Ngày soạn: Tuần: 6 Từ tiết 21-24 Tiết 21 CHỮA LỖI DÙNG TỪ I. Mục tiêu: 1-Kiến thức ,kĩ năng , thái độ : Kiến thức - Các lỗi dùng từ thường gặp: lặp từ và lẫn lộn những từ gần âm. - Cách chữa lỗi: lặp từ, lẫn lộn những từ gần âm. Tích hợp GD kĩ năng sống: ra quyết định; giao tiếp. Kĩ năng: Bước đầu có kĩ năng phát hiện lỗi, phân tích nguyên nhân mắc lỗi dùng từ. Dùng từ chính xác khi nói, viết Thái độ: Có ý thức tránh mắc lỗi khi dùng từ . 2.Phẩm chất , năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: - Năng lực đọc , hiểu - Năng lực giải quyết vấn đề , tư duy sáng tạo - Năng lực trình bày II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án. Chuẩn kiến thức. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ Thế nào là từ nhiều nghĩa ? Cho ví dụ. 3. Nội dung bài mới: 35’ HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động ( 2P) Mục đích của hoạt động: Giúp HS tâm thế sẵn sàng đến với nội dung bài mới HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Kiến thức 1: HDHS tìm A. CHỮA LỖI DÙNG TỪ hiểu lỗi lặp từ: Mục đích: HD HS tìm hiểu - Đọc bài tập 1a, b. I. LẶP TỪ: lỗi lặp từ: 1. Tìm từ ngữ giống nhau: - Yêu cầu HS đọc bài tập 1 - Từ có nghĩa giống nhau: a) Tre (7 lần) a, b Tre, giữ, anh hùng. - Giữ (4 lần) - Yêu cầu HS tìm từ có - Nhấn mạnh ý. - Anh hùng (2 lần) nghĩa giống nhau. (TB) - Việc lặp lại trong đoạn văn a thế nào ? Có tác dụng gì? (khá-giỏi) ->Việc lặp lại này hoàn toàn hợp lí vì nó nhằm mục đích nhấn mạnh ý tạo nhịp điệu hài hòa cho đoạn văn. - Đọc đoạn văn b. Tích hợp GDKNS: - Từ "truyện dân gian". - Gọi HS đọc đoạn văn b. - Từ nào có nghĩa giống - Không nên dùng 2 lần. b) "Truyện dân gian": nhau? (2 lần) - Có nên dùng 2 lần truyện - Đọc lại. dân gian không ? -> Đây là lỗi lặp lại trong câu ta chỉ nên dùng 1 lần - Có thể sửa lại . "Truyện dân gian". - Có thể sửa lại câu này - Lên bảng sửa lại: "Em rất không? thích đọc truyện dân gian vì - Yêu cầu HS sửa lại. truyện có nhiều chi tiết + Trong a: phép lặp được (khá –giỏi) tưởng tượng kì ảo". dùng với mục đích tạo ra - Không giống nhau. nhịp điệu hài hòa cho đoạn văn. - Cùng là hiện tượng lặp nhưng tác dụng có giống + Trong câu b: lỗi lặp do nhau không? (khá-giỏi) diễn đạt kém. Kiến thức 2: LẪN LỘN CÁC TỪ GẦN ÂM: Mục đích : HDHS tìm hiểu II. LẪN LỘN CÁC TỪ lỗi lẫn lộn các từ gần âm: - Đọc ví dụ và tìm xem từ GẦN ÂM: - Yêu cầu học sinh đọc các nào dùng không đúng : 1. Những từ dùng không ví dụ. - Từ "Thăm quan" dùng đúng: - Đọc câu a và tìm xem từ chưa đúng. a. Thăm quan. nào dùng chưa đúng ? b. Nhấp nháy. - Từ "nhấp nháy". - Đọc câu b và cho biết từ dùng không đúng? - Do không hiểu nghĩa của 2. Nguyên nhân mắc lỗi : - Tại sao có lỗi dùng sai âm từ . Do không hiểu nghĩa của như vậy ? (khá-giỏi) - Tìm lỗi về dùng từ trong từ. - Có thể sửa được không ? bài viết và sửa lại. Và sửa như thế nào? - Sửa lại. 3. Sửa lại cho đúng: ->Vậy muốn tránh mắc lỗi a. Ngày mai, chúng em sẽ dùng sai âm của từ, thì đi tham quan viện bảo tàng chúng ta phải hiểu đúng của tỉnh. nghĩa của từ. b.Ông họa sĩ già mấp máy Kiến thức 3: Dùng bộ ria mép quen thuộc. từ không đúng nghĩa: B. CHỮA LỖI DÙNG TỪ Mục đích: HDHS phát hiện (TT) lỗi: - Đọc bài tập. I. Dùng từ không đúng - Yêu cầu học sinh đọc mục nghĩa: 1a, b, c. - Từ dùng chưa đúng :Yếu 1. Chỉ ra từ dùng sai: - Em hãy tìm ra những từ điểm, đề bạt, chứng thực. a.Yếu điểm. nào dùng chưa đúng ? b. Đề bạt. - Giải thích. c. Chứng thực. - Yêu cầu học sinh giải * Sửa lại cho đúng: thích nghĩa những từ dùng a. Khuyết điểm. sai . (YẾU) - Nghe. b. Chọn, bầu. - Nhận xét - sửa sai - Từ thay thế: Khuyết điểm, c. Chứng kiến. - Em sẽ thay thế những từ bầu, chứng kiến. dùng sai bằng những từ 2. Nguyên nhân dùng từ nào ? (khá-giỏi) - Sửa. sai: - Yêu cầu học sinh lần lượt - Do không biết nghĩa. lên bảng sửa lại cho đúng. - Do hiểu nghĩa sai. HDHS tìm hiểu nguyên - Hiểu nghĩa không đầy đủ. nhân dùng từ sai: - Do không biết nghĩa hoặc - Em hãy nêu nguyên nhân hiểu nghĩa sai. khiến ta dùng từ sai ? (K- G) 3. Khắc phục: ->Nguyên nhân dùng từ sai - Chưa hiểu thì không nên là do ta không biết nghĩa dùng. hoặc hiểu sai nghĩa dẫn đến - Tìm cách khắc phục. - Tra từ điển. tình trạng dùng từ sai. - Tìm hiểu hướng khắc - Trả lời. phục. Vậy thì ta phải làm gì để hạn chế việc dùng từ sai ? Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút: Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về bài học: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động Kết luận của GV động của HS Phần luyện tập khuyến - Đọc bài tập. III. LUYỆN TẬP: khích HS tự làm - Lan, ai, cũng, lấy làm, (Chữa lỗi dùng từ) bạn Lan, rất. Bài 1: Lược bỏ từ ngữ lặp: - Gọi HS đọc bài tập 1. a. Lan là một lớp trưởng H.Từ nào được lặp lại nhiều - Chữa lại. gương mẫu nên cả lớp đều rất lần hoặc không cần thiết ? quí mến. - Chữa lại câu sai. b. Sau khi nghe cô giáo kể, chúng tôi ai cũng thích nhân vật trong câu chuyện ấy vì họ là những người có phẩm chất đạo đức tốt đẹp. c. Quá trình vượt núi cao cũng là quá trình con người trưởng thành. - Đọc bài tập 2. Bài 2: - Tìm từ sai: Linh động, - “linh động”= “ sinh động”. - Yêu cầu đọc bài tập 2. bàng quang, thủ tục. - “Bàng quang”= bàng quan. - Tìm từ sai và sửa lại cho - Nhận xét - bổ sung. - “Thủ tục”= “hủ tục”. đúng ? Linh động: không quá -> nhớ không chính xác ngữ - Nhận xét - sửa sai. câu nệ vào nguyên tắc âm Sinh động: có khả năng Tích hợp: nhận ra và sửa gợi ra nhiều dạng vẻ các lỗi dùng từ địa phương. khác nhau Bàng quan: đứng ngoài cuộc mà nhìn Thủ tục: việc làm theo quy định Luyện tập: (Chữa lỗi dùng - Đọc bài tập 1. từ tt) - Gạch dưới từ kết hợp đúng. Bài 1: Gạch dưới từ kết hợp - Yêu cầu HS đọc bài tập 1. - Làm bài. đúng : - Gạch dưới từ kết hợp - Nhận xét. - Bản tuyên ngôn. đúng. - Đọc bài tập 2 và chọn - Tương lai xán lạn. từ thích hợp điền vào - Bôn ba hải ngoại. - Mỗi học sinh làm 1 bài. chỗ trống. - Bức tranh thủy mạc. - Nhận xét - sửa sai. - Nhận xét. - Nói năng tùy tiện. - Yêu cầu học sinh đọc bài - Thực hiện. Bài 2: Chọn từ thích hợp điền tập 2 và thực hiện. vào chỗ trống : - Nhận xét - sửa sai. a) Khinh khỉnh. - Giải nghĩa từ trong bài b) Khẩn trương. 1,2 - Đọc bài tập 3. c) Băn khoăn. - Sửa lỗi dùng từ. Bài 3: Chữa lỗi dùng từ: a) Tống một cú đấm, tung một - Viết theo hướng dẫn cú đá. của GV. b) Thành khẩn, ngụy biện. - Yêu cầu HS đọc bài tập 3. - Viết. c) Tinh túy. - Yêu cầu sửa lỗi dùng từ - Nghe, viết. Bài 4: Chính tả (nghe viết): chưa chính xác. - Đổi tập chữa lỗi. Từ một hôm ..Mấy ngày - Giáo viên đọc cho học sinh đường trong bài "Em bé thông ghi. minh". - HD học sinh viết chính tả. - Đọc cho học sinh viết. - Chấm điểm, sửa sai. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3p Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về phần bài học: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của Kết luận của GV động HS Nắm những lỗi của từ -HS phát biểu GV chốt lại 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung - Nắm nội dung bài học - Nắm những lỗi của từ - Chuẩn bị : Em bé thông minh IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: Các em thường mắc những lỗi nào khi dùng từ? V. Rút kinh nghiệm: Tiết 22,23 EM BÉ THÔNG MINH (Truyện cổ tích) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức , kĩ năng , thái độ : Kiến thức : - Đặc điểm của truyện cổ tích qua nhân vật, sự kiện, cốt truyện tác phẩm Em bé thông minh. - Cấu tạo xâu chuỗi nhiều mẫu chuyện về những thử thách mà nhân vật đã vượt qua trong truyện cổ tích sinh hoạt. Tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên nhưng không kém phần sâu sắc trong một truyện cổ tích và khát vọng về sự công bằng của nhân dân lao động. - Tích hợp giáo dục kĩ năng sống: Suy nghĩ, sáng tạo. Kĩ năng: - Đọc, hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. - Nêu suy nghĩ tình cảm về một nhân vật thông minh. Kể lại truyện. Thái độ: GDHS ý thức đề cao trí thông minh của con người. 2.Phẩm chất , năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: - Năng lực đọc , hiểu - Năng lực giải quyết vấn đề , tư duy sáng tạo - Năng lực trình bày II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án, tìm hiểu ý nghĩa truyện. Chuẩn kiến thức. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn. III. Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ Nêu những chi tiết tưởng tượng kì ảo trong truyện Thạch Sanh. Nêu ý nghĩa của truyện? 3. Nội dung bài mới: 35p HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động ( 2P) -Mục đích của hoạt động: Giúp HS tâm thế sẵn sàng đến với nội dung bài mới -Cách tổ chức hđ : Giới thiệu , dẫn dắt GV giới thiệu bài mới : HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động Kết luận của GV động của HS Kiến thức 1: (20’) Đọc - I. Đọc - tìm hiểu chung: tìm hiểu chung: 1. Đọc:sgk Mục đích : HDHS cách đọc: Hóm hĩnh lưu ý những đoạn đối thoại. 2. Chú thích: - Đọc trước một đoạn. - Nghe, đọc theo hướng Em bé thông minh là truyện dẫn . cổ tích về nhân vật thông minh, đề cao trí khôn dân - Nhận xét. Kể tóm tắt gian, trí khôn kinh nghiệm, truyện . tạo được tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên, chất phác mà - HD HS tìm hiểu từ - Nghe. không kém phần thâm thúy khó - Nêu từ khó. của nhân dân trong đời sống hằng ngày. - Kể tóm tắt lại truyện. (khá-giỏi) - HS tóm tắt - Nhận xét –sửa sai. Kiến thức 2: (15’) Đọc - II. Đọc - hiểu văn bản: hiểu văn bản: 1. Những thử thách với Mục đích : HDHS tìm em bé thông minh: hiểu đọc hiểu văn bản: - Lần 1: đáp lại câu đố của - Trong truyện nhân vật - Nhân vật em bé là nhân viên quan (quan). nào là nhân vật chính ? vật chính. - Lần 2: Đáp lại thử thách - Theo em thế nào là thông của vua đối với dân làng minh ? - Nhạy bén, mau lẹ trong (vua). - Sự thông minh thể hiện ứng xử. - Lần 3: Đáp thử thách của qua những chi tiết nào ? vua -> em bé với vua (vua). (khá-giỏi) - Qua những lần giải đố. - Lần 4: Đáp thử thách của - Có tất cả mấy lần giải sứ thần nước ngoài ( sứ đố ? (YẾU) - Có 4 lần giải đố. thần). - Em bé đã dùng cách gì - Dùng trí khôn dân gian. để giải đố ? 2 . Những cách giải đố của (khá-giỏi) em bé: - Các lần thử thách như - Càng ngày càng khó - Đẩy thế bí về phía người thế nào? hơn. ra câu đố “gậy ông đập lưng ông” - Lần 1 em bé giải đố bằng - Hỏi vặn lại viên quan. - Làm cho người ra câu đố cách nào ? tự thấy cái vô lí của điều họ nói. - Lần 2 giải đố bằng cách - Tạo ra cớ để hỏi vặn lại - Lời giải đố dựa vào kiến nào? vua. thức cuộc sống -> lời giải bất ngờ, giản dị, - Lần 3 giải đố bằng cách - Mài kim thành dao để hồn nhiên nào? xẻ thịt chim . -> Đề cao sự thông minh và - Lần giải đố thứ 4 như thế trí khôn dân gian. nào? - Bôi mỡ bên kia con ốc còn 1 bên bịt kín lại, con - Truyện nhằm đề cao vấn kiến đã xâu được sợi chỉ đề gì ? qua đường ruột ốc. - Trả lời. - Theo em những cách giải thích trên có điều gì lí thú 3. Tác dụng của hình thức ? - Trí thông minh. dùng câu đố: * Phải biết kết hợp kiến - Thảo luận nhóm. (2’) - Tạo tình huống cho cốt thức đời sống vào trong truyện phát triển. học tập. - Tạo tình huống cho cốt - Gây hứng thú, hồi hộp cho ->Liên hệ đến một số truyện, gây hứng thú cho người đọc. nhân vật thần đồng của người đọc. - Tạo thử thách để bộc lộ nước ta: Lương Thế Vinh, - Nghe. tài năng. Lê Quí Đôn. HDHS tìm hiểu tác dụng của hình thức dùng câu đố. - Qua nhân vật em bé thông minh và một số - Phát biểu nhân vật khác đã đọc em hãy nêu tác dụng của hình thức dùng câu đố này? - Em hãy nêu nghệ thuật của bài? 4. Nghệ thuật: (khá-giỏi) - Dùng câu đố thử tài, tạo ra tình huống thử thách để - Phát biểu nhân vật bộc lộ tài năng, phẩm chất. - Cách dẫn dắt sự việc cùng với mức độ tăng dần của những câu đố và cách giải đố tạo nên tiếng cười hài -Nêu ý nghĩa của truyện ? hước. *. Ý nghĩa truyện: - Đề cao trí thông minh, - Đề cao trí khôn dân kinh nghiệm sống dân gian. gian. - Hài hước, mua vui. - Hài hước, mua vui. - Đọc ghi nhớ SGK. *Ghi nhớ : SGK HD HS về nhà đọc bài - HS nghe HD HS tự đọc bài: Ông lão Ông lão đánh cá và con cá đánh cá và con cá vàng vàng Đọc kĩ bài đọc cả phần ghi nhớ Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 5 phút: Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về bài học: Sản phẩm hoạt động của Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV HS + Kể diễn cảm. IV. LUYỆN TẬP: Kể diễn cảm. Kể diễn cảm truyện. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3p Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về phần bài học: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của Kết luận của GV động HS Nắm nội dung bài học -HS phát biểu GV chốt lại 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung - Nắm nội dung bài học và ý nghĩa của truyện - Nắm tính cách các nhân vật - Chuẩn bị: Luyện nói kể chuyện IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: -Trình bày những cảm nhận, suy nghĩ của em về nhân vật em bé thông minh ? V. Rút kinh nghiệm Tiết 24 LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN I. Mục tiêu: 1-Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: Cách trình bày miệng một bài kể chuyện dựa theo dàn bài đã chuẩn bị. Kĩ năng: - Lập dàn bài kể chuyện. - Lựa chọn, trình bày miệng những việc có thể kể chuyện theo thứ tự hợp lí, lời kể rõ ràng, mạch lạc, bước đầu thể hiện cảm xúc. - Phân biệt lời người kể và lời nhân vật. Thái độ: GDHS tính mạnh dạn phát biểu trước tập thể. 2.Phẩm chất , năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: - Năng lực đọc , hiểu - Năng lực giải quyết vấn đề , tư duy sáng tạo - Năng lực trình bày II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án. Chuẩn kiến thức. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 1’ 2. Kiểm ta bài cũ: 4’ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS 3. Nội dung bài mới: 35’ HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động ( 2P) -Mục đích của hoạt động: Giúp HS tâm thế sẵn sàng đến với nội dung bài mới -Cách tổ chức hđ : Giới thiệu , dẫn dắt GV giới thiệu bài mới : HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của Kết luận của GV động HS Kiến thức 1: (15’) HDHS I. Chuẩn bị: tìm hiểu yêu cầu nói: 1. Đề bài: sgk - Nêu ra yêu cầu nói trong 2. Dàn bài tham khảo: tiết tập nói về văn kể - Đọc yêu cầu. * Đề 1: Tự giới thiệu về bản chuyện. thân. - Ghi bảng yêu cầu nói, - Đọc dàn bài tham khảo. a) Mở bài: Lời chào và lí do hướng dẫn học sinh trình tự giới thiệu. bày các phần và qui định b)Thân bài: điểm. - Tên tuổi - Gia đình gồm những ai - Nội dung: - Thảo luận nhóm. - Công việc hàng ngày + Chính xác. - Trình bày kết quả. - Sở thích và nguyện vọng.. . + Đầy đủ. - Nhận xét - bổ sung . c) Kết bài: - Hình thức: - Cảm ơn mọi người đã chú + Nói chứ không phải đọc ý lắng nghe. + Mạch lạc, các ý liên kết * Đề 2: Kể về gia đình. + Trôi chảy chứ không ê,a a)MB: Lời chào và lí do kể. + Không nói sai sót khi b)Thân bài: Giới thiệu chung phát âm. - Nghe. về gia đình. - Kể về bố. - Kể về mẹ. - Kể về anh em. - Yêu cầu học sinh đọc các c)Kết bài: Tình cảm của dàn bài tham khảo ->Yêu mình đối với gia đình. cầu học sinh dựa vào các - Nghe. *Đề 3: Kể về một ngày hoạt dàn bài này viết thành bài động của mình. văn của mình . a)MB: Nêu lí do kể chuyện. b)TB: Nhận xét chung về một ngày của mình. - Buổi sáng làm gì ? - Buổi trưa. - Buổi chiều. - Buổi tối. - Đọc bài tham khảo. c)KB: Ấn tượng chung về - Nói từng phần. cuộc sống của mình. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 30 phút: Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về bài học: Sản phẩm hoạt động của Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV HS HDHS tiến hành nói: II. Luyện nói trên lớp: - Giới thiệu cho học sinh nghe - HS thực hành nói. Học sinh thực hành nói. trường hợp tự giới thiệu khi - Chọn 1 trong 3 đề; nói Nhận xét. đứng trước lớp. đúng bố cục. "Chào các bạn ! Hôm nay Mỗi tổ thực hành 1 đề. nhân buổi gặp gỡ này tôi xin Nâng cao khả năng nói giới thiệu đôi nét về tôi để các diễn cảm. bạn làm quen" - "Tôi tên là ." - Yêu cầu học sinh nói từng phần. (khá-giỏi) - Đọc đề 2. - Nhận xét - sửa sai. *Lưu ý học sinh: Nói chứ - Ghi bảng. không phải đọc, khi nói phải lưu loát không ê, a, mắt nhìn vào các bạn, tự tin và tự nhiên - Yêu cầu học sinh đọc đề 2. - Nghe. - Ghi dàn bài lên bảng. - Đọc bài tham khảo. - Yêu cầu học sinh nói - Đọc đề 3. từng phần. - Nhận xét - sửa sai. - Thực hành. - Hướng dẫn học sinh đọc các - Nghe. bài tham khảo. - Đọc. - Yêu cầu học sinh đọc đề 3. - Hướng dẫn học sinh nói. - Đọc phần đọc thêm. - Nhận xét -sửa sai. Đọc bài nói: phần tham khảo ở SGK. Đọc phần đọc thêm. (YẾU) Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3p Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về phần bài học: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của Kết luận của GV động HS Nắm nội dung bài học -HS phát biểu GV chốt lại 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung - Nắm nội dung bài học - Nắm tính cách nói bài văn kể chuyện - Chuẩn bị IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: Nêu các ý cơ bản khi giới thiệu người bạn cùng lớp? V. Rút kinh nghiệm Trình ký tuần 6, ngày 7.10.2020 Tổ phó - ND : - PP : Đinh Thu Trang
Tài liệu đính kèm: