Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 4, Tiết 13-16 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Phương Lan

doc 8 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 11/12/2025 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 4, Tiết 13-16 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Phương Lan", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án Ngữ Văn 6 Năm học: 2020- 2021
 Ngày soạn 20/9/2020
 Văn 6, Tuần 4 
 Từ tiết 13 đến 16
 Tiết 13,14: THẠCH SANH 
 (Truyện cổ tích)
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 * Kiến thức: 
 - Nhóm truyện cổ tích ca ngợi người dũng sĩ.
 - Niềm tin thiện thắng ác, chính nghĩa thắng gian tà của tác giả dân gian và nghệ 
 thuật tự sự dân gian của truyện cổ tích Thạch Sanh.
 * Kỹ năng: 
 - Bước đầu biết cách đọc-hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại.
 - Bước đầu biết trình bày những cảm nhận, suy nghĩ của mình về các nhân vật và 
 các chi tiết đặc sắc trong truyện.
 - Kể lại một câu chuyện cổ tích.
 * Thái độ: Giáo dục hs biết yêu quý, bênh vực cái thiện, lên án cái ác.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút):
 Kể tên những truyện cổ tích em đã được học ở tiểu học. Các nhân vật chính trong 
 truyện thường là những người ntn?
 3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (75 phút)
Mục đích: Giúp HS hiểu về thể loại truyện cổ tích, nội dung, nghệ thuật truyện 
*Kiến thức 1: 15’ HD hs I. Đọc - tìm hiểu chung
đọc-tìm hiểu chung: 1. Đọc
- HD hs cách đọc: to rõ ràng, - Cả lớp lắng nghe
chú ý đọc lời của từng nhân 
vật cho phù hợp với tính 
cách.
 GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 6 Năm học: 2020- 2021
- Giáo viên đọc một đoạn. - Nghe GV đọc
- Gọi học sinh đọc tiếp. - 4 học sinh đọc tiếp: 
 1 thần thông, 2 
 quận công, 3 bọ 
- Giáo viên nhận xét ngắn hung, 4 còn lại. 2. Tìm hiểu chung
gọn và góp ý về cách đọc của - Nghe - Khái niệm Truyện cổ tích (sgk)
mỗi học sinh. - Chú thích: 3,6,7,8,9,11,
 - Cho hs tìm hiểu khái niệm 12,13 (sgk).
truyện cổ tích (tr/53) - Đọc định nghĩa 
- Giáo viên hd học sinh tìm truyện cổ tich (tr/53)
hiểu một số chú thích khó - Tìm hiểu các chú 
 thích khó.
 *Kiến thức 2: 19’ HD hs II. Đọc- hiểu văn bản
tìm hiểu nhân vật Thạch 1. Vẻ đẹp của hình tượng nhân 
Sanh - 2 học sinh tìm chi vật Thạch Sanh 
- KG: Sự ra đời của Thạch tiết trong SGK. - Là thái tử xuống đầu thai 
Sanh có gì bình thường và - Mồ côi cha mẹ, xuất thân cao quí.
khác thường? sống bên gốc đa làm 
- Thạch sanh lớn lên như thế nghề đốn củi, được - Phải trải qua những thử thách 
nào? thiên thần dạy võ và lập nhiều chiến công: 
 nghệ, phép thần + Chém trằn tinh thu được bộ 
 thông. cung tên vàng.
- KG: Kể về sự ra đời và lớn - Tô đậm tính chất kì + Diệt đại bàng cứu công chúa 
lên của Thạch Sanh như vậy, lạ, tăng sức hấp dẫn, và thái tử con vua thủy tề, được 
theo em nhân dân ta muốn lôi cuốn. tặng đàn thần.
thể hiện điều gì? - Binh lính 18 nước chư hầu vây 
- Khi về ở với Lý Thông, - Liệt kê những thử đánh.
Thạch Sanh đã phải trải qua thách cùng những 
những thử thách nào và lập chiến công của Thach 
được những chiến công gì? Sanh: đánh nhau với 
(GV cho hs liệt kê thử thách trằn tinh, diệt đại Thật thà, dũng cảm, tài năng, 
và chiến công của Thạch bàng, bị lấp cửa hang, nhân đạo, yêu chuộng hoà bình, 
Sanh gọi hs nhận xét bắt hạ ngục, bị quân vị tha.
GV kết luận) lính 18 nước chư hầu 
 vây đánh Chém 
 trằn tinh thu được bộ 
 cung tên vàng, diệt 
 đại bàng cứu công 
 chúa và thái tử con 
 vua thủy tề, được 
 GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 6 Năm học: 2020- 2021
 tặng đàn thần, đẩy lui 
 quân 18 nước chư 
 hầu.
- KG: Qua những lần thử - Thật thà, dũng cảm, 
thách đó, Thạch Sanh đã bộc tài năng, nhân đạo, 
lộ những phẩm chất gì? yêu chuộng hoà bình, 
 vị tha.
- GDKNS: Qua nhân vật - HS trình bày.
này, em học tập được điều 
gì?
*Kiến thức 3: 18’ HD hs tìm 2. Bản chất của Lý Thông
hiểu nhân vật Lý Thông. - Nhờ TS canh miếu thờ, tìm 
- Trong truyện nhân vật nào - Lý Thông đối lập công chúa Lời nói ngon ngọt 
đối lập với Thạch Sanh về với Thach Sanh: che đậy toan tính mưu mô xảo 
tính cách và hành động? Em + Lời nói ngon ngọt quyệt.
hãy chỉ ra sự đối lập này. che đậy toan tính - Hành động: lừa TS chết thay, 
 mưu mô xảo quyệt. lấp của hang, đoạt công lao 
- KG: Từ sự đối lập này, xét - Hành động: lừa TS man trá, nham hiểm, vong ân bội 
về tính cách, em thấy Lí chết thay, lấp của nghĩa. 
Thông và Thạch Sanh đại hang, đoạt công lao 
diện cho những kiểu người man trá, nham hiểm, 
nào trong xã hội? vong ân bội nghĩa. 
 - Hai nhân vật là sự 
 đối lập giữa thật thà 
 và xảo trá, vị tha và 
 ích kỉ, thiện và ác.
*Kiến thức 4: 9’ Tìm hiểu 3. Nghệ thuật:
nghệ thuật, ý nghĩa. - Sắp xếp tình tiết tự nhiên, khéo 
- KG: Trong truyện có - Công chúa bị nạn léo. 
những chi tiết được sắp xếp gặp TS trong hang - Sử dụng những chi tiết thần kì: 
rất tự nhiên, khéo léo. Em sâu, khi bị câm, nghe + Tiếng đàn  ước mơ về công 
hãy chỉ ra sự khéo léo ấy. tiếng đàn của TS thì lí, đại diện cho cái thiện, hoà 
- Truyện đã sử dụng những khỏi bệnh, nên duyên bình.
chi tiết thần kì nào? Những vợ chồng. + Niêu cơm thần kì quân chư 
chi tiết ấy có ý nghĩa gì? - Chỉ ra những chi tiết hầu phải khâm phục, chứng tỏ sự 
 thần kì, ý nghĩa. tài giỏi của TS và tấm lòng nhân 
- KG: Em hãy cho biết tiếng - Nêu ý nghĩa (Giúp đạo, yêu hoà bình của nd ta.
đàn và niêu cơm thần kỉ của công chúa khỏi câm 
Thạch Sanh có ý nghĩa gì? Thạch Sanh được 
 giải oan, vạch mặt Lý 
 GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 6 Năm học: 2020- 2021
 Thông ước mơ về - Kết thúc có hậu: thể hiện ước 
 công lí; là vũ khí đặc mơ, niềm tin về công lý và lý 
 biệt để cảm hóa kẻ tưởng nhân đạo, yêu chuộng hòa 
 thù, đại diện cho cái bình của nd ta.
 thiện, lòng yêu 
 chuộng hòa bình. 
 Khiến quân chư hầu 
 phải khâm phục, 
 chứng tỏ sự tài giỏi 
 của TS và thể hiện 
 tấm lòng nhân đạo, tư 
 tưởng yêu hòa bình 
 của nd ta.
- KG: Qua phần kết thúc - Kết thúc có hậu: thể 
truyện, mẹ con Lí Thông hiện ước mơ, niềm tin 
phải chết, Thạch Sanh được của nd về chiến thắng 
kết hôn cùng công chúa và của những con người 
lên ngôi vua, nhân dân ta chính nghĩa, lương 
muốn thể hiện điều gì? Kết thiện.
thúc ấy có phổ biến trong 
truyện cổ tích không? Nêu 
VD.
- Từ phần tìm hiểu văn bản - Học sinh thảo luận 4. Ý nghĩa: Thể hiện ước mơ, 
em hãy rút ra ý nghĩa của theo nhóm, tổ, đại niềm tin của nd về chiến thắng 
truyện. diện trình bày. của những con người chính 
 nghĩa, lương thiện.
Hoạt động 3: Thực hành luyện tập kể chuyện diễn cảm
- Gọi một số hs kể lại truyện - Nghe hd kể IV. Luyện tập:
(* Khi kể cần lưu ý: - Kể diễn cảm Bài tập 2/67: Kể diễn cảm truyện
- Kể đúng, đủ, theo trình tự
- Dùng ngôn ngữ của mình
- Kể diễn cảm)
- Giáo viên nhận xét, HS kể - Nghe nhận xét
khá GV cho điểm.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài vừa học.
 - Chuẩn bị bài cho tiết sau.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập 
 của bản thân và của bạn: 
 GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 6 Năm học: 2020- 2021
 + Thạch Sanh thuộc kiểu nhân vật nào trong truyện cổ tích?
 + Nhân vật có những phẩm chất và tài năng gì? Ước mơ của nhân dân ta qua nhân vật 
dó là gì?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học 
V. Rút kinh nghiệm:
Tiết 15,16: TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ 
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
* Kiến thức:
 - Cấu trúc, yêu cầu của đề văn tự sự.
 - Tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý khi làm bài văn tự sự.
 - Những căn cứ để lập ý và lập dàn ý.
* Kỹ năng:
 - Tìm hiểu đề: đọc kỹ đề, nhận ra những yêu cầu của đề và cách làm một bài văn tự sự.
 - Bước đầu biết dùng lời văn của mình để viết văn tự sự.
* Thái độ: Giáo dục hs có ý thức trong việc tự giác học tập 
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu bài. 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nắm được cấu trúc, yêu cầu của đề văn 
tự sự; tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý khi làm bài văn tự sự.
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Giáo án + sgk, CKTKN
2. Học sinh: Soạn bài.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp (1p)
2. Kiểm tra bài cũ (4p)
 - Chủ đề của một bài văn tự sự nêu lên vấn đề gì?
 - Dàn bài của bài văn tự sự gồm mấy phần? Nêu nội dung của từng phần.
3. Bài mới (34p)
 Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
Hoạt động 1: Khởi động (3 phút)
Mục đích: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 6 Năm học: 2020- 2021
- Em hãy nêu lại một số đề - Nêu lại đề
văn đã làm ở lớp 5.
- Những đề này yêu cầu em - Xác định yêu cầu của 
làm những việc gì? đề.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (30 phút)
Mục đích: Giúp HS tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự 
*Kiến thức 1: Hướng dẫn HS I. Đề, tìm hiểu đề và cách làm 
cách tìm hiểu đề bài văn tự sự
- Gọi hs đọc các đề tự sự - Đọc các đề 1. Đề văn tự sự
- Giáo viên treo bảng phụ có - Quan sát 1. Kể một câu chuyện em thích 
chép sẵn các đề lên bảng bằng lời văn của em.
- Lời văn của đề 1 nêu ra - Học sinh trả lời 2. Kể chuyện về một người bạn 
những yêu cầu gì? Những chữ tốt
nào trong đề cho em biết điều 3. Kỉ niệm ngày thơ ấu
đó? (TB) 4. Ngày sinh nhật của em
- HSKG: Các đề 3,4,5,6 - HS khẳng định 5. Quê em đổi mới
không có từ kể, có phải là tự 6. Em đã lớn rồi
sự không?
- HSKG: Em hãy xác định - 1 HS xác định từ 
những từ trọng tâm làm nổi trọng tâm.
bật yêu cầu của đề.
- Hướng dẫn hs xác định - Học sinh trao đổi 
hướng kể của mỗi đề: nhanh, 2 học sinh trả 
+ Đề 2, 6: kể người lời.
+ Đề 3, 5 kể sự việc - Đề 3, 5 kể việc.
+ Đề 4: tường thuật - Đề 2,6 kể người.
- Đối với đề nghiêng về kể - Xác định nhân vật - Đề 4 tường thuật.
người, em cần lưu ý những gì? chính  nổi bật.
(TB) - Trả lời 
- Trong tìm hiểu đề cần làm rõ 
điều gì? - Đọc chấm 1
- Đọc Ghi nhớ (1) SGK 48. 2. Cách làm bài văn tự sự
 - Đọc đề Kể một câu chuyện em thích 
- Gọi hs đọc đề văn SGK 48 - Xác định yêu cầu bằng lời văn của em.
- Đề nêu ra những yêu cầu nào phải làm a. Tìm hiểu đề
buộc em phải làm? - Tự chọn truyện b. Lập ý
- Em chọn truyện nào? Nhân c. Lập dàn ý
vật, sự việc nào em thích - Xác định bố cục của d. Viết thành văn
nhất? (Tb, khá) bài viết 
- Em dự định mở đầu ntn, kể - Không phải là sao 
GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 6 Năm học: 2020- 2021
chuyện ntn và kết thúc ra sao? chép 
- Em hiểu thế nào là kể bằng - Đọc ghi nhớ (2)
lời văn của em?
- Gọi hs đọc Ghi nhớ (2) - Nghe
SGK/ 48
* Lưu ý: Có nhiều cách mở 
bài khác nhau (SGK/ 97) - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ SGK /48
GV Củng cố bài
- Gọi hs đọc ghi nhớ sgk
Hoạt động 3: Luyện tập (15 phút)
Mục đích: Giúp HS vận dụng kiến thức để làm bài tập
 III. Luyện tập: 
- Cho hs xác định yêu cầu của - Lập dàn bài cho một * Lập dàn ý cho đề: Hãy kể lại 
phần luyện tập. đề văn truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh 
- Hướng dẫn HS lập dàn bài - Chép đề bài hoặc Thánh Gióng bằng lời 
cho đề: Hãy kể lại truyện Sơn văn của mình. 
Tinh, Thủy Tinh hoặc 
Thánh Gióng bằng lời văn 1. Mở bài: Giới thiệu câu 
của mình. - Xác định nội dung chuyện định kể.
- Mở bài, em sẽ viết gì? phần Mở bài 2. Thân bài:
 - Sự ra đời kì lạ của Gióng
 - Học sinh tự xác định - Lời nói đầu tiên nhận trách 
- Hãy ghi những sự việc chính những sự việc chính nhiệm cứu nước
mà em sẽ viết ở Thân bài. mà em sẽ viết ở Thân - Thánh Gióng ăn khoẻ, lớn 
 bài nhanh như thổi.
 - Thánh Gióng vươn vai lớn 
 thành tráng sĩ, cưỡi ngựa cầm 
 roi sắt ra trận.
 - Thánh Gióng xông trận giết 
 giặc.
 - Roi gãy thì lấy tre làm vũ khí.
 - Thắng giặc, Thánh Gióng bỏ 
 lại giáp sắt, cưỡi ngựa bay về 
 trời.
 3. Kết bài: 
 Vua nhớ công ơn phong là Phù 
 - Kết thúc câu chuyện, Đổng Thiên Vương và lập đền 
- Trong phần Kết bài, em sẽ cảm nghĩ thờ ngay tại quê nhà.
viết những nội dung gì?
HĐ4: Vận dụng và mở rộng (3 phút)
MĐ: Giúp HS mở rộng thêm kiến thức về văn TS
GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 6 Năm học: 2020- 2021
- KG: HD hs viết một đoạn - Viết một đoạn Thân * Tập viết một đoạn thân bài
Thân bài bài
- Gọi hs đọc HS khác nhận - Đọc nghe nhận xét
xét GV bổ sung, điều chỉnh 
(nếu cần), bài hay thì cho 
điểm.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 Học lại tất cả các bài TLV để 2 tiết sau viết bài TLV số 1.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học:
 - Đề văn tự sự thường nêu lên những nội dung gì? Có mấy dạng đề văn tự sự?
 - Để viết được bài văn tự sự, em cần trải qua những bước nào?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học
V. Rút kinh nghiệm:
 Kí duyệt tuần 4 (22/9/2020)
 Tổ trưởng
 - ND:
 - PP:
 Nguyễn Thị Định
GV: Trịnh Phương Lan

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_6_tuan_4_tiet_13_16_nam_hoc_2020_2021_trinh.doc