NGỮ VĂN 6 Ngày soạn: Tuần: 3 Từ tiết 9- 12 Tiết 9 TỪ MƯỢN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Khái niệm từ mượn. Biết sử dụng từ mượn. - Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt. - Nguyên tắc mượn từ trong tiếng Việt. - Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản. Tích hợp giáo dục kĩ năng sống. Kĩ năng: - Nhận biết được các từ mượn trong văn bản, xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn. - Viết đúng những từ mượn. Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn. - Sử dụng từ mượn trong nói và viết. Thái độ: Sử dụng phù hợp từ mượn trong nói và viết. 2.Phẩm chất , năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: - Năng lực đọc , hiểu - Năng lực giải quyết vấn đề , tư duy sáng tạo - Năng lực trình bày II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án, sưu tầm từ mượn. Chuẩn kiến thức kĩ năng. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 1p 2. Kiểm tra bài cũ: 4p Từ là gì? Xác định trong câu sau có mấy từ : Tôi đã soạn xong bài Ngữ văn rồi. Thế nào là từ phức? VD. 3. Bài mới: 35p HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động ( 2P) -Mục đích của hoạt động: Giúp HS tâm thế sẵn sàng đến với nội dung bài mới - Cách thức tổ chức hoạt động: Hướng dẫn, dẫn dắt, giới thiệu bài mới HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của Kết luận của GV động HS Kiến thức 1: (12’) TỪ I.TỪ THUẦN VIỆT VÀ THUẦN VIỆT VÀ TỪ TỪ MƯỢN: MƯỢN: - Cây, cỏ, nhà, cửa 1 Mục đích :HDHS tìm hiểu từ thuần Việt và từ mượn. -> Vậy từ thuần Việt là từ 1) Giải thích các từ: - Yêu cầu HS cho vài từ do ông cha ta sáng tạo ra. - Trượng: 10 thước TQ. thuần Việt. - Tráng sĩ: Cường tráng. - Nhận xét - Sửa sai. - Xem lại chú thích bài Thánh Gióng. 2) Xác định nguồn gốc 2 từ - Có. trượng và tráng sĩ: - Yêu cầu HS đọc mục 1 - Tiếng Trung Quốc. - Tiếng Trung Quốc. và giải thích từ trượng... Các em có hay đọc truyện hoặc hay xem phim của TQ và gặp các từ trượng và tráng sĩ hay không? Vậy hai từ ấy mượn của 3)Xác định nguồn gốc một tiếng nước nào? số từ mượn: -> Chính xác là mượn từ - Từ tiếng Hán: Giang sơn, tiếng Trung Quốc cổ, đọc sứ giả, gan, buồm. theo cách phát âm của - Đọc yêu cầu 3. - Ngôn ngữ khác: Tivi, xà người Việt nên gọi là từ - Từ tiếng Hán: Sứ giả, phòng, mít tinh, bơm, xô Hán Việt. giang sơn, gan, buồm. viết, in-tơ-nét, ra-đi-ô - Gọi HS đọc yêu cầu 3. -> Bộ phận từ mượn quan - Trong số các từ đã cho từ - Tiếng Anh, Pháp, trọng nhất là của tiếng Hán. nào là từ mượn từ tiếng Nga.(nguồn gố Ấn –Âu (Gồm từ gốc Hán và từ Hán Hán ? nhưng Việt hóa-viết như Việt) - Những từ còn lại trong tiếng Việt) 4)Cách viết các từ mượn: nhóm từ trên thuộc nhóm - Mượn nhiều nhất là tiếng - Các từ mượn được Việt từ nào ? Hán. hóa cao thí viết như từ thuần (khá-giỏi) Việt. - Từ ví dụ trên em hãy - Những từ chưa Việt hóa nhận xét xem tiếng Việt ta - Đọc yêu cầu 4. hoàn toàn thì khi viết nên đa số là mượn của tiếng - Một số viết như Tiếng dùng dấu gạch ngang để nối nào ? Việt, một số viết có dấu các tiếng. - Gọi HS đọc yêu cầu 4. gạch ngang - Em hãy nhận xét về cách *Ghi nhớ : SGK viết các từ mượn trên ? *Bài tập nhanh: Xác định từ Hán Việt trong bài ca II. NGUYÊN TẮC MƯỢN dao : - Trả lời. TỪ: Kiến thức 2: (3’)HDHS - Nhận xét. - Mặt tích cực: Mượn từ là hệ thống hóa kiến thức. cách làm giàu ngôn ngữ dân - Từ mượn là gì? tộc. - Bộ phận quan trọng - Trả lời. - Mặt tiêu cực: Lạm dụng nhất trong vốn từ mượn quá nhiều sẽ làm cho tiếng có nguồn gốc từ đâu?(K- - Đọc ghi nhớ SGK. Việt bị pha tạp. 2 G) *Ghi nhớ : SGK - Nêu cách viết các từ mượn ? -> Chốt lại -> Ghi nhớ. HDHS tìm hiểu nguyên tắc mượn từ . - HS đọc - Yêu cầu đọc phần trích ý kiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh. - Mặt tích cực của việc - HS phát biểu mượn từ là gì ? (K-G) - Mặt tiêu cực của việc lạm dụng từ mượn là gì ? -> Chốt ghi nhớ. Liên hệ việc sử dụng từ của giới trẻ hiện nay. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút: Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về bài học: Sản phẩm hoạt động của Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV HS - HD HS làm BT III. LUYỆN TẬP: Bài 1: Một số từ mượn trong -Gọi HS đọc câu: a) Mượn tiếng Hán: Vô cùng, -HDHs làm BT cùng, ngạc nhiên, sính lễ. - Đọc bài tập 1 b) Mượn tiếng Hán: Gia nhân. c) Mượn tiếng Anh: Pốp, in- -Yêu cầu HS xác định mượn - Xác định từ mượn. tơ-nét. từ . Mượn tiếng Hán; quyết định, - Nhận xét - bổ sung. lãnh địa. Bài 2: Xác định nghĩa từng tiếng Hán Việt: a) Khán giả: Người xem. - Khán: Xem. - Đọc bài tập 2 - Giả: Người. - Gọi đọc bài tập 2 - Thảo luận nhóm. b) Độc giả: Người đọc. - HD HS thảo luận nhóm. - Trình bày kết quả. - Độc: Đọc. -Gọi trình bày kết quả. - Nhận xét. - Giả: Người. - Nhận xét. c)Yếu điểm: Điểm quan Bài 3 : Kể một số từ mượn: 3 trọng - Tên đơn vị đo lường: cen-ti- - Yếu: Quan trọng. mét - Điểm: Điểm. - Tên bộ phận của xe đạp: - HS viết chính tả (nghe phanh, pê đan đọc). - Tên đồ vật: am-li Bài 4: Từ mượn: phôn sử dụng khi trò chuyện với bạn bè. Bài 5: Viết chính tả: Thánh Gióng(từ Tráng sĩ mặc áo giáp đến lập đền thờ ngay ở quê nhà). Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3p( Không có ) Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về phần bài học: Sản phẩm hoạt động của Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV HS - Phân biệt từ mượn với từ -HS phát biểu Từ mượn là mượn tiếng nước thuần Việt? ngoài 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung - Nắm nội dung bài học - Nắm cách viết từ mượn -Chuẩn bị: Nghĩa của từ IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Thế nào là từ mượn - Tại sao phải mượn tiếng nước ngoài? V. Rút kinh nghiệm: 4 NGỮ VĂN 6 Tiết 10: NGHĨA CỦA TỪ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức , kĩ năng , thái độ : Kiến thức: - Khái niệm nghĩa của từ. - Cách tìm hiểu nghĩa của từ và giải thích nghĩa của từ trong VB. - Biết dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết và sửa lỗi dùng từ. Tích hợp GD kĩ năng sống: giao tiếp, ứng xử Kĩ năng: - Giải thích nghĩa của từ. - Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết. - Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ. Thái độ: Ý thức và kỹ năng sử dụng từ chính xác. 2.Phẩm chất , năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: - Năng lực đọc , hiểu - Năng lực giải quyết vấn đề , tư duy sáng tạo - Năng lực trình bày II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án, tra từ điển để giải nghĩa một số từ trong VD. Chuẩn KT. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn. III.Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp:1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ - Từ mượn là gì? Cho ví dụ về từ mượn? - Từ mượn của ta đa số là mượn của tiếng nước nào? 3.Bài mới: 35p HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động ( 2P) Mục đích của hoạt động: Giúp HS tâm thế sẵn sàng đến với nội dung bài mới HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Sản phẩm hoạt động của Kết luận của GV Cách thức tổ chức HĐ HS Kiến thức 1: (10’) NGHĨA I. NGHĨA CỦA TỪ LÀ CỦA TỪ LÀ GÌ: GÌ: ? Mục đích : HDHS tìm hiểu khái niệm nghĩa của từ: - Tập quán: Thói quen của - Yêu cầu học sinh đọc chú - Đọc phần chú thích. một cộng đồng . thích. - Mỗi chú thích trên gồm mấy - Lẫm liệt: Oai nghiêm. bộ ph - Mỗi chú thích trên gồm 2 5 - Bộ phận nào trong chú bộ phận. - Nao núng: Lung lay, thích nêu lên nghĩa của từ ? không vững lòng tin. (khá – giỏi) - Bộ phận đứng sau nêu lên - Nghĩa của từ ứng với phần nghĩa của từ. -> Phần đứng sau dấu hai nào trong mô hình -Vẽ mô chấm nêu lên nghĩa của từ. hình lên bảng. - Ứng với phần nội dung. - Nghĩa của từ là gì ? Hình thức Nội dung -> nghĩa của từ - Yêu cầu học sinh đọc ghi - Là nội dung mà từ biểu nhớ. thị. Dành cho HS khá , giỏi : - Đọc ghi nhớ SGK. *Ghi nhớ : SGK - Gọi học sinh cho vài ví dụ . (tìm trong chú thích ở SGK và xác định đâu là nghĩa của từ) - Nêu ví dụ. Kiến thức 2: (10’) CÁCH GIẢI THÍCH NGHĨA CỦA HS hoạt động cặp: Nêu từ - II. CÁCH GIẢI THÍCH TỪ: giải nghĩa. NGHĨA CỦA TỪ: Mục đích :HDHS cách giải nghĩa của từ: HS tìm ở các VB đã học - Tập quán: Thói quen của - Đọc lại phần chú thích phần một cộng đồng đã được 1. hình thành từ lâu trong đời - Vậy từ tập quán được giải sống, được mọi người noi thích nghĩa theo cách nào ? theo. - Những từ lẫm liệt, nao - Đọc -> trình bày khái niệm mà núng được giải thích nghĩa từ biểu thị như thế nào? ( khá – giỏi) - Diễn tả khái niệm mà từ - Lẫm liệt: Hùng dũng, oai - Có mấy cách giải thích nghĩa biểu thị. nghiêm. của từ ?Đó là những cách nào? -> đưa ra từ đồng nghĩa, - Hướng dẫn học sinh nêu trái nghĩa với từ cần giải bằng cách dựa vào từng ví dụ - Chỉ tư thế của người anh thích. ở mục I. hùng. - Yêu cầu học sinh đọc ghi - Có hai cách giải thích => có 2 cách giải thích nhớ. nghĩa của từ. nghĩa của từ. - Trình bày khái niệm mà từ biểu thị và dùng từ đồng nghĩa. - Đọc ghi nhớ SGK. *Ghi nhớ : SGK Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút: 6 Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về bài học: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của Kết luận của GV động HS Kiến thúc 3: (15’) luyện III. LUYỆN TẬP: tập: Bài 1: Đọc lại vài chú thích và Mục đích : HDHS luyện -HS đọc cho biết mỗi chú thích được tập: - Nghe. giải thích nghĩa bằng cách - Gọi học sinh đọc - Thảo luận nhóm . nào? - Yêu cầu học sinh đọc bài Bài Thánh Gióng: tập. - Đại diện nhóm lên trình Chú thích 1: giải nghĩa theo - Yêu cầu học sinh thảo luận bày kết quả . nhóm. cách 1 - Gọi đại diện nhóm lên - Nhận xét - bổ sung. Chú thích 7 : giải nghĩa theo trình bày kết quả . cách 2 Bài 2: Điền từ vào chỗ trống: - Nhận xét - sửa sa Mất(cô Nụ) - không biết ở - Học tập, học lỏm, học hỏi, đâu học hành. Tích hợp GDKNS : Lựa Mất(mất cái ví) - không Bài 3: Điền từ: chọn sử dụng từ tiếng Việt còn được sở hữu, không - Trung bình, trung gian, trung đúng nghĩa trong giao tiếp có, không thuộc về mình. niên. Bài 4: Giải thích nghĩa : - Giếng: Hố đào thẳng đứng sâu dùng để lấy nước. - Rung rinh: Chuyển động qua lại. - Hèn nhát: Thiếu can đảm Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3p Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về phần bài học: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của Kết luận của GV động HS Nắm nghĩa của từ -HS phát biểu GV chốt lại 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung - Nắm nội dung bài học - Nắm cách giải nghĩa của từ -Chuẩn bị: Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự” Đọc các câu hỏi ở các mục và soạn bài. 7 IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Nghĩa của từ là từ gì? - Có những cách nào giải nghĩa của từ ? V. Rút kinh nghiệm: 8 NGỮ VĂN 6 Ngày soạn Tiết 11, 12: CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng , thái độ : Kiến thức: Yêu cầu về sự thống nhất chủ đề trong một văn bản tự sự. Những biểu hiện của mối quan hệ giữa sự việc trong bài văn tự sự. Bố cục của bài văn tự sự. Kỹ năng: Tìm chủ đề, lập dàn bài và viết mở bài cho bài tự sự. Thái độ: Giáo dục tình cảm yêu thích tạo lập VB. 2.Phẩm chất , năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: - Năng lực đọc , hiểu - Năng lực giải quyết vấn đề , tư duy sáng tạo - Năng lực trình bày II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án, sư tầm văn bản - tìm hiểu chủ đề. Chuẩn kiến thức kĩ năng. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS. 3. Bài mới: 35p HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động ( 2P) Mục đích của hoạt động: Giúp HS tâm thế sẵn sàng đến với nội dung bài mới HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV Kiến thức 1:(16') TÌM I. TÌM HIỂU CHỦ ĐỀ VÀ HIỂU CHỦ ĐỀ VÀ DÀN DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ TỰ SỰ: SỰ: - Đọc bài văn. 1) Đọc bài văn: SGK trang Mục đích :HDHS tìm hiểu 44 chủ đề và dàn bài: - Nói lên y đức của người 2) Trả lời câu hỏi: - Yêu cầu HS đọc bài văn. thầy thuốc. a) Thầy Tuệ Tĩnh ưu tiên chữa trị trước cho con người - Việc Tuệ Tĩnh ưu tiên chữa nông dân -> hết lòng thương trị cho chú bé con nhà nông yêu, cứu giúp người bệnh, dân đã cho thấy phẩm chất gì không màng danh lợi. của người thầy thuốc - Chủ đề: Ca ngợi lòng ( Tích hợp về lương y như thương người của thầy từ mẫu) Tuệ Tĩnh. b) Câu chủ đề: Ông chẳng 9 ( khá – giỏi) những cứu giúp bệnh nhân. - Chủ đề của câu chuyện -> đó là ý chính, vấn đề trên đây có phải là ca ngợi chính, chủ yếu của bài văn. lòng thương người của thầy Tuệ Tĩnh không ? - Tìm câu chủ đề. - Em hãy tìm xem chủ đề bài văn được thể hiện trực tiếp trong câu văn nào ? c) Cả 3 tên đều được: ( khá – giỏi) - Vì câu đó nói lên ý chính + Chọn nhan đề đầu vì: - Vì sao ta biết được đó là của bài. Nhắc tới 3 nhân vật chính câu chủ đề ? - Tên của bài văn thể hiện - Cả 3 tên đều thích hợp. của truyện. chủ đề của bài văn . + Chọn nhan đề thứ 2: Nhắc ( khá – giỏi) tới phẩm chất của Tuệ Tĩnh. Em hãy đặt tên cho bài văn - Tìm và đặt tên. + Chọn nhan đề 3: Giống trong 3 nhan đề đã cho? nhan đề 2 nhưng lại dùng từ ( khá – giỏi) Hán - Việt nên trang trọng - Em có thể đặt tên khác cho hơn. truyện không? - Có thể: Một lòng vì 3) Dàn bài của bài văn tự sự: HDHS tìm hiểu dàn bài của người bệnh. a) Mở bài: Giới thiệu về Tuệ bài văn tự sự: (6') Tĩnh. b) Thân bài: Kể diễn biến của - Bài văn trên gồm mấy phần sự việc. ? Chỉ ra - 3 phần: c) Kết bài: Kết thúc sự việc. - Các phần mở bài, thân - Dàn bài của bài văn tự sự bài, kết bài trên thực hiện gốm có 3 phần: những yêu cầu gì của bài - Nêu ra các nhiệm vụ của - Mở bài: Giới thiệu chung về văn tự sự ? các phần. nhân vật, sự việc. (khá –giỏi) - Thân bài: Kể diễn biến sự - Có thể thiếu một phần việc. được không? Khái quát về - Kết bài: Kể kết thúc sự việc. dàn bài của một bài văn tự - Không thể thiếu phần *Ghi nhớ : SGK. sự ? nào. (khá –giỏi) Dàn bài gồm 3 phần : MB, - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ. TB, KB. - Đọc ghi nhớ SGK. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút: Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về bài học: 10 Kết luận của GV Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS - HDHS luyện tập: II LUYỆN TẬP : - Yêu cầu HS đọc truyện Bài 1: phần thưởng và trả lời câu - Đọc truyện: "Phần hỏi. thưởng". a) Chủ đề: Ca ngợi trí thông - Chủ đề của truyện nhằm minh và lòng trung thành của biểu dương và chế giễu điều anh nông dân đồng thời chế gì ? - Biểu dương tính thông giễu tính tham lam của viên minh của anh nông dân và quan nọ. - Việc nào thể hiện tập trung chế giễu tính tham lam của - Sự việc thể hiện tập trung cho chủ đề ? viên quan cận thần. cho chủ đề: Câu nói của người - Chia đôi phần thưởng. nông dân với vua. - Chỉ ra 3 phần: MB, TB, b) Chỉ ra 3 phần của truyện - Hãy chỉ ra 3 phần: MB, KB. - MB: Câu 1 TB, KB? - TB :Từ "Ông ta.. Hai - Sự đòi hỏi vô lí của viên - Sự việc trong phần thân quan và sự đồng ý quá dễ mươi nhăm roi". bài thú vị ở chỗ nào ? dàng của người nông dân. - KB: Câu cuối. (khá-giỏi) - Thảo luận nhóm. Trình c) Sự việc ở phần thân bài thú - Truyện này với truyện Tuệ bày. vị ở chỗ : Đòi hỏi vô lí của Tĩnh có gì giống nhau về bố quan cận thần, sự đồng ý dễ cục và khác nhau về chủ đề? dàng của người nông dân, câu - Nhận xét - sửa sai. - Nhận xét –bổ sung. trả lời của anh nông dân với nhà vua thật bất ngờ. 1- Sự tích Hồ Gươm: - So sánh. d) So sánh với truyện Tuệ MB: nêu tình huống Tĩnh ta thấy: KB: nêu sự việc kết thúc *Giống nhau: - Kể theo trình tự thời gian. - Có 3 phần rõ rệt. 2- Sơn Tinh,Thủy Tinh: - So sánh. - Ít hành động nhiều đối thoại. MB: nêu tình huống *Khác nhau: KB: nêu sự việc tiếp diễn MB bài Tuệ Tĩnh nói rõ chủ đề; MB bài Phần thưởng chỉ -> có 2 cách MB: Giới thiệu - Nghe. giới thiệu tình huống. chủ đề/ nêu tình huống nảy Kết bài bài Tuệ Tĩnh có sức sinh câu chuyện gợi: Thầy thuốc bắt đầu cuộc chữa bệnh mới. -> có 2 cách KB (như đã nêu Kết thúc bài bài Phần thưởng trên) - Nghe. bất ngờ. - Chủ đề bài Tuệ Tĩnh nằm ở đầu bài còn bài phần thưởng 11 nằm trong sự suy đoán của người đọc. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3p Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về phần bài học: Sản phẩm hoạt động của Cách thức tổ chức HĐ Kết luận của GV HS Nắm dàn bài của bài tự -HS phát biểu GV chốt lại sự 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung - Nắm chủ đề và dàn bài của bài tự sự - Chuẩn bị tìm hiểu đề bài văn tự sự IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Nêu dàn bài baì văn tự sự V. Rút kinh nghiệm: Trình kí tuần 3 Ngày 16/9/2020 ND: PP : Tổ phó Đinh Thu Trang 12
Tài liệu đính kèm: