Tuần: 3 Ngày soạn 14.9.2020 Từ tiết 9 đến tiết 12 Tiết: 9 TỪ MƯỢN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: - Khái niệm từ mượn. - Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt. - Nguyên tắc mượn từ trong tiếng Việt. - Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản. * Kỹ năng: - Nhận biết được các từ mượn trong vb. - Xác định đúng nguồn gốc của từ mượn. - Viết đúng những từ mượn. - Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn. - Sử dụng từ mượn trong nói và viết. * Thái độ: Giáo dục HS có ý thức trong việc sử dụng từ mượn. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: phân biệt được từ thuần Việt, từ mượn; nắm được nguồn gốc từ mượn, nguyên tắc mượn từ; nghiên cứu bài tập. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Đánh giá được hiệu quả diễn đạt ở những trường hợp sử dùng từ mượn/ từ thuần Việt trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận bài tập. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: CKTKN, Soạn bài, xem thêm tư liệu. 2. Học sinh: Đọc kỹ các câu hỏi trong bài, soạn bài III. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) - Từ là gì? Tìm 5 từ láy tả dáng đi của người. - Kể tên một số từ HV mà em biết. 3. Bài mới: (33p) Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2p) Mục đích: Nêu hiểu biết của HS về từ mượn Trong giao tiếp, em có thường sử HS trả lời - KL của GV: Như vậy để dụng các từ tiếng Anh không? Dùng giao tiếp thành công, người để làm gì? Cho VD. nói không chỉ cần nắm vững cách giao tiếp mà còn phải lựa chọn từ ngữ để giao tiếp. * HĐ 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (15p) Mục đích: Giúp HS tìm hiểu về từ thuần Việt, từ mượn, nguyên tắc mượn từ I. Từ thuần Việt và từ mượn - Dựa vào chú thích của bài “Thánh - Đọc lại các chú thích 1. Từ thuần Việt Gióng”, em hãy giải thích ý nghĩa ở tr 22/sgk Quần, áo, nhà, cửa,.. của các từ trượng, tráng sĩ. 2. Từ mượn: - Trong tiếng Việt, có từ nào có - Trả lời - Trượng nghĩa tương đương với 2 từ trên - Tráng sĩ không? * Tiếng Việt chưa có từ - Vậy ta phải mượn các từ này ở - Trả lời thích hợp để biểu thị đâu? Mượn của tiếng Hán là - Thế nào là từ mượn? - Trả lời từ mượn. - Đọc dấu chấm 1 ở ghi nhớ - Đọc - Gọi hs đọc bài 3 sgk - Đọc bài tập 2. Nguồn gốc - Gọi 2 hs lên bảng phân loại từ - 2 học sinh lên bảng - Giang sơn, sứ giả, gan, mượn tiếng Hán và mượn từ những làm mượn tiếng Hán. ngôn ngữ khác. - In tơ nét, ti vi, mít tinh, ra - Qua bảng phân loại trên, em có - Học sinh nhận xét đi ô, xà phòng, ga, bơm,.. nhận xét gì về số lượng từ ta mượn mượn tiếng nước khác. của người Hán không? - Bên cạnh đó Tiếng Việt còn mượn - Học sinh trả lời từ của những ngôn ngữ nào khác nữa? - Gọi hs đọc dấu chấm 2 trong ghi - Học sinh đọc nhớ - KG: Những từ mượn được viết - Học sinh thảo luận 3. Cách viết ntn? theo nhóm, tổ. nhận - VD: mít tinh, ten nít, xô (Từ mượn đã được Việt hoá viết xét viết viết như từ thuần như từ thuần Việt, các từ chưa được Việt. Việt hoá hoàn toàn, nhất là những - VD: bôn -sơ -vích, ra- đi- từ trên hai tiếng, dùng gạch nối giữa ô, in-tơ-nét dùng gạch các tiếng với nhau) nối các tiếng. - Sau đó gọi hs đọc toàn bộ ghi nhớ - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ 1 (sgk/25) II. Nguyên tắc mượn từ: Nguyên tắc mượn từ: - Để làm giàu Tiếng Việt - Gọi hs đọc bài viết của Chủ tịch - Đọc - Không nên mượn tuỳ tiện. Hồ Chí Minh - KG: Lời dạy của Bác chính là - HS nêu các nguyên nguyên tắc để ta vận dụng khi mượn tắc từ. Đó là những nguyên tắc nào? - GV củng cố - Nghe - Gọi HS đọc Ghi nhớ SGK/25 - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ 2 (SGK/25) HĐ3: Hoạt động luyện tập (15p) Mục đích: Giúp HS vận dụng lí thuyết để làm bài tập. III. Luyện tập: - Đọc câu hỏi - Đọc bài 1. Bài tập 1 - Tìm từ mượn - 1 học sinh lên bảng a. Hán Việt: vô cùng, ngạc - Mượn của ngôn ngữ nào? làm nhiên, sính lễ, tự nhiên b. Hán Việt: gia nhân c. Anh: pốp, hot, fan 2. Bài tập 2 - Đọc bài 2 a. Khán: xem; thính: nghe - Xác định nghĩa của từng tiếng tạo - 2 học sinh trả lời độc: đọc; giả: người. thành từ Hán Việt. miệng nhanh b. Yếu: quan trọng; lược: tóm tắt; nhân: người. 3. Bài tập 3 - Gọi hs đọc bài 3 nêu yêu cầu - Đọc bài tập a. Tên một số đơn vị đo đối với hs - Tìm một số từ theo lường: lít, ki lô mét - Gọi hs tìm từ yêu cầu sgk b. Tên bộ phận xe đạp: ghi - GV nhận xét - Nghe đông, pê đan, phanh c. Tên một số đồ vật: ra-đi- ô, vi-ô-lông HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (2p) Mục đích: Giúp HS biết cách vận dụng kiến thức về từ mượn đã học vào cuộc sống. - Em sẽ vận dụng nội dung về từ - Nêu ý kiến: phân biệt mượn đã học vào cuộc sống như thế từ mượn và vận dụng nào? phù hợp với từng hoàn - GV KL: mượn từ không có tính cảnh. bắt buộc như những quy tắc ngữ pháp. Vì thế, tùy vào từng tình huống cụ thể mà người nói có thể vận dụng mượn từ một cách linh hoạt và phù hợp với hoàn cảnh để dạt hiệu quả giao tiếp. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (3p) - Học bài, làm bài tập. - Tìm trong đ/s các tình huống mượn từ cụ thể và rút ra nhận xét của bản thân. - Chuẩn bị bài: Tìm hiểu chung về văn tự sự IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p) - Thế nào là từ mượn? Cho VD - Đọc bài đọc thêm SGK/27 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm ................................................................................................................................................................................. . ......................................................................................................................................................................................................... Tiết: 10 NGHĨA CỦA TỪ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: - Khái niệm nghĩa của từ. - Cách giải thích nghĩa của từ. * Kỹ năng: - Giải thích nghĩa của từ. - Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết. - Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ. * Thái độ: Giáo dục HS có ý thức sử dụng từ đúng nghĩa, đúng ngữ cảnh. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Hiểu nghĩa của từ, các cách giải nghĩa từ. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: G/A + SGK, CKTKN 2. Học sinh: Soạn bài mới, đọc lại các chú thích liên quan đến bài học. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học, (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ (5p) Thế nào là từ mượn? Nêu cách viết từ mượn? Nguyên tắc mượn từ? 3. Bài mới: (33p) Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên HĐ1: Khởi động (3 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. - Theo cách hiểu của em: dép có - Giải nghĩa nghĩa là gì? HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (20 phút) MĐ: HD hs tìm hiểu khái niệm nghĩa của từ, cách giải nghĩa từ *HD hs tìm hiểu khái niệm - I. Nghĩa của từ là gì? nghĩa của từ * Ví dụ (sgk): - Em hãy đọc các chú thích - 1 học sinh đọc tập Thói quen của một SGK/35 quán: cộng đồng được - Các chú thích nằm trong văn - Học sinh trả lời hình thành từ lâu bản nào? đời trong... - Mỗi chú thích gồm mấy bộ - Gồm hai bộ phận lẫm hùng dũng, phận? liệt: oai nghiêm. - KG: Phần nào trong chú thích - Phần đứng sau dấu nao Lung lay không nêu lên nghĩa của từ? (Ứng với hai chấm nêu nghĩa núng: vững lòng tin ở phần nào trong mô hình?) của từ (nội dung). mình nữa. - Vậy nghĩa của từ là gì? - Nội dung mà từ biểu thị - GV củng cố bài Từ Nghĩa của từ (nội (hình dung) - Gọi hs đọc Ghi nhớ thức) *Cách giải thích nghĩa của từ * Ghi nhớ 1 (sgk) - Gọi hs đọc lại các chú thích đã - Đọc ghi nhớ dẫn ở phần I II. Cách giải thích nghĩa - KG: của từ + Từ tập quán được giải thích - Học sinh đọc - Tập quán: bằng cách nào? Trình bày khái niệm + Cách giải thích từ lẫm liệt có - Lẫm liệt: đưa ra từ đồng nghĩa gì khác trên? - Nêu cách hiểu. - Nao núng: đưa ra từ đồng + Từ nao núng có được giải nghĩa, trái nghĩa thích nghĩa như hai từ trên - Chỉ ra cách giải không? thích nghĩa của từ lẫm - Qua tìm hiểu trên, em hãy cho liệt có hai cách biết có mấy cách giải thích nghĩa - Dùng từ đồng nghĩa, của từ? trái nghĩa - Học sinh thảo luận trả lời - Gọi hs đọc ghi nhớ - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ 2 (SGK/35) HĐ3: Luyện tập (5 phút ) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để liên hệ bản thân * Luyện tập III. Luyện tập: - Em hãy tìm đọc chú thích trong - Tìm đọc chú thích * 1/36: Tìm đọc một số chú 4 truyện đã học, lựa các từ và trong 4 truyện đã học thích chỉ ra cách giải thích cho biết mỗi chú thích được giải xác định cách giải từ nghĩa bằng cách nào. nghĩa của mỗi từ - Yêu cầu hs điền từ vào chỗ - 2 học sinh lên bảng * 2/36: Lựa chọn từ thích trống cho phù hợp điền hợp điền vào chỗ trống - Gọi hs khác nhận xét - học sinh khác nhận - Học tập: xét - Học lỏm: - Học hỏi: - Học hành: * 3/36: Điền từ cho phù hợp - KG: Cho hs làm thi xem ai - Thi ai nhanh chân a. Trung bình nhanh chân hơn hơn lên bảng làm bài b. Trung gian - Gọi hs nhận xét tập 3 c. Trung niên - KG: dùng từ điển để giải thích - Nhận xét bài của bạn * 4/36: nghĩa các từ cho sẵn. - Giếng: hố đào thẳng đứng, - Gọi hs nhận xét - Dùng từ điển để giải sâu vào lòng đất để lấy nước. - Giáo viên chốt lại và xen kẽ thích nghĩa các từ cho - Rung rinh: chuyển động củng cố luôn phần cách giải sẵn. qua lại, nhẹ nhàng, liên tiếp. thích nghĩa của từ. - Học sinh nhận xét - Hèn nhát: thiếu can đảm - Nghe (đến mức bị khinh bỉ). HĐ4: Vận dụng và mở rộng (3 phút) MĐ: Giúp HS mở rộng thêm kiến thức về văn bản TT - HSKG: Cho các từ: cười trừ, - Chọn từ thích hợp * BT thêm: cười xòa, cười mát. Hãy chọn từ cho phần giải nghĩa. Cười trừ: cười để khỏi trả thích hợp cho phần giả nghĩa lời trực tiếp. sau: cười để khỏi trả lời trực tiếp. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Học bài - Tìm các từ quen thuộc hay dùng hoặc trong các văn bản đã học, tập giải thích nghĩa của từ. - Soạn bài: Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: - Nghĩa của từ là gì? Giải nghĩa từ: học sinh - Em vừa giải nghĩa của từ trên bằng cách nào? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học IV. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................... . . Tiết: 11,12 CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức - Yêu cầu về sự thống nhất chủ đề trong một văn bản. - Những biểu hiện của mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề trong bài văn tự sự. - Bố cục cho bài văn tự sự. * Kỹ năng: Tìm chủ đề, làm dàn bài và viết được phần mở bài cho bài văn tự sự. * Thái độ: Giáo dục HS ý thức trong việc thực hiện các bước tạo lập văn bản. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nắm được yêu cầu về sự thống nhất chủ đề trong một văn bản; mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề trong bài văn tự sự; bố cục cho bài văn tự sự. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: SGK, GA, bảng phụ, CKTKN 2. Học sinh: Học bài, soạn bài trước III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học, (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) Hai yếu tố cơ bản không thể thiếu trong văn bản tự sự là gì? Sự việc có đặc điểm gì? Nhân vật có đặc điểm gì? 3. Bài mới (32p) Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên HĐ1: Khởi động (3 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Ở TH các em làm bài văn có mấy Trả lời phần? Đó là những phần nào? Mỗi phần nói về nd gì? HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (30 phút) MĐ: Giúp HS Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự. I. Tìm hiểu chủ đề và dàn - Gọi hs đọc bài văn - Đọc văn bản, cả bài của bài văn tự sự: lớp theo dõi. 1. Chủ đề: - Việc Tuệ Tĩnh ưu tiên chữa trị - Học sinh trả lời Văn bản ca ngợi tấm lòng cho chú bé con nhà nông dân bị thương người của thầy Tuệ gãy đùi nói lên phẩm chất gì của Tĩnh. là chủ đề của văn người thầy thuốc? bản. - Chủ đề là gì? Chủ đề của câu - Học sinh trao đổi . chuyện trên đây là gì? (Là vấn đề nhanh theo nhóm chủ yếu: Ca ngợi lòng thương bàn. người của Tuệ Tĩnh) - Tìm câu văn thể hiện trực tiếp - “ hết lòng yêu chủ đề của văn bản. thương cứu giúp người bệnh”. - GV treo bảng phụ ghi 3 nhan - Chọn nhan đề phù đề/SGK, em chọn nhan đề nào hợp cho phù hợp với chủ đề của vb? - Em có thể đặt tên khác cho bài - Học sinh trao đổi văn được không? theo nhóm tổ đại diện 1 nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét. - Vậy trong văn bản, chủ đề là gì? - Trả lời - Cho hs đọc Ghi nhớ (1) - Đọc chấm thứ nhất trong ghi nhớ 2. Dàn bài a. Mở bài: Giới thiệu sự - Mỗi phần thể hiện những yêu - Xác định nhiệm việc/nhân vật định kể. cầu gì của bài văn tự sự? vụ của mỗi phần b. Thân bài: Kể trình tự câu trong dàn bài bài chuyện văn tự sự. c. Kết bài: Kết cục câu chuyện, nêu cảm nghĩ, bài học,.. - Gọi hs đọc ghi nhớ (2) - 1 học sinh đọc * Ghi nhớ (SGK /45) HĐ3: Luyện tập (5 phút ) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để làm bài tập II. Luyện tập - Gọi HS đọc yêu cầu của bài 1 - học sinh đọc 1/45,46: - KG: Chủ đề của truyện nhằm - học sinh trả lời a. Chủ đề: ca ngợi người biểu dương và chế giễu điều gì? nông dân thông minh, hóm - Sự việc nào thể hiện tập trung - Tìm câu mang chủ hỉnh đồng thời phê phán tên cho chủ đề đó? đề cận thần tham lam. b. Dàn bài: - Hãy chỉ ra bố cục của bài văn. - Học sinh xác định - Mở bài: “Một vua” dàn bài - Thân bài:“Ông ta roi” - Kết bài: “Nhà vua rúp” c. Câu chuyện thú vị: Lời xin - KG: Sự việc trong thân bài thú - Học sinh trả lời phần thưởng lạ lùng vị ở chỗ nào? kết thúc bất ngờ. d. So sánh: - KG: Truyện này và truyện Tuệ - So sánh sự giống * Giống: - Kịch bản hay Tĩnh có gì giống nhau và khác và khác nhau về - Sự việc kịch tính nhau về chủ đề và bố cục? chủ đề, bố cục của - Bố cục 3 phần 2 văn bản * Khác: Chủ đề - Gọi hs trình bày HS khác - Truyện Tuệ Tĩnh: mở bài - Trình bày phần so nhận xét GV kết luận nói ngay chủ đề, bất ngờ ở sánh nghe bạn đầu truyện. nhận xét Gv kết - Truyện “Phần thưởng”: mở luận bài nêu tình huống, bất ngờ ở cuối truyện. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Học bài - Làm bài 2/SGK 46 - Soạn bài: Thạch Sanh IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: - Ngoài phần tìm hiểu bài, em còn biết thêm những cách mở bài nào khác? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học V. Rút kinh nghiệm: Kí duyệt tuần 3 - 16.9.2020 - ND: - PP: PHT: Hồ Văn Khởi
Tài liệu đính kèm: