Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021

doc 10 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần: 23 
 Tên bài: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (Tiếp)
 Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức
 - Đặc điểm của thành phần gọi-đáp và thành phần phụ chú.
 - Công dụng của thành phần gọi – đáp và thành phần phụ chú.
2. Năng lực:
 - Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
 - Năng lực đặc thù môn học: 
 + Năng lực sử dụng ngôn ngữ: đọc hiểu nhận biết thành phần gọi đáp, thành phần phụ chú trong câu.
 + Viết Đặt câu có sử dụng hai thành phần đó. Tạo lập đoạn văn sử dụng TPBL.
3. Phẩm chất: 
 Chăm học, ý thức việc sử dụng thành phần biệt lập trong khi nói và viết. Giữ gìn sự trong sáng của 
tiếng Việt.
II. Chuẩn bị
1. Thầy: Kế hoạch dạy học. Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập.
2. Trò: Chuẩn bị bài (Đọc sgk & trả lời các câu hỏi ). 
III. Tiến trình bài dạy
1. Hoạt động 1.
a. Mục tiêu: 
 - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
 - Kích thích HS nhận biết về các thành phần biệt lập đã học.
b. Nội dung:
 HS nghiên cứu câu hỏi. Thực hiện hoạt động cá nhân. 
c. Sản phẩm:
 Trình bày miệng sản phẩm thực hiện yêu cầu.
d. Cách thức tổ chức:
 Gv chuyển giao nhiệm vụ :
 Tìm thành phần biệt lập trong các câu sau. Cho biết tên gọi của các thành phần biệt lập đó?
 1. Ôi, những cánh đồng quê chảy máu!
 2. Cũng may mà bằng mấy nét vẽ, họa sĩ đã ghi xong lần đầu gương mặt người thanh niên.
 HS thực hiện nhiệm vụ
 + HS nghe yêu cầu, thực hiện cuộc thi trên bảng.
 + Trả lời miệng.
 * Dự kiến sản phẩm:
 - Ôi
 - Cũng may
 * Đánh giá kết quả
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá
 - Gv lấy những điều học sinh còn chưa biết rõ để vào bài học hôm nay.
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
 Mục tiêu:
 Giúp HS tìm hiểu đặc điểm và công dụng của thành phần gọi- đáp và thành phần phụ chú.
 1 Hoạt động 2.1: I. Thành phần gọi – đáp
GV chuyển giao nhiệm vụ: - HS thực hiện nhiệm vụ: Ví dụ: Đoạn trích SGK.
GV treo bảng phụ + Làm việc cá nhân, sau đó a. Này: Gọi - tạo lập cuộc hội 
+ YC HS đọc vd? thống nhất kết quả trong nhóm. thoại.
+ Phân tích cấu tạo ngữ pháp + Cử đại diện nhóm trìn bày sản 
câu a, b, c? phẩm. b. Thưa ông: Đáp – duy trì cuộc 
+ Xác định vị trí của từ in + Các nhóm khác chú ý lắng hội thoại.
đậm trong câu? nghe bổ sung ý kiến.
+ Trong số các từ in đậm, từ Dự kiến sản phẩm:
nào dùng để gọi, từ nào dùng + Bộ phận in đậm ->đứng trước 
để đáp. Các từ ngữ đó có tham CN (ko có qh C-V) 
gia vào việc diễn đạt nghĩa sự + Không tham gia vào việc diễn 
việc của câu không? Vì đạt nghĩa của câu.
sao?rong những từ ngữ in đậm + Dùng để tạo lập, duy trì cuộc 
đó, từ nào dùng để tạo lập hội thoại.
cuộc thoại? Từ nào dùng để + Từ Này” dùng để thiết lập 
duy trì cuộc thoại? cuộc thoại. Từ “ Thưa ông” dùng 
GV: Quan sát, lựa chọn sản để duy trì sự giao tiế
phẩm tốt nhất.
? Em hiểu thành phần gọi đáp 
là gì? Đặt câu có thành phần 
gọi- đáp? - HS thực hiện nhiệm vụ.
- Yêu cầu học sinh đọc ghi + 1-2 em đọc.
nhớ sgk. + HS tự bộc lộ.
 + HS đọc các vd
GV chuyển giao nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ.
GV sử dụng bảng phụ. + HS: Làm việc cá nhân, sau đó II. Thành phần phụ chú.
 Nếu lược bỏ các từ ngữ in thống nhất kết quả trong nhóm. VD: Đoạn văn
đậm, nghĩa sự việc của mỗi + Cử đại diện trình bày, các 
câu có thay đổi không? Vì nhóm khác chú ý lắng nghe bổ a. Và cũng là đứa con duy nhất của 
sao? Theo em từ in đậm trên sung ý kiến. anh: Chú thích cho cụm từ “đứa 
dùng để làm gì? Dấu hiệu * Dự kiến sản phẩm: con của anh”.
nhận biết? + Nghĩa sự việc của câu không b. tôi nghĩ vậy : Chỉ sự việc diễn 
? Trong câu a các từ ngữ in thay đổi ra trong tâm trí của tác giả. 
đậm được dùng để làm gì (chú + Dùng để bổ sung 1 số chi tiết Thành phần phụ chú dùng để 
thích cho từ ngữ nào) cho nội dung chính của câu. bổ sung 1 số chi tiết nào đó trong 
? Trong câu b, cụm chủ vị in + Từ in đậm trong câu a chú câu.
đậm được dùng để làm gì, chú thích: Đứa con gái đầu lòng của 
thích điều gì? Dấu hiệu nhận anh . Câu b chú thích cho suy 
biết các thành phần này. nghĩ của nhân vật Tôi.Dấu hiệu:
 * Ngăn cách với nòng cốt câu 
 hỏi: Hai dấu phẩy; Hai dấu gạch 
GV nhấn mạnh: chứng tỏ đây ngang; Hai dấu ngoặc đơn 
là thành phần biệt lập không + HS đọc ghi nhớ.
phải là một bộ phận thuộc cấu 
trúc cú pháp của câu. 
GV theo dõi giúp đỡ các 
nhóm. Nhận xét, chốt nội 
 2 dung. Gọi HS đọc ghi nhớ.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Mục đích: Giúp HS vận dụng lý thuyết vào thực hiện làm bài tập nhận diện các thành phần biệt lập và 
công dụng của nó trong văn cảnh cụ thể. Viết được đoạn văn ngắn có chứa các thành phần biệt lập
GV chuyển giao nhiệm vụ: - HS tiếp nhận và thực hiện 
Gọi HS đọc và làm bài tập 1, nhiệm vụ:
2, 3, 4 SGK. + Đọc, xác định yêu cầu của 
*Bài tập nâng cao: từng bài tập.
Yêu cầu HS viết đoạn văn có + HS làm việc độc lập (câu 1). 
chứa thành phần phụ chú. Hoạt động nhóm các câu 2, 3, 4.
 + Thực hiện nhận biết các thành 
 phần biệt lập.
 + 2 HS lên bảng viết đoạn văn 
 có chứa thành phần biệt lập.
 + Trình bày sản phẩm cá 
 nhân/nhóm.
 * Dự kiến sản phẩm:
 Bài tập 1: Tìm TP gọi - đáp
 - Này: Gọi 1. Bài tập 1: Tìm TP gọi - đáp
 - Vâng: Đáp - Này: Gọi 
 2. Bài tập 2: - Vâng: Đáp
 Bầu ơi: Hướng đến mọi người. 2. Bài tập 2:
 3. Bài tập 3 .TPPC Bầu ơi: Hướng đến mọi người.
 a. kể cả anh 3. Bài tập 3 . Tìm TPPC
 b. Các thầy, cô giáo, các bậc cha a. kể cả anh
 mẹ đặc biệt là những người mẹ. b. Các thầy, cô giáo, các bậc cha 
 c. Những người chủ tới (lớp mẹ đặc biệt là những người mẹ.
 trẻ). c. Những người chủ tới (lớp trẻ).
 d. có ai ngờ (cô bé) d. có ai ngờ (cô bé)
 Thương đi thôi: Nêu thái độ Thương đi thôi: Nêu thái độ của 
 của người nói đối với sự vật, sự người nói đối với sự vật, sự việc.
 việc. 4. Bài tập 4: 
 4. Bài tập 4: a. mọi người.
 a. mọi người. b. những người nắm giữ chìa khoá.
 b. những người nắm giữ chìa c. lớp trẻ
 khoá. d. cô bé, mắt đen tròn.
 5. Viết đoạn văn
4. Hoạt động 4. Vận dụng
Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
GV chuyển giao nhiệm vụ: HS tiếp nhận và thực hiện 
Tạo một cuộc hội thoại từ hai nhiệm vụ ở nhà:
nhân vật trở lên trong đó có sử + Nghe yêu cầu.
dụng thành phần gọi đáp phù +Thực hiện yêu cầu ở nhà. Ghi 
hợp. Từ đó rút ra bài học câu trả lời c vào trong vở.
trong giao tiếp. + Trình bày cá nhân vào giờ học 
 3 Tìm trong các văn bản: Bàn phần tiếng Việt 
 về đọc sách, Tiếng nói văn * Dự kiến sp: 
 nghệ câu có chứa các thành + Đoạn hội thoại.
 phần biệt lập. + Câu văn có chứa thành phần 
 biệt lập: Gọi đáp; Phục chú.
 GV củng cố hệ thống kiến HS tiếp nhận và thực hiện 
 thức, dặn dò chuẩn bị tiết: nhiệm vụ ở nhà:
 Liên kết văn.
 Tên bài: LIÊN KẾT CÂU VÀ ĐOẠN VĂN
 Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
 - Nhận biết liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và đoạn văn.
 - Nhận biết một số biện pháp liên kết thường dùng trong việc tạo lập vb.
2. Năng lực
 Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề một cách sáng tạo.
 - Năng lực đặc thù môn học: 
 + Đọc hiểu Ngữ liệu: Nhận biết một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản.
 + Viết: Vẽ sơ đồ tơ duy về nội dung bài học. Sử dụng một số phép liên kết câu, liên kết đoạn trong 
việc tạo lập văn bản.
3.Phẩm chất
 Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương đất nước. Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
II. Chuẩn bị:
 Giáo viên: Lập kế hoạch bài dạy, tài liệu, máy chiếu, phiếu học tập...
 Học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công
III. Tiến trình dạy học
 1. Hoạt động 1. Thực hiện nhiệm vụ
a. Mục tiêu:
 - Kiểm tra bài tập GV cho về nhà về các thành phần biệt lập.
 - Kích thích HS tìm hiểu về cách liên kết câu và liên kết đoạn văn trong tạo lập văn bản.
b. Nội dung:
 Câu hỏi bài tập của tiết trước về các thành phần biệt lập.
 Em hiểu thế nào là đoạn văn. (Nội dung đoạn văn; Hình thức đọan văn)
c. Sản phẩm:
 HS thực hiện nộp vở bài tập ở nhà (5 em)
 - Trình bày miệng Khái niệm đoạn văn.
d. Cách tiến hành:
 GV chuyển giao nhiệm vụ:
 Tạo một cuộc hội thoại từ hai nhân vật trở lên trong đó có sử dụng thành phần gọi đáp phù hợp. Từ 
đó rút ra bài học trong giao tiếp.
 Tìm trong các văn bản: Bàn về đọc sách, Tiếng nói văn nghệ câu có chứa các thành phần biệt lập.
 Nêu ý hiểu về đoạn văn.
 * Dự kiến trả lời: 
 - Đoạn hội thoại. Bài học giao tiếp.
 - Các câu trong văn bản Bàn về đọc sách, Tiếng nói văn nghệ câu có chứa các thành phần biệt lập.
 - Các yếu tố liên kết hình thức phải gắn bó chặt chẽ với sự liên kết về mặt nội dung (các câu trong 
đoạn văn phải cùng hướng tới một chủ đề).
 4 GV dẫn dắt vào bài: Vậy làm thế nào để liên kết câu và liên kết đoạn văn về nội dung và hình thức cô và các 
em sẽ tìm hiểu qua tiết học ngày hôm nay 
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
 Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu đặc điểm của liên kết câu và liên kết đoạn văn (Liên kết nội dung và liên kết 
 hình thức) 
 Gv chuyển giao nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ: Đoạn văn SGK
 Gọi hs đọc đoạn văn. + Đọc ví dụ SGK - Chủ đề đoạn văn: Bàn về cách người 
 H? Theo em, đoạn văn trên + Tiếp nhận câu hỏi theo yêu cầu. nghệ sĩ phản ánh thực tại khách quan.
 bàn về vấn đề gì? + Trao đổi, thảo luận nhóm.
 H? Nội dung đưa ra bàn + Phân công đại diện nhóm trính 
 luận trong đoạn văn này có bày. Nhóm khác theo dõi nhận 
 quan hệ gì với chủ đề xét, bổ sung.
 chung của VB? + Trình bày trên phiếu học tập 
 H? Xác định nội dung của của nhóm.
 mỗi câu trong đoạn văn? + Báo cáo kết quả. - Nội dung chính của các câu:
 Các nội dung ấy có quan hệ * Dự kiến sản phẩm: Câu 1: Tác phẩm NT phản ánh thực tại.
 ntn với câu chủ đề? + Vấn đề: Bàn về cách người Câu 2: Khi phản ánh thực tại, người 
 H? Em có nhận xét gì về nghệ sỹ phản ánh thực tại đời nghệ sĩ muốn nói lên 1 điều mới mẻ.
 trình tự sắp xếp các câu sống. Câu 3: Cái mới mẻ ấy là lời gửi của 
 trong đoạn văn? + Đây là một trong những yếu tố người nghệ sĩ.
 H? Mối quan hệ chặt chẽ về ghép vào chủ đề chung của VB: - Mối quan hệ với câu chủ đề đoạn văn 
 nd giữa các câu trong đoạn Tiếng nói của văn nghệ. là 1 bộ phận để ghép vào chủ đề chung 
 được thể hiện bằng biện Câu 1: Tác phẩm nghệ thuật phản tiếng nói văn nghệ.
 pháp nào? Chú ý các từ in ánh thực tại * Các câu đều hướng về làm rõ chủ đề 
 đậm? Câu 2: Khi phản ánh thực tại, (LKCĐ)
 nghệ sỹ muốn nói lên một điều Trình tự các câu được sắp xếp theo 1 
 GV theo dõi, đôn đốc, nhắc mới mẻ. trình tự hợp lí (LKLG)
 nhở HS. Câu 3: Cái mới mẻ ấy là lời gửi - Về hình thức: Liên kết với nhau bằng 
 của người nghệ sỹ. các từ ngữ: 
 + Các nội dung đều hướng về chủ + QHT: Phép nối
 đề của đoạn văn, phục vụ cho câu + Phép thế.
 chủ đề. + Phép lặp.
 + Các câu sắp xếp theo trình tự + Phép liên tưởng.
 hợp lý. - Chủ đề của đoạn văn: Khẳng định 
 + Biện pháp liên kết: điểm mạnh và điểm yếu về năng lực trí 
 Lặp từ: tác phẩm tuệ của người VN.
 Dùng từ cùng trường liên tưởng - Trình tự sắp xếp các câu: Hợp lí, khoa 
 với tp là từ nghệ sỹ học.
 Thay thế từ nghệ sỹ bằng từ anh.
 Dùng quan hệ từ: nhưng
 Dùng cum từ “ cái đã có rồi” 
 đồng nghĩa với những vật liệu 
 mượn ở thực tại.
 GV kết luận: Đoạn văn - HS nghe, đọc ghi nhớ SGK.
 không chỉ LK với nhau về 
 nội dung mà còn Lk chặt 
 chẽ với nhau về hình thức. 
 5 Dấu hiệu nhận biết là các từ 
ngữ, các phép liên kết. Gọi 
HS đọc ghi nhớ.
2. Hoạt động 2: Luyện tập. 
Mục đích: Giúp HS thực hành vận dụng hiểu biết kiến thức về liên kết câu và liên kết đoạn văn để làm các 
bài tập.
Gv chuyển giao nhiệm vụ: - Học sinh tiếp nhận thực hiện 
Đọc và làm bài tập 1,2, 3 yêu cầu:
SGK + 1 HS đọc.
 + Hoạt động cá nhân, hoạt động 
H? Chủ đề của đoạn văn là cặp đôi.
gì? Nội dung các câu văn + Câu trả lời của HS; vở bài tập.
phục vụ chủ đề ấy ntn? Các + Mỗi em viết doạn văn và phân Bài 1: 
câu được liên kết với nhau tích sự iên kết Chủ đề của đoạn văn: Điểm mạnh, 
bằng những phép liên kết * Dự kiến sản phẩm: điểm yếu của con người VN.
nào? - Chủ đề của đoạn văn: Điểm 
Bài tập nâng cao: mạnh, điểm yếu của con người Các câu được liên kết với nhau bằng 
Viết 1 đoạn văn ngắn từ 3-5 VN. phép liên kết: Thế đồng nghĩa, phép nối, 
câu: Phân tích sự liên kết - Nội dung các câu đều tập trung phép lặp.
GV nhận xét, sửa chữa. phân tích điểm mạnh cần phát Bài 2;
 huy và những “lỗ hổng” về kiến Bản chất trời phú ấy nối câu 2 với câu 
 thức cần khắc phục. 1(phép đồng nghĩa).
 - Trình tự sắp xếp hợp lý giữa các + Nhưng nối câu 3 với câu 2( phép nối).
 ý: + Câu 4 với câu 3 ( phép nối)
 + Mặt mạnh của trí tuệ VN + Câu 4 với câu 5( phép lặp từ ngữ).
 + Những điểm hạn chế + Câu 5 với câu 1( phép lặp từ ngữ).
 + Cần khắc phục hạn chế để đáp 
 ứng sự phát triển của nền kinh tế 
 mới
 Bài 2;
 Bản chất trời phú ấy nối câu 2 
 với câu 1(phép đồng nghĩa).
 + Nhưng nối câu 3 với câu 2( 
 phép nối).
 + Câu 4 với câu 3 ( phép nối)
 + Câu 4 với câu 5( phép lặp từ 
 ngữ). * Viết 1 đoạn văn
 + Câu 5 với câu 1( phép lặp từ 
 ngữ).
3. Hoạt động 4. Vận dung. HS tiếp nhận và thực hiện 
GV chuyển giao nhiệm vụ nhiệm vụ:
cho HS: + Về nhà suy nghĩ trả lời.
? Viết một đoạn văn + Nắm nội dung bài.
khoảng 6 câu nói về chủ đề + Chuẩn bị “ Luyện tập liên 
học tập, trong đó có sử kết”.
dụng phếp nối, phép thế và 
dùng từ trái nghĩa để liên 
kết câu (chỉ rõ).
 6 Tên bài: LIÊN KẾT CÂU VÀ ĐOẠN VĂN ( Luyện tập)
 Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức:
 - Củng cố, ôn tập và nâng cao kiến thức về sự liên kết câu và liên kết đoạn văn.
 - Luyện tập liên kết câu và đoạn trong văn bản.
2. Kĩ năng:
 - Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng ;tự chủ và tự học
 - Năng lực đặc thù môn học: 
 + Đọc hiểu Ngữ liệu: Nhận biết một số phép liên kết thường dùng và các lỗi về liên kết trong việc tạo 
lập văn bản.Nhận ra và sửa được một số lỗi về liên kết.
 +Viết: đoạn văn vận dụng các phép liên kết 
3. Phẩm chất: Có ý thức trong việc sử dụng liên kết câu và liên kết đoạn trong văn nói và viết.
II. Chuẩn bị:
1. Thầy: Bảng phụ, Kế hoạch bài dạy.
2. Trò: Chuẩn bị bài, trả lời câu hỏi ra vở bài tập.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1. Đặt vấn đề.
a. Mục tiêu:
 - Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
 - Giúp HS nhớ lại đặc điểm về liên két câu và liên kết đoạn văn.
b. Nội dung
 HS lắng nghe câu hỏi và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời độc lập.
d. Cách thức tiến hành:
 GV chuyển giao nhiêm vụ:
 Thế nào là liên kết câu và liên kết đoạn văn. Xác định các phép liên kết trong đoạn văn.
 Một chiếc mũ len xanh nếu chị sinh con gái. Chiếc mũ sẽ đỏ nếu chị đẻ con trai.
 HS thực hiện yêu cầu: Trả lời miệng
 - Đặc điểm của liên kết câu và liên kết đoạn văn.
 - Xác đinh phép liên kết: Phép lặp, đồng nghĩa, trái nghĩa.
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
 2. Hoạt động 2: Luyện tập
 Mục đích: Giúp HS ôn tập về liên kết câu và liên kết đoạn văn.
 Hoạt động 2.1 I. Ôn tập liên kết câu và lien kết 
 GV chuyển giao nhiệm vụ đoạn văn.
 Tại sao phải liên kết câu và - HS thực hiện tiếp nhận và thực Mục đích: Tạo 1 đoạn văn hoàn chỉnh.
 liên kết đoạn văn? Có mấy hiện nhiệm vụ:
 loại liên kết và dấu hiệu nhận + Nghe yêu cầu đặt ra của GV. 2. Các loại liên kết và dấu hiệu nhận 
 biết các loại liên kết đó? + Hình dung nhớ lại kiến thức biết.
 bài học. Liên kết nội dung và hình thức.
 + Cá nhân trình bày, trả lời độc - Liên kết nội dung.
 lập. - Liên kết hình thức.
 * Dự kiến sản phẩm:
 - Các câu trong đoạn văn phải 
 liên kết với nhau thì mới có 1 
 7 đoạn văn hoàn chỉnh. nếu không 
 có sự liên kết thì đoạn văn trở 
 thành 1 tập hợp câu hỗn độn.
 - LK nội dung.
 .Các câu tập trung làm rõ chủ đề 
 của cả đoạn.
 . Dấu hiệu nhận biết: Trình tự 
 sắp xếp hợp lí.
 + Hình thức: Phương tiện ngôn 
 ngữ. Các phép liên kết.
Hoạt động 2.2 II. Thực hành luyện tập
GV chuyển giao nhiệm vụ: - HS thực hiện tiếp nhận yêu 1. Bài tập 1: 
Hướng dẫn HS làm bài tập cầu và thực hiện nhiệm vụ: a.
1,2,3 SGK. + 1 em đọc bài tập 1. - Trường học- trường học (Phép lặp - 
Gọi hs đọc yêu cầu của bài + HS hoạt động theo nhóm 4 liên kết câu)
tập 1 đến 8 em.Mỗi nhóm chuẩn bị 1 - Như thế : thay thế cho câu cuối của 
Tổ chức cho HS hoạt động phần bài tập đoạn trước, (Phép thế- liên kết đoạn 
nhóm: 4 nhóm. (Mỗi nhóm + Trao đổi, thảo luận thống nhất văn)
chuẩn bị 1 phần bài tập) phương án trả lời. b. Văn nghệ- văn nghệ (lặp, liên kết 
H? Chỉ ra phép liên kết câu + Cử đại diện trình bày sản câu)
và liên kết đoạn phảm. Sự sống- sự sống, văn nghệ- văn nghệ 
 + Các nhóm khác nghe bổ sung (lặp, liên kết đoạn)
 cho nhóm bạn để hoàn thành bài c. Liên kết câu: Phép lặp
 tập. Thời gian- thời gian
 * Dự kiến dản phẩm: Con người- con người
 a. d. Phép liên kết câu: Từ trái nghĩa
 - Trường học- trường học Yếu đuối-mạnh; hiền lành- ác
 (Phép lặp - liên kết câu)
 - Như thế : thay thế cho câu 
 cuối của đoạn trước, (Phép thế- 
 liên kết đoạn văn)
 b. Văn nghệ- văn nghệ (lặp, liên 
 kết câu)
 Sự sống- sự sống, văn nghệ- 
 văn nghệ (lặp, liên kết đoạn)
 c. Liên kết câu: Phép lặp
 Thời gian- thời gian
 Con người- con người
 d. Phép liên kết câu: Từ trái 
 nghĩa
 Yếu đuối-mạnh; hiền lành- ác
Gọi HS đọc bài tập. Xác định - HS lên bảng làm và làm vòa 2. Bài tập 2.
yêu cầu. Làm bài trên bảng. vở. Cặp từ trái nghĩa: Thời gian vật lý- 
Gv tổ chức cho hs lên bảng + 2 HS trình bày sản phẩm trên thời gian tâm lý; Vô hình- hữu hình; 
thi tìm nhanh những cặp từ bảng. Các em còn lại làm vào Giá lạnh- nóng bỏng; Thẳng tắp-hình 
trái nghĩa theo yêu cầu của vở ghi. tròn; đều đặn- lúc nhanh, lúc chậm.
bài + Tìm các cặp từ có nét nghĩa 
 trái ngược nhau.
 8 + HS nhận xét.
 * Dự kiến sản phẩm:
 Cặp từ trái nghĩa: Thời gian vật 
 lý- thời gian tâm lý; Vô hình- 
 hữu hình; Giá lạnh- nóng bỏng; 
 Thẳng tắp-hình tròn; đều đặn- 
 lúc nhanh, lúc chậm. 3. Bài tập 3.
GV nêu yêu cầu của bài tập - HS tiếp nhận: a. Lỗi: Các câu không phục vụ cho chủ 
3. + Đọc phát hiện lỗi liên kết. đề chung
 + Dự kiến các từ thay thể hoặc 
 chỉnh sửa.
 + Báo cáo kết quả phân tích.
 * Dự kiến sản phẩm:
 + Chỉ ra lỗi liên kết nội dung:
 a. Các câu không phục vụ cho 
 chủ đề chung
 Chữa: Cắm đi một mình trong 
 đêm.Trận địa đại đội 2 của anh 
 ở phía bãi bồi bên một dòng b. Trình tự sắp xếp các câu không hợp 
 sông. Anh chợt nhớ hồi đầu lí.
 mùa lạc, hai bố con anh cùng Sửa: Thêm trạng ngữ chỉ thời gian đầu 
 viết đơn xin ra mặt trận. Bây câu 2: “suốt 2 năm chồng ốm nặng, chị 
 giờ, mùa thu hoạch lạc đã vào làm việc quần quật”.
 chặng cuối
 b. Lối liên kết về nội dung trật 
 tự các sự việc nêu trong câu 
 không hợp lý
 + Sửa chữa: Thêm trạng ngữ chỉ 
 thời gian đầu câu 2: “suốt 2 năm 
 chồng ốm nặng, chị làm việc 
 quần quật”.
Bài tập 4: Yêu cầu HS phát - HS tiếp nhận yêu cầu. 4. Bài tập 4
hiện và sửa lỗi. + Phát hiện từ làm cho câu/đoạn a. Dùng thống nhất từ “nó” hoặc 
 thiếu sự liên kết. “chúng”.
 + Đọc và sửa chữa lại. b. Thay thế từ “hội đồng”.
 * Dự kiến sản phẩm: Câu 2 bằng từ “văn phòng”.
H? Nguyên nhân nào mà a. Dùng thống nhất từ “nó” hoặc 
người viết dùng sai từ? “chúng”.
 b. Thay thế từ “hội đồng”.
 Câu 2 bằng từ “văn phòng”.
GV nhận xét
3. Hoạt động 3: Vận dụng
Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
GV chuyển giao nhiệm vụ 1. HS tiếp nhận và thực hiện 
cho HS: nhiệm vụ
?Viết một đoạn văn có sử + Về nhà viết đoạn văn và tìm 
dụng phép liên kết câu. phép liên kết trong một đoạn 
 9 ? Tìm phép liên kết câu trong văn, thơ đã học.
trong một đoạn văn, đoạn thơ + Trình bày bài tập vào vở bài 
đã học. soạn.
 + Báo cáo kết quả ở tiết học 
 phần tiếng Việt.
GV nhận xét tiết học và - HS nghe và thực hiện ở nhà.
hướng dẫn HS chuẩn bị tiết 
học sau: Mùa xuân nho nhỏ.
 Kí duyệt của tổ
 Ngày tháng 01 năm 2021
 - Nội dung:
 .
 - Phương pháp: ..
 Đinh Thu Trang
 10

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_6_tuan_23_nam_hoc_2020_2021.doc