TUẦN 4 Ngày soạn: 27.8.2019 Tiết: 13 NGHĨA CỦA TỪ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: - Khái niệm nghĩa của từ. - Cách giải thích nghĩa của từ. * Kỹ năng: - Giải thích nghĩa của từ. - Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết. - Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ. * Thái độ: Giáo dục HS có ý thức sử dụng từ đúng nghĩa, đúng ngữ cảnh. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Hiểu nghĩa của từ, các cách giải nghĩa từ. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: G/A + SGK, CKTKN 2. Học sinh: Soạn bài mới, đọc lại các chú thích liên quan đến bài học. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học, (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ (5p) Thế nào là từ mượn? Nêu cách viết từ mượn? Nguyên tắc mượn từ? 3. Bài mới: (33p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản HĐ1: Khởi động (3 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. - Theo cách hiểu của em: dép có - Giải nghĩa nghĩa là gì? HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (20 phút) MĐ: HD hs tìm hiểu khái niệm nghĩa của từ, cách giải nghĩa từ *HD hs tìm hiểu khái niệm nghĩa - I. Nghĩa của từ là gì? của từ * Ví dụ (sgk): - Em hãy đọc các chú thích - 1 học sinh đọc - tập Thói quen của SGK/35 quán: một cộng đồng - Các chú thích nằm trong văn bản - Học sinh trả lời được hình thành nào? từ lâu đời trong... - Mỗi chú thích gồm mấy bộ - Gồm hai bộ phận - lẫm liệt: hùng dũng, phận? oai nghiêm. - KG: Phần nào trong chú thích - Phần đứng sau dấu - nao núng: lung lay, không vững nêu lên nghĩa của từ? (Ứng với hai chấm nêu nghĩa của lòng tin ở phần nào trong mô hình?) từ (nội dung). - Vậy nghĩa của từ là gì? - Nội dung mà từ biểu mình nữa. thị Từ Nghĩa của (hình từ (nội dung) thức) - GV củng cố bài gọi hs đọc - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ 1 (sgk) Ghi nhớ/SGK 35 *Cách giải thích nghĩa của từ II. Cách giải thích - Gọi hs đọc lại các chú thích đã - Học sinh đọc nghĩa của từ dẫn ở phần I - Tập quán: - KG: Trình bày khái niệm + Từ tập quán được giải thích - Nêu cách hiểu. - Lẫm liệt: đưa ra từ đồng bằng cách nào? nghĩa + Cách giải thích từ lẫm liệt có gì - Chỉ ra cách giải thích - Nao núng: đưa ra từ khác trên? nghĩa của từ lẫm liệt đồng nghĩa, trái nghĩa + Từ nao núng có được giải thích - Dùng từ đồng nghĩa, nghĩa như hai từ trên không? trái nghĩa - Qua tìm hiểu trên, em hãy cho - Học sinh thảo luận có hai cách biết có mấy cách giải thích nghĩa trả lời của từ? - Gọi hs đọc ghi nhớ - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ 2 (SGK/35) HĐ3: Luyện tập (5 phút ) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để liên hệ bản thân * Luyện tập III. Luyện tập: - Em hãy tìm đọc chú thích trong 4 - Tìm đọc chú thích * 1/36: Tìm đọc một số truyện đã học, lựa các từ và cho trong 4 truyện đã học chú thích chỉ ra cách biết mỗi chú thích được giải nghĩa xác định cách giải giải thích từ bằng cách nào. nghĩa của mỗi từ - Yêu cầu hs điền từ vào chỗ - 2 học sinh lên bảng * 2/36: Lựa chọn từ thích trống cho phù hợp điền hợp điền vào chỗ trống - Gọi hs khác nhận xét - học sinh khác nhận - Học tập: xét - Học lỏm: - Học hỏi: - Học hành: * 3/36: Điền từ cho phù - HSKG: Cho hs làm thi xem ai - Thi ai nhanh chân hợp nhanh chân hơn hơn lên bảng làm bài a. Trung bình tập 3 b. Trung gian - Gọi hs nhận xét - Nhận xét bài của bạn c. Trung niên * 4/36: - HSKG: dùng từ điển để giải - Dùng từ điển để giải - Giếng: hố đào thẳng thích nghĩa các từ cho sẵn. thích nghĩa các từ cho đứng, sâu vào lòng đất để sẵn. lấy nước. - Gọi hs nhận xét - Học sinh nhận xét - Rung rinh: chuyển động - Giáo viên chốt lại và xen kẽ củng - Nghe qua lại, nhẹ nhàng, liên cố luôn phần cách giải thích nghĩa tiếp. của từ. - Hèn nhát: thiếu can đảm (đến mức bị khinh bỉ). HĐ4: Vận dụng và mở rộng (3 phút) MĐ: Giúp HS mở rộng thêm kiến thức về văn bản TT - HSKG: Cho các từ: cười trừ, - Chọn từ thích hợp * BT thêm: cười xòa, cười mát. Hãy chọn từ cho phần giải nghĩa. Cười trừ: cười để khỏi thích hợp cho phần giả nghĩa sau: trả lời trực tiếp. cười để khỏi trả lời trực tiếp. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Học bài - Tìm các từ quen thuộc hay dùng hoặc trong các văn bản đã học, tập giải thích nghĩa của từ. - Soạn bài: Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: - Nghĩa của từ là gì? Giải nghĩa từ: học sinh - Em vừa giải nghĩa của từ trên bằng cách nào? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học IV. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................... . . Tiết: 14 CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức - Yêu cầu về sự thống nhất chủ đề trong một văn bản. - Những biểu hiện của mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề trong bài văn tự sự. - Bố cục cho bài văn tự sự. * Kỹ năng: Tìm chủ đề, làm dàn bài và viết được phần mở bài cho bài văn tự sự. * Thái độ: Giáo dục HS ý thức trong việc thực hiện các bước tạo lập văn bản. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nắm được yêu cầu về sự thống nhất chủ đề trong một văn bản; mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề trong bài văn tự sự; bố cục cho bài văn tự sự. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: SGK, GA, bảng phụ, CKTKN 2. Học sinh: Học bài, soạn bài trước III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học, (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) Hai yếu tố cơ bản không thể thiếu trong văn bản tự sự là gì? Sự việc có đặc điểm gì? Nhân vật có đặc điểm gì? 3. Bài mới (32p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản HĐ1: Khởi động (3 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Ở TH các em làm bài văn có mấy Trả lời phần? Đó là những phần nào? Mỗi phần nói về nd gì? HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (30 phút) MĐ: Giúp HS Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự. I. Tìm hiểu chủ đề và - Gọi hs đọc bài văn - Đọc văn bản, cả dàn bài của bài văn tự lớp theo dõi. sự: - Việc Tuệ Tĩnh ưu tiên chữa trị - Học sinh trả lời 1. Chủ đề: cho chú bé con nhà nông dân bị Văn bản ca ngợi tấm lòng gãy đùi nói lên phẩm chất gì của thương người của thầy người thầy thuốc? Tuệ Tĩnh. là chủ đề của - Chủ đề là gì? Chủ đề của câu - Học sinh trao đổi văn bản. chuyện trên đây là gì? (Là vấn đề nhanh theo nhóm . chủ yếu: Ca ngợi lòng thương bàn. người của Tuệ Tĩnh) - Tìm câu văn thể hiện trực tiếp - “ hết lòng yêu chủ đề của văn bản. thương cứu giúp người bệnh”. - GV treo bảng phụ ghi 3 nhan - Chọn nhan đề phù đề/SGK, em chọn nhan đề nào hợp cho phù hợp với chủ đề của vb? - Em có thể đặt tên khác cho bài - Học sinh trao đổi văn được không? theo nhóm tổ đại diện 1 nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét. - Vậy trong văn bản, chủ đề là gì? - Trả lời - Cho hs đọc Ghi nhớ (1) - Đọc chấm thứ 2. Dàn bài nhất trong ghi nhớ a. Mở bài: Giới thiệu sự - Mỗi phần thể hiện những yêu - Xác định nhiệm việc/nhân vật định kể. cầu gì của bài văn tự sự? vụ của mỗi phần b. Thân bài: Kể trình tự trong dàn bài bài câu chuyện văn tự sự. c. Kết bài: Kết cục câu chuyện, nêu cảm nghĩ, bài học,.. - Gọi hs đọc ghi nhớ (2) - 1 học sinh đọc * Ghi nhớ (SGK /45) HĐ3: Luyện tập (5 phút ) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để làm bài tập II. Luyện tập: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài 1 - học sinh đọc 1/45,46: - KG: Chủ đề của truyện nhằm - học sinh trả lời a. Chủ đề: ca ngợi người biểu dương và chế giễu điều gì? nông dân thông minh, - Sự việc nào thể hiện tập trung - Tìm câu mang chủ hóm hỉnh đồng thời phê cho chủ đề đó? đề phán tên cận thần tham lam. - Hãy chỉ ra bố cục của bài văn. - Học sinh xác định b. Dàn bài: dàn bài - Mở bài: “Một vua” - Thân bài:“Ông ta roi” - KG: Sự việc trong thân bài thú - Học sinh trả lời - Kết bài: “Nhà vị ở chỗ nào? vua rúp” c. Câu chuyện thú vị: Lời - KG: Truyện này và truyện Tuệ - So sánh sự giống xin phần thưởng lạ lùng Tĩnh có gì giống nhau và khác và khác nhau về kết thúc bất ngờ. nhau về chủ đề và bố cục? chủ đề, bố cục của d. So sánh: 2 văn bản * Giống: - Kịch bản hay - Gọi hs trình bày HS khác - Sự việc kịch tính - Trình bày phần so nhận xét GV kết luận - Bố cục 3 phần sánh nghe bạn * Khác: Chủ đề nhận xét Gv kết luận - Truyện Tuệ Tĩnh: mở bài nói ngay chủ đề, bất ngờ ở đầu truyện. - Truyện “Phần thưởng”: mở bài nêu tình huống, bất ngờ ở cuối truyện. HĐ4: Vận dụng và mở rộng (3 phút) MĐ: Giúp HS mở rộng thêm kiến thức về văn bản TT - Gọi Hs đọc phần Đọc thêm - Đọc - Theo bài viết thì có những cách - Chỉ ra các cách MB nào? MB 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Học bài - Làm bài 2/SGK 46 - Soạn bài: Tìm hiểu đề. . . IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: - Ngoài phần tìm hiểu bài, em còn biết thêm những cách mở bài nào khác? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học V. Rút kinh nghiệm: Tiết: 15,16 TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: - Cấu trúc, yêu cầu của đề văn tự sự. - Tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý khi làm bài văn tự sự. - Những căn cứ để lập ý và lập dàn ý. * Kỹ năng: - Tìm hiểu đề: đọc kỹ đề, nhận ra những yêu cầu của đề và cách làm một bài văn tự sự. - Bước đầu biết dùng lời văn của mình để viết văn tự sự. * Thái độ: Giáo dục hs có ý thức trong việc tự giác học tập 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu bài. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nắm được cấu trúc, yêu cầu của đề văn tự sự; tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý khi làm bài văn tự sự. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: g/a + sgk, CKTKN 2. Học sinh: Soạn bài. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp (1p) 2. Kiểm tra bài cũ (4p) - Chủ đề của một bài văn tự sự nêu lên vấn đề gì? - Dàn bài của bài văn tự sự gồm mấy phần? Nêu nội dung của từng phần. 3. Bài mới (34p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản HĐ1: Khởi động (3 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. - Em hãy nêu lại một số đề văn - Nêu lại đề đã làm ở lớp 5. - Những đề này yêu cầu em - Xác định yêu cầu của làm những việc gì? đề. HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (30 phút) MĐ: Giúp HS tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự *HĐ 1: 15’ Hd hs cách tìm I. Đề, tìm hiểu đề và cách hiểu đề làm bài văn tự sự - Gọi hs đọc các đề tự sự - Đọc các đề 1. Đề văn tự sự - Giáo viên treo bảng phụ có - Quan sát 1. Kể một câu chuyện em chép sẵn các đề lên bảng thích bằng lời văn của em. - Lời văn của đề 1 nêu ra - Học sinh trả lời 2. Kể chuyện về một người những yêu cầu gì? Những chữ bạn tốt nào trong đề cho em biết điều 3. Kỉ niệm ngày thơ ấu đó? 4. Ngày sinh nhật của em - HSKG: Các đề 3,4,5,6 - HS khẳng định 5. Quê em đổi mới không có từ kể, có phải là tự 6. Em đã lớn rồi sự không? - HSKG: Em hãy xác định - 1 HS xác định từ những từ trọng tâm làm nổi bật trọng tâm. yêu cầu của đề. - Hướng dẫn hs xác định - Học sinh trao đổi hướng kể của mỗi đề: nhanh, 2 học sinh trả + Đề 2, 6: kể người lời. + Đề 3, 5 kể sự việc - Đề 3, 5 kể việc. + Đề 4: tường thuật - Đề 2,6 kể người. - Đối với đề nghiêng về kể - Xác định nhân vật - Đề 4 tường thuật. người, em cần lưu ý những gì? chính nổi bật. - Trong tìm hiểu đề cần làm rõ - Trả lời điều gì? - Đọc Ghi nhớ (1) SGK 48. - Đọc chấm 1 2. Cách làm bài văn tự sự - Gọi hs đọc đề văn SGK 48 - Đọc đề Kể một câu chuyện em thích - Đề nêu ra những yêu cầu nào - Xác định yêu cầu bằng lời văn của em. buộc em phải làm? phải làm a. Tìm hiểu đề - Em chọn truyện nào? Nhân - Tự chọn truyện b. Lập ý vật, sự việc nào em thích nhất? c. Lập dàn ý - Em dự định mở đầu ntn, kể - Xác định bố cục của d. Viết thành văn chuyện ntn và kết thúc ra sao? bài viết - Em hiểu thế nào là kể bằng - Không phải là sao lời văn của em? chép - Gọi hs đọc Ghi nhớ (2) SGK/ - Đọc ghi nhớ (2) 48 * Lưu ý: Có nhiều cách mở - Nghe bài khác nhau (SGK/ 97) GV Củng cố bài - Gọi hs đọc ghi nhớ sgk - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ SGK /48 HĐ3: Luyện tập (15 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để làm bài tập III. Luyện tập: - Cho hs xác định yêu cầu của - Lập dàn bài cho một * Lập dàn ý cho đề: Hãy kể phần luyện tập. đề văn lại truyện Sơn Tinh, Thủy - Hướng dẫn HS lập dàn bài - Chép đề bài Tinh hoặc Thánh Gióng cho đề: Hãy kể lại truyện Sơn bằng lời văn của mình. Tinh, Thủy Tinh hoặc Thánh Gióng bằng lời văn của mình. 1. Mở bài: Giới thiệu câu - Mở bài, em sẽ viết gì? - Xác định nội dung chuyện định kể. phần Mở bài 2. Thân bài: - Sự ra đời kì lạ của Gióng - Hãy ghi những sự việc chính - Học sinh tự xác định - Lời nói đầu tiên nhận trách mà em sẽ viết ở Thân bài. những sự việc chính nhiệm cứu nước mà em sẽ viết ở Thân - Thánh Gióng ăn khoẻ, lớn bài nhanh như thổi. - Thánh Gióng vươn vai lớn thành tráng sĩ, cưỡi ngựa cầm roi sắt ra trận. - Thánh Gióng xông trận giết giặc. - Roi gãy thì lấy tre làm vũ khí. - Thắng giặc, Thánh Gióng bỏ lại giáp sắt, cưỡi ngựa bay về trời. 3. Kết bài: - Trong phần Kết bài, em sẽ - Kết thúc câu chuyện, Vua nhớ công ơn phong là viết những nội dung gì? cảm nghĩ Phù Đổng Thiên Vương và lập đền thờ ngay tại quê nhà. HĐ4: Vận dụng và mở rộng (3 phút) MĐ: Giúp HS mở rộng thêm kiến thức về văn TS - KG: HD hs viết một đoạn - Viết một đoạn Thân * Tập viết một đoạn thân Thân bài bài bài - Gọi hs đọc HS khác nhận - Đọc nghe nhận xét xét GV bổ sung, điều chỉnh (nếu cần), bài hay thì cho điểm. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) Học lại tất cả các bài TLV để 2 tiết sau viết bài TLV số 1. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: - Đề văn tự sự thường nêu lên những nội dung gì? Có mấy dạng đề văn tự sự? - Để viết được bài văn tự sự, em cần trải qua những bước nào? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học V. Rút kinh nghiệm: Tổ kí duyệt tuần 4 28.8.2019 - ND: ....................................................................................................................................... - PP: TT: Nguyễn Thị Vân
Tài liệu đính kèm: