Tuần: 20 Ngày soạn: 11/01/2021 Từ tiết 77 đến 82 Chủ đề: SÔNG NƯỚC CÀ MAU; VƯỢT THÁC SO SÁNH, SO SÁNH (tiếp theo) I. Mục tiêu: * Kiến thức - Sơ giản về tác giả tác phẩm. - Cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên sông nước Cà Mau. Vẻ đẹp con người phương Nam. - Nắm được nghệ thuật miêu tả cảnh sông nước của tác phẩm. - Tình cảm của tác giả đối với cảnh vật quê hương, với người lao động. - Một số phép tu từ được sử dụng trong văn bản nhằm miêu tả thiên nhiên và con người. - Khái niệm và cấu tạo của so sánh. - Các kiểu so sánh và tác dụng của so sánh trong nói và viết. * Kỹ năng - Nắm bắt được nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố mt kết hợp với thuyết minh. - Đọc diễn cảm: Giọng đọc phải phù hợp với sự thay đổi trong cảnh sắc thiên nhiên. - Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng con người và thiên nhiên trong đoạn trích. - Phát hiện sự giống nhau giữa các sự vật để tạo ra được những so sánh đúng, so sánh hay. - Đặt câu có sử dụng phép tu từ so sánh theo hai kiểu cơ bản - Nhận diện được phép so sánh và phân tích được các kiểu so sánh, chỉ ra được tác dụng. - THGDBVMT: Liên hệ kể tên một số nơi trên đất nước ta có MTTN hoang dã. * Thái độ: - Giáo dục cho các em lòng yêu quê hương, trân trọng những gì gắn bó với tuổi thơ, tự hào về vẻ đẹp thiên nhiên của vùng miền Tây sông nước, trong đó có Bạc Liêu quê mình. - Giáo dục cho hs ý thức sử dụng so sánh đúng lúc, đúng chỗ. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Soạn bài, SGK, CKTKN, bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc, soạn văn bản. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút) - Hình ảnh Dế Mèn được khắc họa như thế nào trong văn bản Bài học đường đời đầu tiên? - Nêu ý nghĩa của văn bản Bài học đường đời đầu tiên. 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Mục đích: Sơ giản về tác giả tác phẩm. Cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên sông nước Cà Mau. Vẻ đẹp con người phương Nam. Nắm được nghệ thuật miêu tả cảnh sông nước của tác phẩm. * Kiến thức 1: Hướng dẫn * Sông nước Cà Mau đọc-hiểu văn bản Sông nước Cà Mau I. Đọc - tìm hiểu chung - Giáo viên hướng dẫn đọc: - Nghe 1. Đọc đọc theo giọng kể, kết hợp với tả. - Gọi hs đọc. - 3 học sinh đọc - Gv nhận xét phần đọc của - Nghe nhận xét phần hs. đọc 2. Tìm hiểu chung a. Tác giả: Đoàn Giỏi - Cho hs đọc chú thích (*) - Đọc b. Văn bản: trích từ chương - Em biết gì về tác giả, tác - Nêu nững nét chính 18 của tác phẩm “Đất rừng phẩm, vị trí đoạn trích? về tác giả, đoạn trích. Phương Nam” - Bài văn miêu tả cảnh gì? - Cảnh sông nước Cà Mau, cực nam của Tổ Quốc - Tác giả miêu tả theo trình tự - Theo trình tự một nào? chuyến đi tham quan - Bài văn có thể chia làm mấy - Chia bố cục đoạn? - Qua trình tự miêu tả ấy, em - Học sinh suy ngẫm, hãy hình dung vị trí quan sát trả lời: Vị trí: trên và miêu tả của tác giả? Vị trí thuyền; Miêu tả lần ấy có thuận lợi gì trong việc lượt sông, kênh, quan sát và miêu tả? rạch người đọc hình dung rõ cảnh vật. Đọc - hiểu văn bản II. Đọc - hiểu văn bản - Ấn tượng chung ban đầu của - Học sinh trao đổi 1. Ấn tượng chung về sông tác giả về cảnh sông nước Cà theo nhóm bàn, mạnh nước Cà Mau: Mau là gì? dạn trả lời. - Sông ngòi, kênh rạch bủa - KG: Ấn tượng ban đầu ấy - Miêu tả, liên tưởng, giăng chi chít như mạng nhện. được tác giả cảm nhận qua tưởng tượng - Trời xanh, nước xanh, chung giác quan nào? quanh chỉ toàn một sắc xanh - Em có nhận xét gì về khung - Nhận xét cây lá. cảnh được miêu tả? Không gian rộng lớn mênh mông. - Qua cách đặt tên cho các - Gắn với đặc điểm 2. Kênh rạch vùng sông nước dòng sông, con kênh của tự nhiên của sự vật Cà Mau: vùng Cà Mau, em có nhận xét thiên nhiên hoang Cách đặt tên gì về các địa danh ấy? Những sơ phì nhiêu, phong - Rạch Mái Giầm địa danh ấy gợi ra đặc điểm gì phú. - Kênh Bọ Mắt, Ba Khía về thiên nhiên vùng Cà Mau? - Xã Năm Căn - YK: Đoạn văn thứ 2 đặc tả thiên nhiên tự nhiên, hoang cảnh gì? dã. - Tìm những chi tiết đặc tả - Học sinh tìm chi cảnh dòng sông, rừng đước? tiết theo SGK. - Em hãy nhận xét về phong - Học sinh phát hiện cảnh nơi đây? - Trong câu “Thuyền chúng - Nhận xét tôi xuôi về Năm Căn” có những động từ nào cùng chỉ - Thoắt qua, đổ ra, hoạt động của con người? xuôi về - KG: Nếu thay đổi những động từ ấy trong câu thì có ảnh hưởng đến nội dung được - Có, vì nó diễn tả diễn đạt hay không? trình tự một hành - Nhận xét về sự chính xác và trình tinh tế trong cách dùng từ của tác giả ở câu này? - Nhận xét - Tìm trong đoạn văn nói trên những từ mà tác giả dùng để - Học sinh tìm, đọc, đặc tả màu sắc của rừng đước nhận xét: màu xanh và nhận xét về cách miêu tả với ba mức độ sắc màu sắc của tác giả. thái khác nhau - THGDBVMT: Em hãy kể tên một số nơi trên đất nước - HS liên hệ ta có MTTN hoang dã. - Học sinh đọc đoạn 3 - Học sinh đọc, theo 3. Cuộc sống con người vùng - YK: Đoạn văn miêu tả cảnh dõi SGK sông nước Cà Mau: gì? - Cảnh chợ Năm Căn - Gắn liền với sông nước. - Tìm những từ ngữ, chi tiết - Học sinh tìm chi - Chợ họp trên sông. miêu tả cảnh chợ nơi đây. tiết - Thuyền bè mua bán dậu san - Cảnh vùng chợ nơi đây có sát,.. đặc điểm gì khác những vùng - Học sinh nhận xét Tấp nập, trù phú độc đáo. làng quê đồng bằng? - THGDBVMT: Mỗi vùng quê có những nét đẹp đặc sắc riêng biệt. Bạc Liêu có những - HS liên hệ vẻ đẹp th/nh nào? Em sẽ làm gì để giữ gìn và phát huy những nét đẹp ấy? 4. Nghệ thuật: - Em hãy nêu những nét nghệ - Học sinh theo dõi - Miêu tả từ bao quát đến cụ thuật độc đáo của bài văn. SGK tìm thể. - Lựa chọn từ ngữ gợi hình, chính xác kết hợp với việc sử - Qua bài văn, em hình dung - Học sinh trao đổi, dụng các phép tu từ và cảm nhận được gì về vùng đại diện trả lời. - SD ngôn ngữ địa phương. sông nước Cà Mau của Tổ 5. Ý nghĩa: Quốc. Sông nước Cà Mau là một - Qua văn bản ta thấy quang - Học sinh tìm, suy đoạn trích độc đáo và hấp dẫn cảnh vùng đất Cà Mau hiện ra ngẫm trả lời. thể hiện sự am hiểu, tấm lòng như thế nào? Điều đó thể hiện gắn bó của nhà văn Đoàn Giỏi tình cảm của nhà văn đối với với th/nh và con người vùng nơi đây ntn? Cà Mau. - Gọi HS đọc ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ SGK Kiến thức 2: Hướng dẫn * Vượt thác đọc - hiểu văn bản Vượt I. Đọc – tìm hiểu chung thác 1. Đọc - GV hd hs cách đọc lưu ý khi - Nghe đọc nhịp điệu phù hợp với nội dung từng đoạn: nhẹ nhàng, sôi nổi, mạnh mẽ, êm ả, thoải mái. - Giáo viên đọc một đoạn - Nghe - Gọi 3 hs đọc tiếp đến hết vb - 3 Học sinh đọc - Nhận xét phần đọc của HS - Nghe - Gọi hs đọc chú thích (*) - Đọc chú thích (*) 2. Tìm hiểu chung: SGK/39 SGK/39 a. Tác giả: Võ Quảng (1920- - Em hãy nêu đôi nét về tác - Nêu nét chính về 2007), quê Quảng Nam. giả Võ Quảng. tác giả b. Văn bản: Trích chương XI - VB được trích từ tp nào? - “Quê nội” của truyện Quê nội. Thuộc chương mấy? c. Từ khó (SGK) - Bài văn được miêu tả theo - Trình tự một cuộc trình tự nào? vượt thác. - Từ đó, em hãy tìm ra bố cục - Bố cục: 3 phần: d. Bố cục và trình tự của bài văn Đoạn 1: Từ - Bố cục: 3 phần đầu thác nước; - Trình tự một cuộc vượt thác. Đoạn 2. Tiếp...Cổ II. Đọc- hiểu văn bản * Đọc- hiểu văn bản Cò; Đoạn 3:còn lại 1. Bức tranh thiên nhiên: - Tác giả nhìn từ vị trí nào để - Trên thuyền thích a. Lúc chưa đến thác quan sát và tả cảnh vượt thác? hợp vì nó giúp miêu - Đoạn ngã ba vùng đồng Vị trí quan sát và miêu tả có tả được đầy đủ, toàn bằng: bãi dâu bạt ngàn, thuyền thích hợp không? Vì sao? cảnh xuôi chầm chậm êm đềm, hiền - GV: đây là y/c cần thiết - Học sinh nghe, chú hoà, thơ mộng. chúng ta cần chú ý đến việc ý khi làm văn miêu - Càng về ngược: vườn tược chọn trình tự khi làm văn tả. um tùm, cổ thụ đứng trầm miêu tả ngâm, núi cao đột ngột chắn - Cảnh dòng sông và hai bên - Bãi dâu trải bạt ngang vẻ đẹp uy nghiêm. bờ qua sự miêu tả ở trong bài ngàn, thuyền xuôi đã đổi thay ntn theo từng chầm chậm Êm chặng đường của con thuyền? đềm, hiền hòa, thơ (Gợi ý: + Khi ở ngã ba, cảnh mộng. vật ntn? Khi sắp vượt thác - Càng về ngược: cảnh vật có những gì?) vườn tược um tùm, cổ thụ, núi cao... b. Cảnh thác dữ - KG: Em có nhận xét gì về - Nhận xét: Nước Nước từ trên cao phóng cảnh vật ở mỗi đoạn được tả? trên cao phóng, hai xuống, hai vách đá dựng - Cảnh vật dòng sông khi có vách đá dựng đứng. đứng. thác được miêu tả ntn? Dòng - Học sinh trao đổi thác dữ được thể hiện qua chi theo nhóm bàn trả tiết nào? lời: qua cảnh con thuyền vượt thác: vùng vằng chực quay c. Qua đoạn có thác dữ: - KG: Tác giả miêu tả hình đầu, cố lấn lên. Sông chảy quanh co, núi bớt ảnh dòng sông ở đoạn 1, 3 có - Suy ngẫm, so sánh hiểm trở, cây to mọc lúp xúp, gì giống và khác nhau? - Đoạn đầu: nhân đồng bằng mở ra trở lại êm - KG: Tác giả đã sử dụng hóa; đoạn cuối: so đềm, hiền hòa. cách chuyển nghĩa nào ở mỗi sánh hình ảnh cổ thụ ở đầu và cuối bài? Ý nghĩa mỗi h.ả là gì? - Giáo viên bình thêm. - Hãy nêu những cảm nhận - Nghe chung của em về bức tranh - Nêu cảm nhận: thiên nhiên trên sông Thu thiên nhiên đẹp Bồn. nhưng hiểm trở. 2. Dượng Hương Thư vượt - Em hãy tìm những từ ngữ thác: miêu tả hoạt động vượt thác - Tìm các từ ngữ - Hành động: của dượng Hương Thư. + Co người phóng sào - Tác giả đã sử dụng những từ + Ghì chặt đầu sào, sào cong loại nào để miêu tả? - Sử dụng động từ, lại - KG: Qua đó em có nhận xét tính từ + Lấy thế trụ gì về hành động vượt thác của - Nhận xét: mạnh mẽ, Thả, rút sào nhanh như cắt dượng Hương Thư? quyết liệt, hùng - Tư thế: - Hình dáng, tư thế vượt thác dũng. + Như một pho tượng của dượng Hương Thư được + Bắp thịt cuồn cuộn tg miêu tả ntn, qua biện pháp - Học sinh trao đổi + Răng cắn chặt tu từ nào? theo nhóm bàn, trả + Quai hàm bạnh ra - Nêu ý nghĩa của h.ả “như lời. + Mắt nảy lửa một hiệp sĩ của Trường Sơn + Như hiệp sĩ rừng xanh,. oai linh”. - Nêu ý nghĩa của h.ả so sánh - KG: Qua hình ảnh và việc (tư thế dũng mãnh, Dũng mãnh, phi thường vượt thác của dượng Hương hào hùng) trên nền thiên nhiên rộng lớn, Thư em có nhận xét gì về sức - Học sinh suy ngẫm hùng vĩ. mạnh của người lao động ở trả lời (Có sức mạnh đây? phi thường, hùng dũng nổi bật trên nền 3. Nghệ thuật: - Nội dung đoạn trích được thiên nhiên hùng vĩ. - Miêu tả: cảnh thiên nhiên và gây được sự chú ý nhờ đặc - 2-3 học sinh trả lời con người sác nghệ thuật nào? miệng. - Sử dụng hiệu quả các phép - Nêu nét nghệ thuật tu từ: so sánh, nhân hóa đặc sắc. - Các chi tiết miêu tả: đặc sắc, tiêu biểu - Ngôn ngữ: giàu hình ảnh, biểu cảm, gợi nhiều liên tưởng 4. Ý nghĩa văn bản Vượt thác là bài ca về thiên - Hình ảnh thiên nhiên và con - Nêu cảm nhận nhiên, đất nước quê hương, về người miêu tả trong bài văn lao động; từ đó đã kín đáo nói cho em cảm nhận gì? lên tình yêu đất nước, dân tộc của nhà văn. - Gọi HS đọc ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ SGK * Kiến thức 3: Tìm hiểu * So sánh biện pháp nghệ thuật so I. So sánh là gì? sánh 1. Tìm hiểu - Đọc VD a, b SGK/24 - Học sinh đọc, trả VD: Trẻ em như búp trên - Các VD này được trích lời cành trong văn bản nào? - Xác định văn bản - YK: Tìm những tập hợp từ - Tìm những tập hợp chứa các hình ảnh so sánh từ chứa các hình ảnh trong các câu trên. so sánh - YK: Trong mỗi phép so - Học sinh trả lời sánh như vậy, những sự vật, - Học sinh suy ngẫm Đối chiếu sự vật này với sự sự việc nào được so sánh với trả lời học sinh vật khác có nét tương đồng để nhau? Vì sao có thể so sánh khá giỏi phát biểu. tăng sức gợi hình, gợi cảm. như vậy? - KG: So sánh các sự vật, sự - Học sinh trả lời việc với nhau như vậy có tác dụng gì? - Vậy so sánh là gì? - Đọc Ghi nhớ SGK/24. - Đọc ghi nhớ - Đọc câu c SGK/24 - Đọc câu c - KG: Em thấy sự so sánh - Nhận xét trong hai câu trên có gì khác 2. Cấu tạo của phép so sánh: so với sự so sánh trong câu c? Vế A D. Từ Vế B (Câu a, b: so sánh tu từ; câu c: đạt s.sánh so sánh logic) Trẻ như búp - Giáo viên treo bảng phụ mô - Học sinh quan sát em trên hình cấu tạo của phép so vẽ mô hình vào vở cành sánh. - Học sinh trao đổi Rừng dựng như hai - Điền các so sánh của câu a, theo nhóm bàn, 1 học đước lên dây b vào mô hình cấu tạo sinh lên bảng. cao tận - Giáo viên nhận xét - Nghe ngất - Tìm thêm VD - Học sinh tìm VD - Phép so sánh cấu tạo đầy đủ - Học sinh trả lời gồm mấy yếu tố? Yếu tố nào quan trọng, yếu tố nào có thể vắng mặt? Tìm thêm các từ so sánh mà em biết. - Đọc VD a, b SGK/25 - 1 học sinh đọc - KG: Cấu tạo của phép so - Học sinh suy ngẫm, sánh trong những câu trên có trả lời gì đặc biệt? - Cấu tạo của phép so sánh có - Học sinh trả lời thể thay đổi ntn? * Gọi HS đọc ghi nhớ - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ/SGK/24, 25 * Bài tập vận dụng - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Chia làm 4 nhóm 3. Luyện tập 1 SGK/25 thảo luận, mỗi nhóm Bài 1/25 tìm 1, 2 VD theo yêu a. - Thầy thuốc như mẹ hiền cầu. - Sông ngòi mạng nhện - Giáo viên nhận xét, ghi - Nghe b. - Cá nước sóng trắng điểm theo nhóm - Chúng lung lay - Sự nghiệp nhanh - Học sinh đọc yêu cầu bài 2, - 2 học sinh đọc, trả chóng trả lời. lời Bài 2/25: - Giáo viên nhận xét. - Khoẻ như voi - Nghe - Trắng như bông - Đen như than - Cao như núi * Kiến thức 4: Các kiểu so II. Các kiểu so sánh: sánh 1. Ví dụ: - Gọi HS đọc khổ thơ - 1 học sinh đọc - Phép so sánh: SGK/41 + Những ngôi sao thức ngoài - Tìm các phép so sánh trong - Học sinh tìm, trả lời kia/ Chẳng bằng mẹ đã thức khổ thơ trên. vì chúng con. - Hai phép so sánh trên có sử - Học sinh trao đổi + Mẹ là ngọn gió của con suốt dụng từ ngữ so sánh nào? Em theo nhóm bàn trình đời nhận xét các từ ngữ so sánh bày. trên có gì khác nhau? - Từ đó, em thấy có mấy kiểu - Có 2 kiểu ngang so sánh? Đó là những kiểu bằng, không ngang nào? bằng - KG: Tìm thêm những ví dụ - Tìm VD so sánh ngang bằng và không - HS khá giỏi tìm VD ngang bằng. - KG: Đặt câu có phép so - HS khá giỏi sánh. - Đọc Ghi nhớ 1 SGK /42 - 1 học sinh đọc * Ghi nhớ 1 (SGK) * Kiến thức 5: Tác dụng của III. Tác dụng của so sánh: so sánh: * Ví dụ: (SGK) - Gọi hs đọc đoạn văn sgk/42 - Đọc và quan sát * Tác dụng: – GV treo bảng phụ. đoạn văn - Miêu tả cụ thể, sinh động - Tìm phép so sánh trong - 1 học sinh lên bảng những cách rụng khác nhau đoạn văn trên. gạch chân, còn lại của lá. dùng bút chì /SGK - KG: Phép so sánh trên có - Học sinh trao đổi - Biểu hiện tư tưởng, tình cảm tác dụng gì đối với: theo nhóm bàn, trình của người viết: quan niệm về + Việc miêu tả sự vật, sự bày: sự sống và cái chết. việc? + Tạo hình ảnh cụ + Đối với việc thể hiện tư thể, sinh động tưởng của người viết? những cách rụng khác nhau của lá. + Thể hiện quan niệm của tg về sự sống và cái chết. - Gọi HS đọc Ghi nhớ - 2 học sinh đọc * Ghi nhớ 2 (SGK) * Bài tập vận dụng - Đọc yêu cầu bài 1 - 4 nhóm thảo luận, Bài 1/43: Tìm phép so sánh, SGK/43 yêu cầu HS làm đại diện trình bày. kiểu so sánh, tác dụng: theo nhóm. a. Tâm hồn tôi là một buổi - Giáo viên nhận xét - Nghe trưa hè SS ngang bằng. b. Chưa bằng SS không ngang bằng. c. - Như nằm trong.. SS ngang bằng. - Ấm hơn ngọn.. SS không ngang bằng. - Cho hs đọc yêu cầu bài 2 - Đọc yêu cầu bài 2 Bài 2/43: Tìm phép so sánh SGK/43 SGK/43 tìm trong trong văn bản “Vượt thác văn bản lên bảng viết, nhận xét. - Cho hs đọc yêu cầu bài 3 - Đọc yêu cầu bài 3 Bài 3/143: Viết đoạn văn 3-5 SGK/43 SGK/43 câu tả cảnh dượng Hương Thư - KG: Viết đoạn văn theo yêu - Nghe hd, viết đoạn vượt thác dữ có sd cả hai kiểu cầu. văn so sánh đã học. - Gọi hs đọc - Giáo viên nhận xét - Đọc - Nghe nhận xét 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài - Làm bài 1/SGK 23, bài 3/26 Tìm đọc “Đất rừng phương Nam” - Soạn bài tiếp theo: Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: + Gọi HS đọc bài “Đọc thêm” SGK /23 + Qua bài văn, em học tập thêm được gì về phương pháp tả cảnh? + So sánh là gì? Cho VD. Nêu cấu tạo của so sánh. + Có mấy kiểu so sánh? Cho VD + Hãy nêu tác dụng của so sánh - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tổ kí duyệt tuần 20, Ngày 13/01/2021 Tổ trưởng - ND, HT: - PP: Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: