TUẦN 4 Ngày soạn: 20/09/2020 Từ tiết 13 đến tiết 16 Tiết 13,14 THẠCH SANH (Truyện cổ tích) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: - Nhóm truyện cổ tích ca ngợi người dũng sĩ. - Niềm tin thiện thắng ác, chính nghĩa thắng gian tà của tác giả dân gian và nghệ thuật tự sự dân gian của truyện cổ tích Thch Sanh. * Kỹ năng: - Bước đầu biết cách đọc - hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại. - Bước đầu biết trình bày những cảm nhận, suy nghĩ của mình về các nhân vật và các chi tiết đặc sắc trong truyện. - Kể lại một câu chuyện cổ tích. - GDKNS: Ý nghĩa và cách ứng xử thể hiện lòng nhân ái, sự công bằng trong cuộc sống. * Thái độ: Giáo dục hs biết yêu quý, bênh vực cái thiện, lên án cái ác. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kể tóm tắt truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh. Nêu ý nghĩa của truyện? 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động TIẾT 1 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (3 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới: Thạch Sanh là một trong những truyện cổ tích tiêu biểu trong kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, được nhân dân ta rất yêu thích. Đây là truyện cổ tích về người dũng sĩ diệt chằn tinh, diệt đại bàng cứu người bị hại,vạch mặt những kẻ vong ân bội nghĩa, chống quân xâm lược, v.v Truyện Thạch Sanh thể hiện ước mơ, niềm tin vào đạo đức, công lí xã hội và lí tưởng nhân đạo, yêu hoà bình của nhân dân ta. Cuộc đời và những chiến công của Thạch Sanh cùng với sự hấp dẫn của cốt truyện và nhiều chi tiết thần kì làm xúc động, say mê rất nhiều thế hệ người đọc, người nghe. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (67 phút) Mục đích: Giúp HS hiểu về thể loại truyện cổ tích, nội dung, nghệ thuật truyện *Kiến thức 1: (17 phút) HD I. Đọc - tìm hiểu chung hs đọc-tìm hiểu chung: 1. Đọc - HD hs cách đọc: to rõ ràng, - Cả lớp lắng nghe chú ý đọc lời của từng nhân vật cho phù hợp với tính cách. - Giáo viên đọc một đoạn. - Nghe GV đọc - Gọi học sinh đọc tiếp. - 4 học sinh đọc tiếp: 1 thần thông, 2 quận công, 3 bọ - Giáo viên nhận xét ngắn hung, 4 còn lại. gọn và góp ý về cách đọc của - Nghe mỗi học sinh. 2. Tìm hiểu chung - Cho hs tìm hiểu khái niệm - Đọc định nghĩa - Khái niệm Truyện cổ tích (sgk) truyện cổ tích (tr/53) truyện cổ tich (tr/53) - Chú thích: 3,6,7,8,9,11, - Giáo viên hd học sinh tìm - Tìm hiểu các chú 12,13 (sgk). hiểu một số chú thích khó thích khó. *Kiến thức 2: (20 phút) HD II. Đọc- hiểu văn bản hs tìm hiểu nhân vật Thạch 1. Vẻ đẹp của hình tượng nhân Sanh - 2 học sinh tìm chi vật Thạch Sanh - KG: Sự ra đời của Thạch tiết trong SGK. - Là thái tử xuống đầu thai Sanh có gì bình thường và - Mồ côi cha mẹ, xuất thân cao quí. khác thường? sống bên gốc đa làm - Thạch Sanh lớn lên như thế nghề đốn củi, được - Phải trải qua những thử thách nào? thiên thần dạy võ và lập nhiều chiến công: nghệ, phép thần + Chém chằn tinh thu được bộ thông. cung tên vàng. - KG: Kể về sự ra đời và lớn - Tô đậm tính chất kì + Diệt đại bàng cứu công chúa lên của Thạch Sanh như vậy, lạ, tăng sức hấp dẫn, và thái tử con vua thủy tề, được theo em nhân dân ta muốn lôi cuốn. tặng đàn thần. thể hiện điều gì? - Binh lính 18 nước chư hầu vây - Khi về ở với Lý Thông, - Liệt kê những thử đánh. Thạch Sanh đã phải trải qua thách cùng những những thử thách nào và lập chiến công của Thach được những chiến công gì? Sanh: đánh nhau với (GV cho hs liệt kê thử thách chằn tinh, diệt đại Thật thà, dũng cảm, tài năng, và chiến công của Thạch bàng, bị lấp cửa hang, nhân đạo, yêu chuộng hoà bình, Sanh gọi hs nhận xét bắt hạ ngục, bị quân vị tha. GV kết luận) lính 18 nước chư hầu vây đánh Chém chằn tinh thu được bộ cung tên vàng, diệt đại bàng cứu công chúa và thái tử con vua thủy tề, được tặng đàn thần, đẩy lui quân 18 nước chư hầu. - KG: Qua những lần thử - Thật thà, dũng cảm, thách đó, Thạch Sanh đã bộc tài năng, nhân đạo, lộ những phẩm chất gì? yêu chuộng hoà bình, vị tha. - GDKNS: Qua nhân vật - HS trình bày. này, em học tập được điều gì? TIẾT 2 *Kiến thức 3: (20 phút) HD 2. Bản chất của Lý Thông hs tìm hiểu nhân vật Lý - Lý Thông đối lập - Nhờ Thạch Sanh canh miếu Thông. với Thach Sanh: thờ, tìm công chúa Lời nói - Trong truyện nhân vật nào + Lời nói ngon ngọt ngon ngọt che đậy toan tính mưu đối lập với Thạch Sanh về che đậy toan tính mô xảo quyệt. tính cách và hành động? Em mưu mô xảo quyệt. - Hành động: lừa Thạch Sanh hãy chỉ ra sự đối lập này. - Hành động: lừa TS chết thay, lấp của hang, đoạt chết thay, lấp của công lao man trá, nham hiểm, - KG: Từ sự đối lập này, xét hang, đoạt công lao vong ân bội nghĩa. về tính cách, em thấy Lí man trá, nham hiểm, Thông và Thạch Sanh đại vong ân bội nghĩa. diện cho những kiểu người - Hai nhân vật là sự nào trong xã hội? đối lập giữa thật thà và xảo trá, vị tha và ích kỉ, thiện và ác. *Kiến thức 4: (10 phút) Tìm 3. Nghệ thuật: hiểu nghệ thuật, ý nghĩa. - Công chúa bị nạn - Sắp xếp tình tiết tự nhiên, khéo - KG: Trong truyện có gặp TS trong hang léo. những chi tiết được sắp xếp sâu, khi bị câm, nghe - Sử dụng những chi tiết thần kì: rất tự nhiên, khéo léo. Em tiếng đàn của TS thì + Tiếng đàn ước mơ về công hãy chỉ ra sự khéo léo ấy. khỏi bệnh, nên duyên lí, đại diện cho cái thiện, hoà - Truyện đã sử dụng những vợ chồng. bình. chi tiết thần kì nào? Những - Chỉ ra những chi + Niêu cơm thần kì quân chư chi tiết ấy có ý nghĩa gì? tiết thần kì, ý nghĩa. hầu phải khâm phục, chứng tỏ sự - Nêu ý nghĩa (Giúp tài giỏi của Thạch Sanh và tấm - KG: Em hãy cho biết tiếng công chúa khỏi câm lòng nhân đạo, yêu hoà bình của đàn và niêu cơm thần kỉ của Thạch Sanh được nd ta. Thạch Sanh có ý nghĩa gì? giải oan, vạch mặt Lý Thông ước mơ về công lí; là vũ khí đặc biệt để cảm hóa kẻ - Kết thúc có hậu: thể hiện ước thù, đại diện cho cái mơ, niềm tin về công lý và lý thiện, lòng yêu tưởng nhân đạo, yêu chuộng hòa chuộng hòa bình. bình của nd ta. Khiến quân chư hầu phải khâm phục, chứng tỏ sự tài giỏi của TS và thể hiện tấm lòng nhân đạo, tư tưởng yêu hòa bình của nd ta. - Kết thúc có hậu: thể - KG: Qua phần kết thúc hiện ước mơ, niềm truyện, mẹ con Lí Thông tin của nd về chiến phải chết, Thạch Sanh được thắng của những con kết hôn cùng công chúa và người chính nghĩa, lên ngôi vua, nhân dân ta lương thiện. muốn thể hiện điều gì? Kết thúc ấy có phổ biến trong truyện cổ tích không? Nêu VD. - Học sinh thảo luận 4. Ý nghĩa: Thể hiện ước mơ, - Từ phần tìm hiểu văn bản theo nhóm, tổ, đại niềm tin của nd về chiến thắng em hãy rút ra ý nghĩa của diện trình bày. của những con người chính truyện. nghĩa, lương thiện. Hoạt động 3: Thực hành luyện tập kể chuyện diễn cảm (12 phút) - Gọi một số hs kể lại truyện - Nghe hd kể IV. Luyện tập: (* Khi kể cần lưu ý: - Kể diễn cảm Bài tập 2/67: Kể diễn cảm truyện - Kể đúng, đủ, theo trình tự - Dùng ngôn ngữ của mình - Kể diễn cảm) - Giáo viên nhận xét, HS kể - Nghe nhận xét khá GV cho điểm. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (3 phút) - Học bài vừa học; Hướng dẫn học sinh tự đọc Cây bút thần. - Chuẩn bị tiết sau: Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - Thạch Sanh thuộc kiểu nhân vật nào trong truyện cổ tích? Nhân vật có những phẩm chất và tài năng gì? Ước mơ của nhân dân ta qua nhân vật dó là gì? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học V. Rút kinh nghiệm: .................. .. .. . . Tiết: 15,16 TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: - Cấu trúc, yêu cầu của đề văn tự sự. - Tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý khi làm bài văn tự sự. - Những căn cứ để lập ý và lập dàn ý. * Kỹ năng: - Tìm hiểu đề: đọc kỹ đề, nhận ra những yêu cầu của đề và cách làm một bài văn tự sự. - Bước đầu biết dùng lời văn của mình để viết văn tự sự. * Thái độ: Giáo dục hs có ý thức trong việc tự giác học tập 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu bài. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nắm được cấu trúc, yêu cầu của đề văn tự sự; tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý khi làm bài văn tự sự. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: giáo án + sgk, CKTKN 2. Học sinh: Soạn bài. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút) - Chủ đề của một bài văn tự sự nêu lên vấn đề gì? - Dàn bài của bài văn tự sự gồm mấy phần? Nêu nội dung của từng phần. 3. Bài mới (82 phút) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản HĐ1: Khởi động (5 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. - Em hãy nêu lại một số đề văn - Nêu lại đề đã làm ở lớp 5. - Những đề này yêu cầu em - Xác định yêu cầu của làm những việc gì? đề. HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (50 phút) MĐ: Giúp HS tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự *HĐ 1: (25 phút) Hd hs cách I. Đề, tìm hiểu đề và cách tìm hiểu đề làm bài văn tự sự - Gọi hs đọc các đề tự sự - Đọc các đề 1. Đề văn tự sự - Giáo viên treo bảng phụ có - Quan sát 1. Kể một câu chuyện em chép sẵn các đề lên bảng thích bằng lời văn của em. - Lời văn của đề 1 nêu ra - Học sinh trả lời 2. Kể chuyện về một người những yêu cầu gì? Những chữ bạn tốt nào trong đề cho em biết điều 3. Kỉ niệm ngày thơ ấu đó? 4. Ngày sinh nhật của em - HSKG: Các đề 3,4,5,6 - HS khẳng định 5. Quê em đổi mới không có từ kể, có phải là tự 6. Em đã lớn rồi sự không? - HSKG: Em hãy xác định - 1 HS xác định từ những từ trọng tâm làm nổi bật trọng tâm. yêu cầu của đề. - Hướng dẫn hs xác định - Học sinh trao đổi hướng kể của mỗi đề: nhanh, 2 học sinh trả + Đề 2, 6: kể người lời. + Đề 3, 5 kể sự việc - Đề 3, 5 kể việc. + Đề 4: tường thuật - Đề 2,6 kể người. - Đối với đề nghiêng về kể - Xác định nhân vật - Đề 4 tường thuật. người, em cần lưu ý những gì? chính nổi bật. - Trong tìm hiểu đề cần làm rõ - Trả lời điều gì? - Đọc Ghi nhớ (1) SGK 48. - Đọc chấm 1 *HĐ 2: (25 phút) Hd hs cách 2. Cách làm bài văn tự sự làm bài văn tự sự Kể một câu chuyện em thích - Gọi hs đọc đề văn SGK 48 - Đọc đề bằng lời văn của em. - Đề nêu ra những yêu cầu nào - Xác định yêu cầu a. Tìm hiểu đề buộc em phải làm? phải làm b. Lập ý - Em chọn truyện nào? Nhân - Tự chọn truyện c. Lập dàn ý vật, sự việc nào em thích nhất? d. Viết thành văn - Em dự định mở đầu ntn, kể - Xác định bố cục của chuyện ntn và kết thúc ra sao? bài viết - Em hiểu thế nào là kể bằng - Không phải là sao lời văn của em? chép - Gọi hs đọc Ghi nhớ (2) SGK/ - Đọc ghi nhớ (2) 48 * Lưu ý: Có nhiều cách mở - Nghe bài khác nhau (SGK/ 97) GV Củng cố bài - Gọi hs đọc ghi nhớ sgk - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ SGK /48 HĐ3: Luyện tập (20 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để làm bài tập III. Luyện tập: - Cho hs xác định yêu cầu của - Lập dàn bài cho một * Lập dàn ý cho đề: Hãy kể phần luyện tập. đề văn lại truyện Sơn Tinh, Thủy - Hướng dẫn HS lập dàn bài - Chép đề bài Tinh hoặc Thánh Gióng cho đề: Hãy kể lại truyện Sơn bằng lời văn của mình. Tinh, Thủy Tinh hoặc Thánh Gióng bằng lời văn của mình. 1. Mở bài: Giới thiệu câu - Mở bài, em sẽ viết gì? - Xác định nội dung chuyện định kể. phần Mở bài 2. Thân bài: - Sự ra đời kì lạ của Gióng - Hãy ghi những sự việc chính - Học sinh tự xác định - Lời nói đầu tiên nhận trách mà em sẽ viết ở Thân bài. những sự việc chính nhiệm cứu nước mà em sẽ viết ở Thân - Thánh Gióng ăn khoẻ, lớn bài nhanh như thổi. - Thánh Gióng vươn vai lớn thành tráng sĩ, cưỡi ngựa cầm roi sắt ra trận. - Thánh Gióng xông trận giết giặc. - Roi gãy thì lấy tre làm vũ khí. - Thắng giặc, Thánh Gióng bỏ lại giáp sắt, cưỡi ngựa bay về trời. 3. Kết bài: - Trong phần Kết bài, em sẽ - Kết thúc câu chuyện, Vua nhớ công ơn phong là viết những nội dung gì? cảm nghĩ Phù Đổng Thiên Vương và lập đền thờ ngay tại quê nhà. HĐ4: Vận dụng và mở rộng (7 phút) MĐ: Giúp HS mở rộng thêm kiến thức về văn TS - KG: HD hs viết một đoạn - Viết một đoạn Thân * Tập viết một đoạn thân Thân bài bài bài - Gọi hs đọc HS khác nhận - Đọc nghe nhận xét xét GV bổ sung, điều chỉnh (nếu cần), bài hay thì cho điểm. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Học bài vừa học. - Soạn bài: Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: - Đề văn tự sự thường nêu lên những nội dung gì? Có mấy dạng đề văn tự sự? - Để viết được bài văn tự sự, em cần trải qua những bước nào? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học V. Rút kinh nghiệm: .. ..... . .. .. Tổ kí duyệt tuần 4 23/09/2020 - Nội dung: - Phương pháp: Tổ trưởng: Nguyễn Thị Định TT: Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: