Ngày soạn: Tuần: 7 Từ tiết 25- 28 ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG (Truyện ngụ ngôn) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Đặc điểm nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm truyện ngụ ngôn. - Ý nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện ngụ ngôn Ếch ngồi đáy giếng. - Nét chính về nghệ thuật của truyện: mượn chuyện loài vật để nói chuyện loài người. Tích hợp giáo dục kĩ năng tự nhận thức.., giáo dục về môi trường. Kỹ năng: Đọc- hiểu truyện ngụ ngôn. Kể lại được truyện. Liên hệ với tình huống, hoàn cảnh thực tế. Thái độ: Biết mở rộng tầm hiểu biết, không chủ quan, kiêu ngạo. 2.Phẩm chất , năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: - Năng lực đọc , hiểu - Năng lực giải quyết vấn đề , tư duy sáng tạo - Năng lực trình bày II. Chuẩn bị: 1- Thầy: SGK, giáo án, tìm hiểu ý nghĩa của VB. Chuẩn kiến thức. 2- Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn. III. Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ - Em hãy nêu ý nghĩa truyện"Ông lão đánh cá và con cá vàng" ? - Kể diễn cảm lại truyện này. 3. Nội dung bài mới: 35’ HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động ( 2P) -Mục đích của hoạt động: Giúp HS tâm thế sẵn sàng đến với nội dung bài mới -Cách tổ chức hđ : Giới thiệu , dẫn dắt GV giới thiệu bài mới : HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của động HS Kiến thức 1: (10') Đọc, I. Đọc, tìm hiểu chung: tìm hiểu chung: 1. Đọc, kể: Mục đích:HDHS đọc- Hiểu chung - Chú ý giọng đọc chậm, bình tĩnh, xen chút hài hước, kín đáo. - Đọc trước 1 lần. - Học sinh đọc. 2. Chú thích: - Gọi học sinh đọc tiếp. - Nghe, thực hiện. - Nhận xét giọng đọc của học sinh. - Yêu cầu học sinh nêu từ - Nghe, dò theo. khó. - Học sinh đọc. - HDHS tìm hiểu khái - Nghe, tiếp thu. niệm về truyện ngụ ngôn. * Truyện ngụ ngôn: - Yêu cầu học sinh đọc - Đọc chú thích* Truyện kể bằng văn xuôi, chú thích. - Nêu định nghĩa về truyện văn vần mượn về loài - Thế nào là truyện ngụ ngụ ngôn. vật để nói truyện con ngôn ? - Đọc chú thích(giải nghĩa người. từ). - GV giải thích từ ngụ ngôn ? - Truyện kể bằng văn xuôi, văn vần mượn về loài vật..để nói truyện con người. II. Đọc - hiểu văn bản: Kiến thức 2: (20') Đọc - - Nghe. 1. Cuộc sống của ếch: hiểu văn bản: - Sống chật hẹp trong Mục đích:HDHS tìm hiểu giếng. văn bản: - Đơn giản. - Thấy mình oai như một vị - Khi ở trong giếng cuộc chúa tể. sống của Ếch diễn ra như thế nào ? - Oai như một vị chúa tể . - Ếch thấy mình như thế ->Hiểu biết nông cạn, nào? (YẾU) - Chật hẹp. huênh hoang. - Giếng là 1 không gian như thế nào ? - Ít hiểu biết , hạn hẹp. - Như vậy cuộc sống của Ếch trong giếng là cuộc sống như thế nào ? - Ít hiểu biết nhưng lại - Điều đó cho thấy đặc huênh hoang. điểm gì trong tính cách của Ếch ? (YẾU) - Môi trường chật hẹp dễ - Ở đây, chuyện về Ếch khiến người ta kiêu ngạo, nhằm ám chỉ điều gì về không biết thực chất về chuyện con người ? mình. 2. Ếch ra khỏi giếng: (khá-giỏi) - Trời mưa to đưa Ếch ra - Không gian bên ngoài là - Ếch ra khỏi giếng bằng ngoài. Không theo ý muốn một không gian rộng lớn. cách nào ? của Ếch. - Không gian rộng lớn. - Nó nhâng nháo và bị một - Lúc này có gì thay đổi con trâu đi qua giẫm bẹp. trong hoàn cảnh sống của -> Sự kiêu ngạo, chủ quan Ếch? - Ếch không để ý. => Bị trả giá đắt (mạng THGDBVMT: sống). - Ếch ta có thấy sự thay - Ếch nhâng nháo chả thèm đổi ấy không ? để ý đến ai. - Đây là môi trường - Vì Ếch tưởng bầu trời sống đã thay đổi- Cần sự bằng bầu trời giếng của thay đổi bản thân mình. - Những cử chỉ nào của - Bị trâu đi qua giẫm bẹp Ếch chứng tỏ điều ấy ? mà chết. - Tại sao Ếch lại có thái - Trả lời. độ chả thèm để ý đến ai như thế? - Kết cuộc chuyện gì đã xảy ra với Ếch ? - Theo em vì sao Ếch bị - Trả lời 3- Bài học nhận thức: giẫm bẹp ? - Bài học nhận thức: Hoàn cảnh sống hạn hẹp THGDKNS: Hoàn cảnh sống hạn hẹp sẽ sẽ ảnh hưởng đến nhận - Mượn chuyện này, tác ảnh hưởng đến nhận thức thức về chính mình và thế giả muốn khuyên con về chính mình và thế giới giới xung quanh. người điều gì ? xung quanh. Không được chủ quan, (khá-giỏi) Không được chủ quan, kêu kêu ngạo, coi thường người Cần thay đổi bản thân, ngạo, coi thường người khác bởi những kẻ đó sẽ bị phải luôn học hỏi khác bởi những kẻ đó sẽ bị trả giá đắt. trả giá đắt. Phải biết hạn chế của Phải biết hạn chế của minh, phải mở rộng tầm minh, phải mở rộng tầm hiểu biết bằng nhiều hình hiểu biết bằng nhiều hình thức khác nhau. thức khác nhau. 4. Nghệ thuật: -Nhận xét về nghệ thuật? - Trả lời - Xây dựng hình tượng gần gũi với đời sống. - cách nói bằng ngụ ngôn, * Ý nghĩa văn bản: cách giáo huấn tự nhiên, - Truyện ngụ ý phê phán đặc sắc. những kẻ hiểu biết hạn hẹp - Cách kể bất ngờ, hài mà lại huênh hoang. hước kín đáo. - Khuyên chúng ta phải mở *Ý nghĩa văn bản: rộng tầm hiểu biết , không - Truyện ngụ ý phê phán chủ quan kiêu ngạo. những kẻ hiểu biết hạn hẹp - Truyện phê phán điều gì - Trả lời: mà lại huênh hoang. và răn dạy điều gì ? Nội dung liên hệ: Em có - Khuyên chúng ta phải ( Liên hệ giáo dục HS) nhận xét gì về môi trường mở rộng tầm hiểu biết , sống của các loài động vật không chủ quan kiêu ngạo. hiện nay ? Suy nghĩ và hành động của em xung quanh vấn đề đó? Liên hệ: Nhận thức giá trị của cách ứng xử khiêm tốn/ trình bày suy nghĩ - Mở rộng nội dung: đi ngày đàng học một sàng khôn. - Gọi HS đọc ghi nhớ. - Đọc ghi nhớ SGK. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: (không có) Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về bài học: Sản phẩm hoạt động của Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV HS Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3p Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về phần bài học: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của Kết luận của GV động HS Nắm nội dung bài học -HS phát biểu GV chốt lại 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung - Nắm nội dung bài học và ý nghĩa của truyện - Nắm tính cách các nhân vật - Chuẩn bị: Chỉ từ IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: Nêu ý nghĩa của truyện? V. Rút kinh nghiệm Tiết 26 CHỈ TỪ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức,kĩ năng, thái độ: Kiến thức: Nghĩa khái quát của chỉ từ Đặc điểm ngữ pháp của chỉ từ:Khả năng kết hợp của chỉ từ, chức vụ ngữ pháp của chỉ từ. Kỹ năng: Nhận diện và sử dụng được các chỉ từ khi nói và viết. Thái độ: Ý thức sử dụng từ đúng từ loại. 2.Phẩm chất , năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: - Năng lực đọc , hiểu - Năng lực giải quyết vấn đề , tư duy sáng tạo - Năng lực trình bày II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án: tìm hiểu đặc điểm của chỉ từ. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn. III.Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp. 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ -Số từ là gì ? Cho ví dụ? -Lượng từ là gì ? Cho ví dụ? 3.Nội dung bài mới: 35’ HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động ( 2P) -Mục đích của hoạt động: Giúp HS tâm thế sẵn sàng đến với nội dung bài mới -Cách tổ chức hđ : Giới thiệu , dẫn dắt GV giới thiệu bài mới : HĐ2: Hoạt động tìm tòi: Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV Kiến thức 1: (10’) Chỉ I. Chỉ từ là gì? từ là gì? 1) Các từ in đậm bổ sung Mục đích: HDHS tìm nghĩa cho từ: hiểu khái niệm về chỉ từ: - Ông vua nọ. - Gọi học sinh đọc câu - Viên quan ấy hỏi và đoạn văn BT1. - Đọc đoạn văn BT1. - Làng kia - Các từ in đậm bổ sung ý Nọ-> Ông vua. - Nhà nọ. nghĩa cho từ nào trong Ấy-> Viên quan. ->Ấy, nọ, kia => Chỉ từ. câu ? Kia-> Làng. 2) So sánh từ và cụm từ: - Yêu cầu học sinh đọc Nọ-> Nhà. - Ấy, nọ, kia xác định cụ thể mục 2. - Đọc mục 2. hơn về các sự vật, con người - Nêu sự khác nhau về trong không gian . nghĩa của các cặp từ nêu - Trả lời. 3) So sánh các từ ấy, nọ, kia: trên ?(K-G) ở bài tập 2 và nọ ấy ở bài tập - Ý nghĩa của các từ in 3: đậm ấy, nọ kia trong các -Xác định vị trí của người *Giống nhau: Cùng xác định cụm từ trên như thế nào ? và vật. vị trí của sự vật . - Yêu cầu học sinh đọc *Khác nhau: mục 3. - Bài tập 2 ấy, nọ, kia có ý - Hướng dẫn học sinh so - Đọc. nghĩa xác định vị trí sự vật sánh các từ in đậm ở bài trong không gian. tập 2 với các từ in đậm ở - Nghe. - Bài tập 3 ấy, nọ xác định vị bài tập 3. trí sự vật trong thời gian . - Các từ in đậm ở bài tập -> Chỉ từ là những từ dùng để 2 và các từ in đậm ở bài trỏ vào sự vật, nhằm xác định tập 3 giống và khác nhau - So sánh. vị trí của sự vật trong không như thế nào ? gian hoặc thời gian. - Yêu cầu học sinh rút ra -HS phát biểu *Ghi nhớ : SGK kết luận thế nào là chỉ từ - Đọc ghi nhớ SGK. -Yêu cầu HS đọc ghi nhớ II. Hoạt động của chỉ từ Kiến thức 2: (10’) Hoạt trong câu: động của chỉ từ trong câu: Mục đích: HDHS tìm hiểu hoạt động của chỉ từ trong câu: - Yêu cầu học sinh đọc lại - Đọc đoạn văn. câu hỏi và đọc lại đoạn văn ở bài tập 1, 3. - Em hãy xác định chức ->Ấy, nọ, kia làm nhiệm - Làm phụ ngữ trong cụm vụ của các chỉ từ trong vụ phụ ngữ sau của danh danh từ . đoạn văn ?(Khá,giỏi) từ, cùng với danh từ làm - Gọi học sinh đọc mục 2 thành cụm danh từ. tìm chỉ từ và xác định. - "Đó" làm chủ ngữ trong Chức vụ của chúng trong -Chỉ từ: Đó, đấy. câu. câu. - Làm phụ ngữ trong cụm - "Đấy"làm trạng ngữ cho - Yêu cầu học sinh rút ra danh từ. "Đó" làm chủ ngữ câu. kết luận về hoạt động của trong câu. "Đấy"làm trạng chỉ từ trong câu. ngữ cho câu. - Gọi 2 HS đọc ghi nhớ. *Ghi nhớ : SGK - Đọc ghi nhớ SGK Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: (15p) Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về bài học: Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV III. Luyện tập: Bài 1: Tìm chỉ từ. Xác định - Tìm chỉ từ. Xác định ý Bài 1:Tìm chỉ từ. Xác định ý nghĩa và chức vụ của chỉ nghĩa và chức vụ của chỉ ý nghĩa và chức vụ của chỉ từ. từ: từ: a) Ấy: a) Ấy: - Ý nghĩa: Xác định vị trí - Ý nghĩa: Xác định vị trí sự vật trong không gian. sự vật trong không gian. -GV HD HS làm BT - Chức vụ: Làm phụ ngữ - Chức vụ: Làm phụ ngữ đứng sau cụm danh từ . đứng sau cụm danh từ . b) Đấy, đây: b) Đấy, đây: - Ý nghĩa: Xác định vị trí - Ý nghĩa: Xác định vị trí sự vật trong không gian. sự vật trong không gian. - Chức vụ: Làm chủ ngữ . - Chức vụ: Làm chủ ngữ . c) Nay: c) Nay: - Ý nghĩa: Xác định sự vật - Ý nghĩa: Xác định sự vật trong thời gian. trong thời gian. -Chức vụ: Làm trạng ngữ. -Chức vụ: Làm trạng ngữ. d) Đó: d) Đó: - Ý nghĩa: Xác định thời - Ý nghĩa: Xác định thời gian. gian. - Chức vụ: Làm trạng ngữ. - Chức vụ: Làm trạng ngữ. Bài 2: Thay từ in đậm. - Thay từ in đậm : Bài 2: Thay từ in đậm : a) đến đấy a) đến đấy b) làng ấy b) làng ấy Viết như vậy để khỏi lặp từ. Bài 3: Không thể thay các từ ấy, đó, nay bằng các từ khác. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3p Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV Nêu nội dung chính bài -HS phát biểu GV chốt lại học Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về phần bài học: 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung - Nắm nội dung bài học: khái niệm chỉ từ và hoạt động của chỉ từ trong câu. - Chuẩn bị: Ngôi kể, lời kể trong văn tự sự IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Khái niệm chỉ từ, hoạt động của chỉ từ trong câu. - Xác định chỉ từ trong đoạn văn cụ thể. V. Rút kinh nghiệm Tiết 27 NGÔI KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ (T1) I. Mục tiêu: 1-Kiến thức,kĩ năng, thái độ: Kiến thức : Khái niệm ngôi kể trong văn bản tự sự ; sự khác nhau giữa ngôi kể thứ nhất và ngôi kể thứ 3 ; đặc điểm riêng của mỗi ngôi kể. Kĩ năng: Lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp trong văn tự sự. Vận dụng ngôi kể trong đọc, hiểu văn bản. Thái độ: Tự tin trong giao tiếp, diễn đạt. 2.Phẩm chất , năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: - Năng lực đọc , hiểu - Năng lực giải quyết vấn đề , tư duy sáng tạo - Năng lực trình bày II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án. Chuẩn kiến thức. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp. 1’ 2. Kiểm tra bài cũ. 4’ Hãy kể về bữa chiều của gia đình em. 3. Nội dung bài mới. 35’ HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động ( 2P) -Mục đích của hoạt động: Giúp HS tâm thế sẵn sàng đến với nội dung bài mới -Cách tổ chức hđ : Giới thiệu , dẫn dắt GV giới thiệu bài mới : HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của Kết luận của GV động HS Kiến thức 1:(17’) NGÔI I. NGÔI KỂ VÀ VAI KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ: TRÒ CỦA NGÔI KỂ Mục đích: HDHS tìm hiểu TRONG VĂN TỰ SỰ: ngôi kể: 1)Các ngôi kể thường - Yêu cầu học sinh đọc đoạn gặp: 1 sgk a) Ngôi thứ ba: - Trong đoạn văn 1 người kể Người kể: gọi sự vật bằng gọi các nhân vật bằng gì ? - Đọc phân vai. tên gọi của chúng, người kể (YẾU) tự giấu mình đi như là - Đoạn 1 được kể theo ngôi - Gọi nhân vật bằng chính không có mặt. nào? tên gọi của chúng. -> Đây là ngôi kể hay được ->Ngoài việc người kể gọi sử dụng. tên sự vật thì trong ngôi kể - Kể theo ngôi thứ ba. b) Ngôi kể thứ nhất: thứ 3 còn có các từ: họ nó, Kể trực tiếp ra những điều chúng nó, lão .. - Nghe. mình nghe, mình thấy, - Yêu cầu học sinh đọc đoạn mình trãi qua, nói ra ý nghĩ, văn 2. cảm tưởng của mình. - Người kể tự xưng mình là ai? - Đọc đoạn văn thứ hai. - Người xưng tôi kể những điều gì? - Xưng tôi. - Người kể là ai? - Người xưng tôi kể những điều gì? Kiến thức 2: (18’) Vai trò - Kể ra những gì mình 2)Vai trò của ngôi kể của ngôi kể trong văn tự nghe, mình thấy. trong văn tự sự: sự: - Là dế Mèn. Mục đích: HDHS tìm hiểu - Kể chuyện về tôi. - Khi kể người kể có thể vai trò của ngôi kể: -> ngôi thứ nhất hoàn toàn tự do lựa chọn - Gọi HS đọc 2 đoạn văn. ngôi kể. - Trong đoạn văn 2, tôi có - Đọc 2 đoạn văn. phải là chính tác giả không ? - Không phải là tác giả mà Vì sao em biết ?(TB) hoàn toàn do tác giả sáng - Cách chọn ngôi kể này có tạo ra. ưu nhược điểm ?(giỏi) - Trả lời. - Ngôi kể thứ ba là kể tự do. - Có thể thay đổi ngôi kể được không? - Người viết có thể thay đổi - Trong 2 ngôi kể ngôi kể ngôi kể. nào là ngôi kể tự do, ngôi - Ngôi kể thứ ba là kể tự kể nào chỉ được kể những do. gì mình biết và mình đã trải qua ?(khá-giỏi) - Em hãy đổi ngôi kể trong đoạn văn 2 thành ngôi kể - Đổi ngôi kể từ tôi sang Dế thứ ba thì sẽ được đoạn văn Mèn. như thế nào ? - Đoạn 1 có thể đổi sang *Ghi nhớ : SGK ngôi thứ nhất được không ? - Đổi sang ngôi thứ nhất Vì sao? được nhưng khó. - Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ. - Đọc ghi nhớ SGK. THGDKNS: Khi kể ta nên lựa chọn ngôi kể phù hợp- đạt hiệu quả Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: (Không có) Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về bài học: Sản phẩm hoạt động của Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV HS Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3p Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về phần bài học: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của Kết luận của GV động HS Nắm nội dung bài học -HS phát biểu GV chốt lại 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung - Nắm nội dung bài học - Chuẩn bị NGÔI KỂ VÀ LỜI KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ(TT). IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: Thế nào là kể theo ngôi thứ ba, thứ nhất? V. Rút kinh nghiệm Tiết 28 NGÔI KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ (T2) I. Mục tiêu: 1-Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức : Khái niệm ngôi kể trong văn bản tự sự ; sự khác nhau giữa ngôi kể thứ nhất và ngôi kể thứ 3 ; đặc điểm riêng của mỗi ngôi kể. Kĩ năng: Lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp trong văn tự sự . Vận dụng ngôi kể trong đọc, hiểu văn bản. 3.Thái độ: Tự tin trong giao tiếp, diễn đạt. 2.Phẩm chất , năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: - Năng lực đọc , hiểu - Năng lực giải quyết vấn đề , tư duy sáng tạo - Năng lực trình bày II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án. Chuẩn kiến thức kĩ năng. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp. 1’ 2. Kiểm tra bài cũ. 4’ Hãy kể về bữa chiều của gia đình em. 3. Nội dung bài mới. 35’ Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của Kết luận của GV động HS Kiến thức 1: Ôn lại lí I. NGÔI KỂ VÀ VAI thuyết: 10 p TRÒ CỦA NGÔI KỂ Mục đích: Giúp HS nắm TRONG VĂN TỰ SỰ: kiến thức 1)Các ngôi kể thường -Có những ngôi kể nào? gặp: - Thế nào là ngôi 1? Thế HS phát biểu 2)Vai trò của ngôi kể nào là ngôi 3? trong văn tự sự: Tác dụng của ngôi kể trong văn tự sự? Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 30p Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về bài học: Sản phẩm hoạt động của Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV HS - Yêu cầu học sinh đọc bài tập 1 và xác định yêu cầu bài tập - Đọc bài tập 1 II. LUYỆN TÂP: 1. Bài 1: - Đoạn văn kể theo ngôi nào? - Đoạn văn được kể theo Nhận xét sự thay đổi ngôi kể - Yêu cầu học sinh đổi sang ngôi thứ nhất. từ thứ nhất sang ngôi thứ ba: ngôi thứ ba thay tôi bằng dế - Đổi ngôi kể. Mèn. - Đoạn văn cũ: Nhân vật tự kể - Hãy nhận xét xem khi thay về mình về những điều mình đổi sẽ đem điều gì mới cho - Người kể giấu mình. thấy mình làm. đoạn văn - Đoạn văn mới: Thay “tôi” thành “dế Mèn”-Nhiều tính - Yêu cầu học sinh đọc bài tập khách quan. 2. - Đọc bài tập 2 Bài 2: Đổi ngôi kể thứ ba sang - Yêu cầu học sinh đổi ngôi kể ngôi thứ nhất: thành ngôi thứ nhất. - Đổi ngôi kể: thay “tôi” - Ngôi kể “tôi” đậm sắc thái vào các chỗ: “Thanh”, tình cảm của đoạn văn. - Đổi ngôi kể sẽ đem lại điều “chàng”. gì mới cho đoạn văn? - Hay hơn ngôi thứ ba. - Yêu cầu học sinh đọc bài tập - Đọc yêu cầu bài tập 3. Bài 3: Truyện cây bút thần kể 3. theo ngôi thứ ba vì không có - Truyện cây bút thần được kể - Ngôi thứ ba vì không có nhân vật nào xưng tôi khi kể. theo ngôi thứ mấy ?vì sao em nhân vật xưng tôi. Bài 4: Truyện cổ tích thường biết. kể theo ngôi 3 đề tăng tính - Nhận xét-sửa sai - Nhận xét. thuyết phục. Lớp 6/9 nâng cao khả Khi viết thư: ngôi thứ nhất năng tạo Vb theo 2 ngôi Kể miệng về cảm xúc khi nhận kể khác nhau-> nhận xét được quà. về vai trò của ngôi kể. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3p Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về phần bài học: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của Kết luận của GV động HS Nắm nội dung bài học -HS phát biểu GV chốt lại 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung - Nắm nội dung bài học và ý nghĩa của truyện - Nắm tính cách các nhân vật - Chuẩn bị: Thầy bói xem voi IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: Thế nào là kể theo ngôi thứ ba, thứ nhất? V. Rút kinh nghiệm - Kí duyệt tuần 7 , ngày 14.10.2020 Tổ phó - ND: - PP: Đinh Thu Trang
Tài liệu đính kèm: