụ: - Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa - Trả lời. a. Một trăm ván cơm nếp cho những từ nào? - Học sinh suy ngẫm, - Bổ sung ý nghĩa gì? trả lời Số lượng - Vị trí của nó so với từ mà nó bổ - Số lượng b. Hùng Vương thứ sáu nghĩa? - Thường đứng trước - Vậy số từ là gì? Số thứ tự - KG: Từ “đôi” trong câu (a) có - Suy nghĩ, trả lời 2. Từ đôi là DT chỉ đơn phải là số từ không? Vì sao? - Không là danh từ vị. chỉ đơn vị vì có thể nói “một trăm con trâu”, không thể nói “một - Em hãy tìm những từ có ý nghĩa trăm đôi con trâu”. khái quát và công dụng như từ - Tá, cặp, chục “đôi”. Gọi hs đọc ghi nhớ 1 - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ 1: SGK/128 KT 2: Tìm hiểu lượng từ II. Lượng từ: - Gọi hs đọc VD - Đọc VD 1. Ví dụ: - KG: Nghĩa của những từ in đậm - Học sinh thảo luận, - Các hoàng tử có gì giống và khác với ý nghĩa đại diện giải thích. của số từ chỉ số lượng? Lượng ít hay nhiều - KG: Vậy các từ này có ý nghĩa - Chỉ số lượng không chỉ gì? đếm được. - Giáo viên treo bảng phụ - Thực hiện: tá, chục - Em hãy xếp các từ in đậm trên - Sắp xêp vào mô hình cụm danh từ. 2. Phân loại: - Hãy tìm thêm những từ có ý - Tìm thêm những từ Lượng từ nghĩa và công dụng tương tự. có ý nghĩa và công dụng tương tự. Toàn thể Tập hợp - KG: Dựa vào vị trí trong cụm - Phân loại hay phân phối danh từ, có thể chia lượng từ làm mấy nhóm? - Gọi HS đọc ghi nhớ. - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ 2: SGK/129 * H Đ 3: Luyện tập 15p MĐ: vận dụng lý thuyết vào làm bài tập GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ văn 6 Năm học: 2019- 2020 - Gọi hs đọc bài thơ. - 1 học sinh đọc III. Luyện tập: - Yêu cầu hs tìm số từ trong bài - Học sinh thảo luận thơ, xác định ý nghĩa của số từ ấy theo nhóm bàn, trả lời. 1. Bài tập 1 - Gọi hs đọc hai câu thơ. - Đọc hai câu thơ - Một, hai, ba, năm (câu 1, - Các dòng thơ có từ in đậm được - Trả lời: số lượng 4) chỉ số lượng. dùng với ý nghĩa ntn?. nhiều, rất nhiều - Bốn, năm (câu 3) chỉ không chính xác thứ tự 2. Bài 2: Các từ: trăm, - Cho hs đọc bài 3 - 1 học sinh đọc ngàn, muôn chỉ số - Nghĩa của “từng” và “mỗi” có gì - Học sinh trả lời lượng nhiều, rất nhiều giống và khác nhau? miệng không chính xác. * Lưu ý: khi nói và viết dùng số từ - Nghe 3. Bài 3: cho phù hợp. * Giống nhau: tách ra từng - Gọi HS khác nhận xét, GV kết - Nhận xét. sự vật, từng cá thể. luận * Khác nhau: - Từng: mang ý nghĩa lần lượt, theo trình tự. - Mỗi: mang ý nghĩa nhấn mạnh, tách riêng từng sự vật, từng cá thể. - KG: Từ tám trong câu Bây giờ - Xác định 4. Từ «tám» trong câu là tám giờ rồi. là số từ chỉ số «Bây giờ là tám giờ rồi» là lượng hay thứ tự? số từ chỉ thứ tự. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (3p) Học bài+ soạn bài: Kể chuyện tưởng tượng IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p) - Số từ là gì? Cho VD - Lượng từ là gì? Cho VD - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm . Tiết 35,36: THỨ TỰ KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ * Kiến thức - Hai cách kể - hai thứ tự kể: Kể ngược, kể xuôi - Điều kiện cần có khi kể ngược. GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ văn 6 Năm học: 2019- 2020 * Kỹ năng - Chọn thứ tự kể phù hợp với đặc điểm thể loại và nhu cầu biểu hiện nội dung. - Vận dụng 2 cách kể vào bài viết của mình. * Thái độ: Nghiêm túc khi thực hiện hai cách kể. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu nội dung vb. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Tìm hiểu thứ tự kể trong văn tự sự - Năng lực hợp tác nhóm: trình bày và trao đổi thông tin với bạn. *Tích hợp giáo dục kỹ năng sống: Vận dụng ngôi kể vào đọc-hiểu văn bản tự sự. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: CKTKN, Soạn bài, bảng phụ ghi lại các sự việc trong 2 bài tập 2. Học sinh: soạn bài mới . III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Có những ngôi kể nào? Mỗi ngôi kể có đặc điểm gì? 3. Nội dung bài mới: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/ Khởi động) Cho HS trao đổi vấn đề: Để kể chuyện thành công, em cần trình bày nội dung câu chuyện ntn? HĐ 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: MĐ: Tìm hiểu thứ tự kể trong văn tự sự I. Tìm hiểu thứ tự kể trong văn tự sự: - Em hãy tóm tắt các sự việc - HS tóm tắt các sự 1. VD 1 SGK/97: Các sự chính trong truyện Ông lão việc chính việc chính trong truyện đánh cá và con cá vàng. Ông lão đánh cá và con - GV treo bảng phụ. - Quan sát cá vàng. - Các sự việc được kể theo - Học sinh suy ngẫm, Thứ tự tự nhiên (kể thứ tự nào? trả lời xuôi thể hiện ý nghĩa - Cách kể theo thứ tự ấy làm - Sự tăng tiến của lòng truyện. nổi bật điều gì? tham lam, bội bạc (Nếu không theo thứ tự ấy có làm nổi bật được ý nghĩa của truyện không?) - Thứ tự thực tế của các sự - Ngỗ lừa mọi người việc trong bài văn đã diễn tả là cháy rồi nhờ mọi 2. VD 2 SGK/98 GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ văn 6 Năm học: 2019- 2020 ntn? người cứu bị chó Văn bản cắn thật kêu cứu, không ai ra cứu. - KG: Kể ngược + Bài văn đã kể lại theo thứ - Kể ngược Nhằm làm nổi bật ý tự nào? Đó gọi là thứ tự gì? nghĩa bài học. + Kể theo thứ tự này nhằm - Làm nổi bật ý nghĩa nhấn mạnh điều gì và phải của bài học; tuy vậy có điều kiện nào? cần có điều kiện là hồi tưởng. - Khi kể truyện Thánh - Có thể kể theo cả Gióng, ta có thể kể theo thứ thứ tự ngược và xuôi. tự nào? - Học sinh đọc Ghi - Gọi hs đọc Ghi nhớ nhớ * Ghi nhớ (SGK/98) *Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm MĐ: HS vận dụng lý thuyết thứ tự kể vào thực hành kể chuyện. - Học sinh đọc bài văn II. Luyện tập: SGK/97,98 - Đọc bài * Bài 1/97,98: - KG: Câu chuyện được kể - Học sinh trả lời - Truyện kể ngược, theo theo thứ tự nào? - Học sinh trao đổi dòng hồi tưởng. - Truyện kể theo ngôi nào? theo nhóm bàn, trả - Kể theo ngôi thứ nhất. - KG: Yếu tố hồi tưởng lời: - Yếu tố hồi tưởng đóng đóng vai trò gì trong câu + Kể theo ngôi thứ vai trò cơ sở cho việc kể chuyện? nhất ngược (tình cảm nhân vật, + Tạo cơ sở cho việc gây bất ngờ). kể ngược * Bài 2/98: Lập dàn bài - Học sinh đọc yêu cầu cho đề: Kể về một lần em - Lập dàn bài được đi chơi xa. - Hướng dẫn HS lập dàn - Nêu nội dung mở bài a. Mở bài: Giới thiệu về bài. - Nêu ý chính của chuyến đi. - Mở bài em dự định viết phần thân bài. b. Thân bài: gì? - Dự định của kết bài. - Em được đi trong hoàn - Phần thân bài em sẽ kể cảnh nào? Đi với ai? những nội dung gì? - Đọc dàn bài vừa làm - Nơi ấy là ở đâu? - Kết bài: Em sẽ viết gì ở - Nghe - Em đã trông thấy những kết bài ? gì trên đường đi và làm gì - Gọi HS đọc ở nơi em đến? Điều gì - Giáo viên sửa, nhận xét làm em thích thú và nhớ mãi? - Kết bài: Cảm nghĩ của em về chuyễn đi ấy. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ văn 6 Năm học: 2019- 2020 - Học bài - Làm dàn bài theo đề 1,2 SGK/99 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá về kết quả học tập của bản thân và của bạn: + Khi kể chuyện, người kể có thể kể theo những thứ tự nào? + Muốn kể ngược, phải có điều kiện gì? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ kí duyệt tuần 9, Ngày 28/10/2020 Tổ trưởng - ND: - PP: Nguyễn Thị Định GV: Trịnh Phương Lan
Tài liệu đính kèm: