Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 3, Tiết 9-12 - Năm học 2020-2021

doc 12 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 11/12/2025 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 3, Tiết 9-12 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 NGỮ VĂN 6
Ngày soạn:
Tuần: 3
Từ tiết 9- 12
 Tiết 9 TỪ MƯỢN
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức:
 - Khái niệm từ mượn. Biết sử dụng từ mượn.
 - Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt.
 - Nguyên tắc mượn từ trong tiếng Việt.
 - Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản.
 Tích hợp giáo dục kĩ năng sống.
 Kĩ năng:
 - Nhận biết được các từ mượn trong văn bản, xác định đúng nguồn gốc của các từ 
mượn.
 - Viết đúng những từ mượn. Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn.
 - Sử dụng từ mượn trong nói và viết.
 Thái độ: Sử dụng phù hợp từ mượn trong nói và viết.
2.Phẩm chất , năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
 - Năng lực đọc , hiểu
 - Năng lực giải quyết vấn đề , tư duy sáng tạo
 - Năng lực trình bày
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: SGK, giáo án, sưu tầm từ mượn. Chuẩn kiến thức kĩ năng.
 - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn.
 III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp: 1p
 2. Kiểm tra bài cũ: 4p
 Từ là gì? Xác định trong câu sau có mấy từ : Tôi đã soạn xong bài Ngữ văn 
rồi.
 Thế nào là từ phức? VD.
 3. Bài mới: 35p
HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động ( 2P)
-Mục đích của hoạt động:
Giúp HS tâm thế sẵn sàng đến với nội dung bài mới
- Cách thức tổ chức hoạt động:
Hướng dẫn, dẫn dắt, giới thiệu bài mới
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của Kết luận của GV
động HS
Kiến thức 1: (12’) TỪ I.TỪ THUẦN VIỆT VÀ 
THUẦN VIỆT VÀ TỪ TỪ MƯỢN: 
MƯỢN: - Cây, cỏ, nhà, cửa 
 1 Mục đích :HDHS tìm hiểu 
từ thuần Việt và từ mượn. -> Vậy từ thuần Việt là từ 1) Giải thích các từ: 
- Yêu cầu HS cho vài từ do ông cha ta sáng tạo ra. - Trượng: 10 thước TQ.
thuần Việt. - Tráng sĩ: Cường tráng.
- Nhận xét - Sửa sai. - Xem lại chú thích bài 
 Thánh Gióng. 2) Xác định nguồn gốc 2 từ 
 - Có. trượng và tráng sĩ:
- Yêu cầu HS đọc mục 1 - Tiếng Trung Quốc. - Tiếng Trung Quốc. 
và giải thích từ trượng... 
Các em có hay đọc truyện 
hoặc hay xem phim của 
TQ và gặp các từ trượng 
và tráng sĩ hay không?
Vậy hai từ ấy mượn của 3)Xác định nguồn gốc một 
tiếng nước nào? số từ mượn: 
-> Chính xác là mượn từ - Từ tiếng Hán: Giang sơn, 
tiếng Trung Quốc cổ, đọc sứ giả, gan, buồm. 
theo cách phát âm của - Đọc yêu cầu 3. - Ngôn ngữ khác: Tivi, xà 
người Việt nên gọi là từ - Từ tiếng Hán: Sứ giả, phòng, mít tinh, bơm, xô 
Hán Việt. giang sơn, gan, buồm. viết, in-tơ-nét, ra-đi-ô 
- Gọi HS đọc yêu cầu 3. -> Bộ phận từ mượn quan 
- Trong số các từ đã cho từ - Tiếng Anh, Pháp, trọng nhất là của tiếng Hán. 
nào là từ mượn từ tiếng Nga.(nguồn gố Ấn –Âu (Gồm từ gốc Hán và từ Hán 
Hán ? nhưng Việt hóa-viết như Việt)
- Những từ còn lại trong tiếng Việt) 4)Cách viết các từ mượn:
nhóm từ trên thuộc nhóm - Mượn nhiều nhất là tiếng - Các từ mượn được Việt 
từ nào ? Hán. hóa cao thí viết như từ thuần 
(khá-giỏi) Việt. 
- Từ ví dụ trên em hãy - Những từ chưa Việt hóa 
nhận xét xem tiếng Việt ta - Đọc yêu cầu 4. hoàn toàn thì khi viết nên 
đa số là mượn của tiếng - Một số viết như Tiếng dùng dấu gạch ngang để nối 
nào ? Việt, một số viết có dấu các tiếng. 
- Gọi HS đọc yêu cầu 4. gạch ngang 
- Em hãy nhận xét về cách *Ghi nhớ : SGK
viết các từ mượn trên ?
*Bài tập nhanh: Xác định 
từ Hán Việt trong bài ca II. NGUYÊN TẮC MƯỢN 
dao : - Trả lời. TỪ:
 Kiến thức 2: (3’)HDHS - Nhận xét. - Mặt tích cực: Mượn từ là 
hệ thống hóa kiến thức. cách làm giàu ngôn ngữ dân 
- Từ mượn là gì? tộc. 
- Bộ phận quan trọng - Trả lời. - Mặt tiêu cực: Lạm dụng 
nhất trong vốn từ mượn quá nhiều sẽ làm cho tiếng 
có nguồn gốc từ đâu?(K- - Đọc ghi nhớ SGK. Việt bị pha tạp.
 2 G) *Ghi nhớ : SGK
 - Nêu cách viết các từ 
 mượn ? 
 -> Chốt lại -> Ghi nhớ. 
 HDHS tìm hiểu nguyên 
 tắc mượn từ . - HS đọc
 - Yêu cầu đọc phần trích ý 
 kiến của Chủ tịch Hồ Chí 
 Minh. 
 - Mặt tích cực của việc - HS phát biểu
 mượn từ là gì ? (K-G)
 - Mặt tiêu cực của việc 
 lạm dụng từ mượn là gì ?
 -> Chốt ghi nhớ. Liên hệ 
 việc sử dụng từ của giới 
 trẻ hiện nay.
 Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút:
 Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về bài học:
 Sản phẩm hoạt động của 
Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV
 HS
- HD HS làm BT III. LUYỆN TẬP: 
 Bài 1: Một số từ mượn trong 
-Gọi HS đọc câu: 
 a) Mượn tiếng Hán: Vô cùng, 
-HDHs làm BT cùng, ngạc nhiên, sính lễ.
 - Đọc bài tập 1 b) Mượn tiếng Hán: Gia nhân. 
 c) Mượn tiếng Anh: Pốp, in-
-Yêu cầu HS xác định mượn - Xác định từ mượn. tơ-nét.
từ . Mượn tiếng Hán; quyết định, 
 - Nhận xét - bổ sung. lãnh địa.
 Bài 2: Xác định nghĩa từng 
 tiếng Hán Việt: 
 a) Khán giả: Người xem.
 - Khán: Xem.
 - Đọc bài tập 2 - Giả: Người.
- Gọi đọc bài tập 2 - Thảo luận nhóm. b) Độc giả: Người đọc.
- HD HS thảo luận nhóm. - Trình bày kết quả. - Độc: Đọc.
-Gọi trình bày kết quả. - Nhận xét. - Giả: Người.
- Nhận xét. c)Yếu điểm: Điểm quan Bài 3 : Kể một số từ mượn:
 3 trọng - Tên đơn vị đo lường: cen-ti-
 - Yếu: Quan trọng. mét 
 - Điểm: Điểm. - Tên bộ phận của xe đạp: 
 - HS viết chính tả (nghe phanh, pê đan 
 đọc). - Tên đồ vật: am-li 
 Bài 4: Từ mượn: phôn sử 
 dụng khi trò chuyện với bạn 
 bè.
 Bài 5: Viết chính tả: Thánh 
 Gióng(từ Tráng sĩ mặc áo giáp 
 đến lập đền thờ ngay ở quê 
 nhà).
 Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3p( Không có )
 Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về phần bài học:
 Sản phẩm hoạt động của 
 Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV
 HS
- Phân biệt từ mượn với từ -HS phát biểu Từ mượn là mượn tiếng nước 
 thuần Việt? ngoài
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của 
 bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học
 Nội dung
 - Nắm nội dung bài học
 - Nắm cách viết từ mượn
 -Chuẩn bị: Nghĩa của từ
 IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 - Thế nào là từ mượn
 - Tại sao phải mượn tiếng nước ngoài?
 V. Rút kinh nghiệm:
 4 NGỮ VĂN 6
 Tiết 10:
 NGHĨA CỦA TỪ
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức , kĩ năng , thái độ :
 Kiến thức:
 - Khái niệm nghĩa của từ.
 - Cách tìm hiểu nghĩa của từ và giải thích nghĩa của từ trong VB.
 - Biết dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết và sửa lỗi dùng từ.
 Tích hợp GD kĩ năng sống: giao tiếp, ứng xử 
 Kĩ năng:
 - Giải thích nghĩa của từ.
 - Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết.
 - Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ.
 Thái độ: 
 Ý thức và kỹ năng sử dụng từ chính xác.
2.Phẩm chất , năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
 - Năng lực đọc , hiểu
 - Năng lực giải quyết vấn đề , tư duy sáng tạo
 - Năng lực trình bày
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: SGK, giáo án, tra từ điển để giải nghĩa một số từ trong VD. Chuẩn KT.
 - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn.
III.Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp:1’
 2. Kiểm tra bài cũ: 4’
 - Từ mượn là gì? Cho ví dụ về từ mượn?
 - Từ mượn của ta đa số là mượn của tiếng nước nào?
 3.Bài mới: 35p
HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động ( 2P)
Mục đích của hoạt động:
Giúp HS tâm thế sẵn sàng đến với nội dung bài mới
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 Sản phẩm hoạt động của Kết luận của GV
 Cách thức tổ chức HĐ HS
 Kiến thức 1: (10’) NGHĨA I. NGHĨA CỦA TỪ LÀ 
 CỦA TỪ LÀ GÌ: GÌ: ?
 Mục đích : HDHS tìm hiểu 
 khái niệm nghĩa của từ: - Tập quán: Thói quen của 
 - Yêu cầu học sinh đọc chú - Đọc phần chú thích. một cộng đồng .
 thích.
 - Mỗi chú thích trên gồm mấy - Lẫm liệt: Oai nghiêm.
 bộ ph - Mỗi chú thích trên gồm 2 
 5 - Bộ phận nào trong chú bộ phận. - Nao núng: Lung lay, 
thích nêu lên nghĩa của từ ? không vững lòng tin.
(khá – giỏi) - Bộ phận đứng sau nêu lên 
- Nghĩa của từ ứng với phần nghĩa của từ. -> Phần đứng sau dấu hai 
nào trong mô hình -Vẽ mô chấm nêu lên nghĩa của từ.
hình lên bảng. - Ứng với phần nội dung. 
- Nghĩa của từ là gì ? Hình thức
 Nội dung -> nghĩa của từ
- Yêu cầu học sinh đọc ghi - Là nội dung mà từ biểu 
nhớ. thị. 
Dành cho HS khá , giỏi : - Đọc ghi nhớ SGK. *Ghi nhớ : SGK
- Gọi học sinh cho vài ví dụ .
 (tìm trong chú thích ở SGK và 
xác định đâu là nghĩa của từ) - Nêu ví dụ. 
Kiến thức 2: (10’) CÁCH 
GIẢI THÍCH NGHĨA CỦA HS hoạt động cặp: Nêu từ - II. CÁCH GIẢI THÍCH 
TỪ: giải nghĩa. NGHĨA CỦA TỪ: 
Mục đích :HDHS cách giải 
nghĩa của từ: HS tìm ở các VB đã học - Tập quán: Thói quen của 
- Đọc lại phần chú thích phần một cộng đồng đã được 
1. hình thành từ lâu trong đời 
- Vậy từ tập quán được giải sống, được mọi người noi 
thích nghĩa theo cách nào ? theo.
- Những từ lẫm liệt, nao - Đọc -> trình bày khái niệm mà 
núng được giải thích nghĩa từ biểu thị
như thế nào?
( khá – giỏi) - Diễn tả khái niệm mà từ - Lẫm liệt: Hùng dũng, oai 
- Có mấy cách giải thích nghĩa biểu thị. nghiêm.
của từ ?Đó là những cách nào? -> đưa ra từ đồng nghĩa, 
- Hướng dẫn học sinh nêu trái nghĩa với từ cần giải 
bằng cách dựa vào từng ví dụ - Chỉ tư thế của người anh thích.
ở mục I. hùng.
- Yêu cầu học sinh đọc ghi - Có hai cách giải thích => có 2 cách giải thích 
nhớ. nghĩa của từ. nghĩa của từ.
 - Trình bày khái niệm mà 
 từ biểu thị và dùng từ đồng 
 nghĩa.
 - Đọc ghi nhớ SGK.
 *Ghi nhớ : SGK
 Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút:
 6 Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về bài học:
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của 
 Kết luận của GV
 động HS
Kiến thúc 3: (15’) luyện III. LUYỆN TẬP: 
tập: Bài 1: Đọc lại vài chú thích và 
Mục đích : HDHS luyện -HS đọc cho biết mỗi chú thích được 
tập: - Nghe. giải thích nghĩa bằng cách 
- Gọi học sinh đọc - Thảo luận nhóm . nào?
- Yêu cầu học sinh đọc bài Bài Thánh Gióng:
tập. - Đại diện nhóm lên trình Chú thích 1: giải nghĩa theo 
- Yêu cầu học sinh thảo luận bày kết quả .
nhóm. cách 1
- Gọi đại diện nhóm lên - Nhận xét - bổ sung. Chú thích 7 : giải nghĩa theo 
trình bày kết quả . cách 2
 Bài 2: Điền từ vào chỗ trống:
- Nhận xét - sửa sa Mất(cô Nụ) - không biết ở - Học tập, học lỏm, học hỏi, 
 đâu học hành.
Tích hợp GDKNS : Lựa Mất(mất cái ví) - không Bài 3: Điền từ:
chọn sử dụng từ tiếng Việt còn được sở hữu, không - Trung bình, trung gian, trung 
đúng nghĩa trong giao tiếp có, không thuộc về mình. niên.
 Bài 4: Giải thích nghĩa :
 - Giếng: Hố đào thẳng đứng 
 sâu dùng để lấy nước. 
 - Rung rinh: Chuyển động qua 
 lại.
 - Hèn nhát: Thiếu can đảm
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3p
Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về phần bài học:
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của 
 Kết luận của GV
 động HS
 Nắm nghĩa của từ -HS phát biểu GV chốt lại
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của 
bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học
 Nội dung
 - Nắm nội dung bài học
 - Nắm cách giải nghĩa của từ
 -Chuẩn bị: Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự” Đọc các câu hỏi ở các mục và soạn 
bài.
 7 IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 - Nghĩa của từ là từ gì?
 - Có những cách nào giải nghĩa của từ ?
V. Rút kinh nghiệm:
 8 NGỮ VĂN 6
Ngày soạn
 Tiết 11, 12:
 CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng , thái độ : 
 Kiến thức:
 Yêu cầu về sự thống nhất chủ đề trong một văn bản tự sự. Những biểu hiện của mối 
quan hệ giữa sự việc trong bài văn tự sự. Bố cục của bài văn tự sự.
 Kỹ năng: 
 Tìm chủ đề, lập dàn bài và viết mở bài cho bài tự sự. 
 Thái độ: 
 Giáo dục tình cảm yêu thích tạo lập VB.
 2.Phẩm chất , năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
 - Năng lực đọc , hiểu
 - Năng lực giải quyết vấn đề , tư duy sáng tạo
 - Năng lực trình bày
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: SGK, giáo án, sư tầm văn bản - tìm hiểu chủ đề. Chuẩn kiến thức kĩ năng.
 - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn.
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp: 1’
 2. Kiểm tra bài cũ: 4’
 Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
 3. Bài mới: 35p
HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động ( 2P)
Mục đích của hoạt động:
Giúp HS tâm thế sẵn sàng đến với nội dung bài mới
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV
Kiến thức 1:(16') TÌM I. TÌM HIỂU CHỦ ĐỀ VÀ 
HIỂU CHỦ ĐỀ VÀ DÀN DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN 
BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ TỰ SỰ: 
SỰ: - Đọc bài văn. 1) Đọc bài văn: SGK trang 
Mục đích :HDHS tìm hiểu 44
chủ đề và dàn bài: - Nói lên y đức của người 2) Trả lời câu hỏi:
- Yêu cầu HS đọc bài văn. thầy thuốc. a) Thầy Tuệ Tĩnh ưu tiên 
 chữa trị trước cho con người 
- Việc Tuệ Tĩnh ưu tiên chữa nông dân -> hết lòng thương 
trị cho chú bé con nhà nông yêu, cứu giúp người bệnh, 
dân đã cho thấy phẩm chất gì không màng danh lợi. 
của người thầy thuốc - Chủ đề: Ca ngợi lòng 
( Tích hợp về lương y như thương người của thầy 
từ mẫu) Tuệ Tĩnh. b) Câu chủ đề: Ông chẳng 
 9 ( khá – giỏi) những cứu giúp bệnh nhân. 
- Chủ đề của câu chuyện -> đó là ý chính, vấn đề 
trên đây có phải là ca ngợi chính, chủ yếu của bài văn. 
lòng thương người của thầy 
Tuệ Tĩnh không ? - Tìm câu chủ đề.
- Em hãy tìm xem chủ đề bài 
văn được thể hiện trực tiếp 
trong câu văn nào ? c) Cả 3 tên đều được:
( khá – giỏi) - Vì câu đó nói lên ý chính + Chọn nhan đề đầu vì:
- Vì sao ta biết được đó là của bài. Nhắc tới 3 nhân vật chính 
câu chủ đề ?
- Tên của bài văn thể hiện - Cả 3 tên đều thích hợp. của truyện. 
chủ đề của bài văn . + Chọn nhan đề thứ 2: Nhắc 
( khá – giỏi) tới phẩm chất của Tuệ Tĩnh.
Em hãy đặt tên cho bài văn - Tìm và đặt tên. + Chọn nhan đề 3: Giống 
trong 3 nhan đề đã cho? nhan đề 2 nhưng lại dùng từ 
( khá – giỏi) Hán - Việt nên trang trọng 
- Em có thể đặt tên khác cho hơn.
truyện không? - Có thể: Một lòng vì 3) Dàn bài của bài văn tự sự: 
 HDHS tìm hiểu dàn bài của người bệnh. a) Mở bài: Giới thiệu về Tuệ 
bài văn tự sự: (6') Tĩnh.
 b) Thân bài: Kể diễn biến của 
- Bài văn trên gồm mấy phần sự việc.
? Chỉ ra - 3 phần: c) Kết bài: Kết thúc sự việc. 
- Các phần mở bài, thân - Dàn bài của bài văn tự sự 
bài, kết bài trên thực hiện gốm có 3 phần:
những yêu cầu gì của bài - Nêu ra các nhiệm vụ của - Mở bài: Giới thiệu chung về 
văn tự sự ? các phần. nhân vật, sự việc. 
(khá –giỏi) - Thân bài: Kể diễn biến sự 
- Có thể thiếu một phần việc. 
được không? Khái quát về - Kết bài: Kể kết thúc sự việc. 
dàn bài của một bài văn tự - Không thể thiếu phần *Ghi nhớ : SGK.
sự ? nào.
(khá –giỏi) Dàn bài gồm 3 phần : MB, 
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ. TB, KB.
 - Đọc ghi nhớ SGK.
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút:
Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về bài học:
 10 Kết luận của GV
 Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS
- HDHS luyện tập: II LUYỆN TẬP :
- Yêu cầu HS đọc truyện Bài 1:
phần thưởng và trả lời câu - Đọc truyện: "Phần 
hỏi. thưởng". a) Chủ đề: Ca ngợi trí thông 
- Chủ đề của truyện nhằm minh và lòng trung thành của 
biểu dương và chế giễu điều anh nông dân đồng thời chế 
gì ? - Biểu dương tính thông giễu tính tham lam của viên 
 minh của anh nông dân và quan nọ.
- Việc nào thể hiện tập trung chế giễu tính tham lam của - Sự việc thể hiện tập trung 
cho chủ đề ? viên quan cận thần. cho chủ đề: Câu nói của người 
 - Chia đôi phần thưởng. nông dân với vua. 
 - Chỉ ra 3 phần: MB, TB, b) Chỉ ra 3 phần của truyện 
- Hãy chỉ ra 3 phần: MB, KB. - MB: Câu 1
TB, KB? - TB :Từ "Ông ta.. Hai 
 - Sự đòi hỏi vô lí của viên 
- Sự việc trong phần thân quan và sự đồng ý quá dễ mươi nhăm roi".
bài thú vị ở chỗ nào ? dàng của người nông dân. - KB: Câu cuối. 
(khá-giỏi) - Thảo luận nhóm. Trình c) Sự việc ở phần thân bài thú 
- Truyện này với truyện Tuệ bày. vị ở chỗ : Đòi hỏi vô lí của 
Tĩnh có gì giống nhau về bố quan cận thần, sự đồng ý dễ 
cục và khác nhau về chủ đề? dàng của người nông dân, câu 
- Nhận xét - sửa sai. - Nhận xét –bổ sung. trả lời của anh nông dân với 
 nhà vua thật bất ngờ. 
1- Sự tích Hồ Gươm: - So sánh. d) So sánh với truyện Tuệ 
MB: nêu tình huống Tĩnh ta thấy:
KB: nêu sự việc kết thúc *Giống nhau:
 - Kể theo trình tự thời gian.
 - Có 3 phần rõ rệt.
2- Sơn Tinh,Thủy Tinh: - So sánh. - Ít hành động nhiều đối thoại. 
MB: nêu tình huống *Khác nhau:
KB: nêu sự việc tiếp diễn MB bài Tuệ Tĩnh nói rõ chủ 
 đề; MB bài Phần thưởng chỉ 
-> có 2 cách MB: Giới thiệu - Nghe. giới thiệu tình huống.
chủ đề/ nêu tình huống nảy Kết bài bài Tuệ Tĩnh có sức 
sinh câu chuyện gợi: Thầy thuốc bắt đầu cuộc 
 chữa bệnh mới.
-> có 2 cách KB (như đã nêu Kết thúc bài bài Phần thưởng 
trên) - Nghe. bất ngờ.
 - Chủ đề bài Tuệ Tĩnh nằm ở 
 đầu bài còn bài phần thưởng 
 11 nằm trong sự suy đoán của 
 người đọc.
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3p
Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về phần bài học:
 Sản phẩm hoạt động của 
 Cách thức tổ chức HĐ Kết luận của GV
 HS
 Nắm dàn bài của bài tự -HS phát biểu GV chốt lại
 sự 
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài 
vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học
 Nội dung
 - Nắm chủ đề và dàn bài của bài tự sự
 - Chuẩn bị tìm hiểu đề bài văn tự sự
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 - Nêu dàn bài baì văn tự sự
V. Rút kinh nghiệm:
 Trình kí tuần 3
 Ngày 16/9/2020
 ND: 
 PP : 
 Tổ phó
 Đinh Thu Trang
 12

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_6_tuan_3_tiet_9_12_nam_hoc_2020_2021.doc